giáo án phụ đạo học sinh yếu môn văn 11 - Pdf 33

Ngày soạn:
Ngày giảng:
Làm văn
Tiết 1
luyÖn ®Ò nghÞ luËn x· héi
A. Mục tiêu bài học
- Ôn tập, củng cố những kiến thức, kĩ năng về nghị luận xã hội
- HS biết cách làm đề văn nghị luận xã hội
- Ý thức quan tâm đến các vấn đề xã hội
B. Phương tiện thực hiện
1. GV: SGK, SGV, thiết kế
2. HS: SGK, vở soạn, vở ghi
C. Cách thức tiến hành
Phát vấn, trao đổi, thảo luận, thuyết trình
D. Tiến trình bài dạy
I. Ổn định tổ chức (1p)
II. Kiểm tra bài cũ (Không kiểm tra)
III. Bài mới
I. Đề bài (2p)
GV ra đề bài: Theo anh chị, làm thế nào để môi trường sống của chúng ta xanh, sạch,
đẹp?
HS chép đề, suy nghĩ về hướng giải quyết đề bài.
II. Hướng dẫn làm bài (25p)
1. Xác định yêu cầu của đề bài (5p)
- Yêu cầu về nội dung: Trọng tâm là khẳng định tầm quan trọng của hành động và ý
thức bảo vệ môi trường sống.
- Yêu cầu về phương pháp: Đề mở, nghị luận về một hiện tượng đời sống, cần kết hợp
các thao tác lập luận: giải thích, chứng minh, bình luận với các phương thức biểu đạt
tự sự, thuyết minh, biểu cảm.
GV gọi 1,2 HS nêu hướng giải quyết đề bài. GV nhận xét, bổ sung:
Định hướng giải quyết:

+ Thiên tai: lũ lụt,bão tố, động đất, sóng thần (dẫn chứng thực tế: Động đất ở Tứ
Xuyên, Haiti, Sóng thần ở Đông Nam Á…)
+ Nhân hoạ: Con người dễ bị tha hoá theo môi trường, một môi trường vật chất ô
nhiễm kéo theo một môi trường văn hoá ô nhiễm.
c, Thực trạng môi trường chúng ta đang sống có đảm bảo xanh, sạch, đẹp hay
không?
- Đất nước đang giai đoạn công nghiệp hoá, phải đương đầu với nhiều bài toán hóc
búa: làm thế nào để cân bằng giữa phát triển kinh tế với gìn giữ môi trường? Kinh tế
thế giới đã phát triển lên đỉnh cao, nước ta sẽ phải đối mặt với những vấn nạn ô nhiễm
toàn cầu.
Gợi dẫn HS lấy thêm một số dẫn chứng: Một số vụ việc gây ô nhiễm môi
trường đã lâu nhưng gần đây mới bị tố giác mạnh mẽ của một số tập đoàn công
nghiệp: Huyndai, Vedan, Miwon; Cháy rừng ở Sa Pa, Đà Lạt, những đoạn sông chảy
qua thành phố thì đổi màu đen ngòm: Sông Tô Lịch chảy qua HN, sông Cầu chảy qua
Thái Nguyên…


d, Những giải pháp để gìn giữ môi trường xanh, sạch, đẹp:
- Tầm vĩ mô: Những chính sách bảo vệ môi trường của chính phủ, người dân kiến nghị
những biện pháp, chính sách, luật bảo vệ môi trường..
- Tầm vi mô: Tham gia trồng cây, thu gom rác thải, giảm đi xe máy, nói không với
“bao bì ni lông”, thực hiện văn minh đô thị không xả rác bừa bãi, đấu tranh không
khoan nhượng với các hành vi phá hoại môi trường. …
e, Trải nghiệm cá nhân
- Em đã làm được những việc gì để kiến tạo môi trường xanh, sạch, đẹp?
- Bài học và những kinh nghiệm của bản thân về những hành động làm ô nhiễm môi
trường?
- Kể về một vài sự việc làm ô nhiễm môi trường mà em tham gia,hoặc chứng kiến, từ
đó rút ra kinh nghiệm thiết thực bảo vệ môi trường.
C. Kết bài

- Ý thức trong sử dụng và lĩnh hội câu.
B. Phương tiện thực hiện
1. GV: SGK, SGV, thiết kế
2. HS: SGK, vở soạn, vở ghi
C. Cách thức tiến hành
Phân tích mẫu, phát vấn, trao đổi, thảo luận
D. Tiến trình bài dạy
I. Ổn định tổ chức (1p)
II. Kiểm tra bài cũ (Không kiểm tra)
III. Bài mới
GV yêu cầu HS nhớ lại: Hai thành phần nghĩa của câu là gì? HS trả lời
I. Nghĩa sự việc (15p)
? Thế nào là nghĩa sự việc? Câu thường biểu hiện một số nghĩa sự việc nào?
HS trả lời dựa vào kiến thức đã học. GV nhận xét, sửa chữa, bổ sung.
- Nghĩa sự việc của câu là thành phần nghĩa ứng với sự việc mà câu đề cập đến. Ở
mức độ khái quát, có thể phân biệt một số nghĩa sự việc và phân biệt câu biểu hiện
nghĩa sự việc như sau:
+ Hành động
VD: Tôi đi học. HĐ “học”.
+ Trạng thái, tính chất, đặc điểm:
VD:
1,Này đây hoa của đồng nội xanh rì(Vội vàng – Xuân Diệu),
2,Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng (Tràng giang – Huy Cận)
+ Quá trình: Xuân đương tới, nghĩa là xuân đương qua / Xuân còn non nghĩa là xuân
sẽ già …
+ Tư thế:
VD: Đò biếng lười nằm mặc nước sông trôi (Chiều xuân – Anh Thơ)
+ Tồn tại:
VD: Ngoài đường đê cỏ non tràn biếc cỏ (Chiều xuân – Anh Thơ)
+ Quan hệ:

* Tình cảm, thái độ của người nói đối với người nghe.
GV cho HS làm bài tập sau: Gạch chân những từ ngữ thể hiện tình cảm, thái độ của
người nói đối với người nghe trong những câu sau:
- Lạy ông, ông làm phúc tha cho con, mai con phải đi làm trừ nợ cho ông nghị, kẻo
ông ấy đánh chết (Nguyễn Công Hoan)
- Cả các ông, các bà nữa, về thôi đi thôi chứ! Có gì mà xúm lại thế này? (Nam Cao)
- Chúng mày đợi u nhá. Tao có cái này hay lắm cơ. (Kim Lân)
IV. Củng cố (2p)
? Để có thể nhận diện được một cách chính xác nhất hai thành phần nghĩa trong câu,
cần chú ý điều gì?
HS trả lời, GV nhận xét, bổ sung: Đọc kĩ văn bản, chú ý vào các thành phần biểu hiện
của nghĩa sự việc, các từ ngữ tình thái, khái quát thành nội dung.
V. Dặn dò (1p)
- Về nhà làm bài tập trong sách bài tập, xem lại các bài tập trong SGK
- Học thuộc lòng bài thơ Vội vàng, ôn tập kiến thức, đọc các tài liệu tham khảo về bài
thơ.
Ngày soạn:
Ngày giảng:


Tit 5
Vội vàng
- Xuân Diệu A. Mc tiờu bi hc
- Sự xuất hiện độc đáo của cái tôi Xuân Diệu và ý nghĩa nhân văn của sự xuất
hiện đó.
- Khẳng định một thiên đờng có thật ngay trong cuộc sống trần gian, sự thể hiện
một niềm yêu đời, ham sống, điệu cảm nếp nghĩ hết sức mới mẻ, trẻ trung.
-Sự kết hợp nhuần nhị giữa mạch cảm xúc mãnh liệt, dồi dào và mạch luận lí sâu
sắc, những sáng tạo độc đáo về nghệ thuật của bài thơ.
- Củng cố và rèn luyện kĩ năng tìm hiểu một tác phẩm thơ trữ tình



Còn lại: Thái độ yêu đời, yêu sống đến si mê cuồng nhiệt, triết lí nhân sinh mới mẻ,
trẻ trung cha từng thấy.
3. Thể loại
Thơ tự do
4. Tìm hiểu bài thơ
a, 4 câu thơ đầu: Sự xuất hiện và khẳng định độc đáo của cái tôi Xuân Diệu
(10p)
- Thể thơ năm chữ tạo nên âm hởng đanh chắc, ngắn gọn phù hợp với giọng điệu
khẳng định dứt khoát
- Thái độ của cái tôi XD là thái độ muốn thay đổi, giành giật. Nó thể hiện một tầm
vóc, một t thế nhân sinh hoàn toàn mới mẻ: Cái tôi không nhỏ bé mà dám công khai
khẳng định mình.
(Thiên nhiên trờng tồn, vĩnh cửu, con ngời nhỏ bé, rợn ngợp, tan biến trớc thiên nhiên
Ngời xa khi đứng trớc thiên nhiên thờng cảm thấy nhỏ bé, bất lực, nhiều khi tìm
đến thiên nhiên nhng lại rợn ngợp, tan biến vào thiên nhiên. XD thì không thế. Vừa
mới xuất hiện, cái tôi của ông đã công khai, đàng hoàng đến mức ngang nhiên, với
ham muốn kì lạ, vô lí nhng thực ra là sự khẳng định một quan niệm, một t thế
nhân sinh, một niềm yêu đời, yêu sống đến cuồng nhiệt. XD không còn nhỏ bé, rợn
ngợp mà thực sự trở thành khổng lồ, dám khẳng định mình, giành giật với tạo hoá,
muốn thay đổi cả quy luật vũ trụ)
b, Cảm nhận và khẳng định một thiên đờng có thật, có ngay trong cuộc sống
trần gian: Tiếp theo đến mới hoài xuân (15p)
- Tuần tháng mật, xanh rì, cành tơ phơ phất, khúc tình si, thần vui, ngon nh một
cặp môi gần
- Tất cả nh đang nảy nở, sinh sôi, hối hả, rạo rực, nồng nàn lên bởi một niềm si mê
khao khát sống.
- Những sự vật hiện tợng đợc Xuân Diệu liệt kê: ong bớm, hoa đồng nội, lá cành tơ,
ánh sáng, tiếng chim hót, nắng sớm, mùa xuân tất cả đều là những sự vật hiện tợng thuộc về thiên nhiên ở ngay quanh ta, có thể cảm nhận đợc bằng giác quan.

SGK tng mc vi li din ging phõn tớch cu GV.
- Trong quỏ trỡnh luyn tp, GV gi ý bng h thng cõu hi gi m HS tho lun.
D. Tin trỡnh bi dy
I. n nh t chc (1p)
II. Kim tra bi c (5p)
Cõu hi: Em hu th no l phõn tớch trong vn ngh lun? Nhng yờu cu ca thao
tỏc ny l gỡ?
ỏp ỏn: í 1: Phõn tớch trong vn ngh lun: Lm rừ c im v ni dung, hỡnh thc,
cu trỳc v cỏc mi quan h bờn trong, bờn ngoi ca i tng c ngh lun.
í2: Yờu cu: Phõn tớch phi kt hp vi tng hp, s phõn tớch phi theo mt mi
quan h hay nhng tiờu chớ no ú.
III. Bi mi
1.Bi tp 1.
Bc 1: Tỡm hiu
- Vn cn phõn tớch: T ti v t ph cựng vi mi quan h gia hai thỏi trỏi
ngc ny, nh hng ca hai thỏi trờn trong hc tp v cụng tỏc.
- Yờu cu v ni dung: Phõn tớch nhng biu hin v tỏc hi ca hai thỏi , t ú
khng nh mt thỏi sng hp lớ.
- Thao tỏc ngh lun ch yu: Thao tỏc lp lun phõn tớch kt hp vi nờu dn chng
minh ho v cỏc thao tỏc khỏc: Chng minh, bỡnh lun. Dn chng ly trong i sng
thc tin.
Bc 2: Lp dn ý
A.t vn
- T ti v t ph l hai thỏi m ta cú th gp rt nhiu ngi.
- Nhn thc c nhng biu hin v tỏc hi ca hai thỏi ny cú vai trũ quan trng
mi ngi t hon thin mỡnh.


B. Giải quyết vấn đề
a, Thái độ tự ti của con người.

của mọi người
 Tự phụ là mặt hạn chế của con người.
c, Xác định thái độ sống hợp lí
- Phải biết đánh giá đúng bản thân để phát huy những điểm mạnh và khắc phục những
điểm yếu
- Cần phải khiêm tốn và tự tin trong cuộc sống
- Phải hoàn thiện mình về cả học thức và nhân cách
C. Kết thúc vấn đề
Nêu ý nghĩa và tầm quan trọng của việc xác định thái độ hợp lý qua phân tích hai căn
bệnh trên
2. Bài tập 2
Bước 1: Phân tích đề


- Xác định luận điểm chính cần phân tích: Hình ảnh sĩ tử và quan trường trong hai câu
thơ của Trần Tế Xương.
- Xác định thao tác lập luận chính: Kết hợp các thao tác phân tích, chứng minh, bình
luận.
Bước 2: Lập dàn ý
A.Đặt vấn đề
B.Giải quyết vấn đề.
-Lôi thôi”,” ậm oẹ” là hai từ láy diễn tả sự nhố nhăng, thấp kém của sĩ tử thời Pháp
thuộc.
- Biện pháp đảo trật tự từ nhấn mạnh sự nhố nhăng,kệch cỡm của việc thi cử
- Hình ảnh “ Vai đeo lọ”,” miệng thét loa” tạo nên cái nhốn nháo, làm trò cười cho
thiên hạ trong trường thi
=> Cảnh thi cử trong 2câu thơ thể hiện đắng, xót xa của Tú Xương cho một xã hội
đang đi xuống thối nát
C. Kết thúc vấn đề
Nên chọn viết đoạn văn lập luận phân tích theo kiểu tổng – phân – hợp:

-Sự kết hợp nhuần nhị giữa mạch cảm xúc mãnh liệt, dồi dào và mạch luận lí sâu sắc,
những sáng tạo độc đáo về nghệ thuật của bài thơ.
- Củng cố và rèn luyện kĩ năng tìm hiểu một tác phẩm thơ trữ tình
- Bồi dỡng thái độ sống lành mạnh, tích cực
B. Phng tin thc hin
1. GV: SGK, SGV, thit k
2. HS: SGK, v son, v ghi
C. Cỏch thc tin hnh
Phỏt vn, gi dn HS nh li KT
D. Tin trỡnh bi dy
I. n nh t chc (1p)
II. Kim tra bi c (Khụng kim tra)
III. Bi mi
c, Cm nhn v s hu hn ca tui tr v i ngi, tõm trng bõng khuõng khi
tui tr v mựa xuõn dn qua i (10p)
- XD cm nhn c quy lut nghit ngó vnh hng ca to hoỏ.
Cõu th: M xuõn ht ngha l tụi cng mt/ Lũng tụi rng nhng lng tri c
cht/Khụng cho di thi tr ca nhõn gian/Núi lm chi rng xuõn vn tun hon/ Nu
tui tr chng hai ln thm li/ Cũn tri t nhng chng cũn tụi mói
- Khụng hon ton l nhng ting than th chỏn chng m l ting lũng hi h ca
mt cỏi tụi ó thc tnh ý thc cỏ nhõn, mun vn lờn t khng nh bng mt nim
khỏt khao, ham sng mt cuc sng ớch thc.
=> Bõng khuõng tic c t tri vỡ s sng ó ra i cựng vi thi gian. Cm nhn thi
gian v s sng mt cỏch trc cm,lng nghe nhng rung ng vi diu, bt c thi
khc no cng cm nhn c nhng tn phai, mt mỏt ca s sng.
Hn l cú lớ khi ai ú cho rng XD l nh th ca cm quan thi gian. c Vi vng,
ngi ta thy trờn sõn ga hin ti, cỏi tụi khỏt khao hỏo hc ca XD luụn cm nhn
thi gian nh mt chuyn tu tc hnh nng ch nhng p ti ca s sng vựn vt
lao vo quỏ kh.
- Cm nhn s sng mt cỏch trc cm: Mựi thỏng nm, v chia phụi

- Hc thuc lũng bi th, ni dung bi th
- ễn tip õy thụn V D
Ngy son:
Ngy ging:
Tit 8
thao tác lập luận so sánh

A.Mục tiêu cần đạt
- Ôn tập và củng cố những tri thức về thao tác lập luận phân tích
- Biết vận dụng thao tác lập luận so sánh để viết đoạn văn có sức thuyết phục và hấp
dẫn
B.Phơng tiện thực hiện
1. GV: SGK, SGV, thiết kế bài soạn
2. HS: SGK, vở bài tập, vở ghi
C. Cách thức tiến hành :
- GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp nêu vấn đề, trao đổi thảo luận trả lời câu
hỏi.


- Tích hợp với phần đọc văn qua các văn bản; tích hợp với Tiếng Việt
D.Tiến trình dạy học
I. ổn định tổ chức(1p)
II. Kiểm tra bài cũ (5p)
Em hãy nêu mục đích yêu cầu của thao tác lập luận so sánh?
III. Bài mới
1. Bài tập 1
* Gợi ý
- Điểm giống nhau: cả hai tác giả đều rời quê hơng ra đi lúc còn trẻ và trở về lúc tuổi
đã cao
+ Khi đi trẻ, lúc về già

Ngy son:
Ngy ging:
Tit 9

Đây thôn vĩ dạ
Hn Mc T

A. Mục tiêu bài học
- Cm nhn c bi th l bc tranh phong cnh m cng l bc tranh tõm cnh, th
hin ni bun cụ n ca nh th trong mt mi tỡnh xa xm, vụ vng. Qua ú hiu
c lũng yờu thiờn nhiờn, yờu cuc sng v khỏt vng hnh phỳc thit tha ca Hn
Mc T. Nhn bit c s vn ng ca t th v bỳt phỏp ngh thut c ỏo, ti
hoa ca mt nh th mi.
- Tip tc hon thin k nng c hiu th tr tỡnh
B. Phơng tiện thực hiện
1. GV: SGK, SGV, thiết kế
2. HS: SGK, vở soạn, vở ghi
C. Cách thức tiến hành
Đọc sáng tạo, phát vấn, nêu vấn đề, gợi tìm.
D. Tiến trình bài dạy
I. ổn định tổ chức (1p)
II. Kiểm tra bài cũ (5p)
Câu hỏi: c thuc lũng bi th Trng giang ca Huy Cn, nờu ND v NT khỏi quỏt
ca nh th
III. Bi mi
I. Tiu dn (5p)
1. Tỏc gi
- Tờn tht
- Cuc i
- Tỏc phm chớnh

b, Khổ thơ thứ hai
- Sự thay đổi không gian, thời gian: Không gian mở rộng ra ngoài khung cảnh của
thôn Vĩ. Đò là trời mây sông nước xứ Huế. Thời gian: buổi ban mai – ngày - tối
- Thiên nhiên ban ngày xứ Huế:
+ Gió theo lối gió: Cách ngắt nhịp tiểu đối => không gian gió mây chia lìa, đôi
đường, đôi ngả như một nghịch lí=> Mặc cảm chia lìa
+ Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay: NT nhân hoá. Sông có tâm trạng buồn vì đã thể
hiện tâm trạng của nhà thơ. Từ lay gợi cảm giác hiu hắt, thưa vắng. Nhịp điệu chậm.
=> Thiên nhiên ảm đạm, nhuốm màu chia lìa, sự sống mệt mỏi, yếu ớt.
=> Nỗi buồn hiu hắt, mang dự cảm về hạnh phúc chia lìa.
- Hai câu sau:
+ Thuyền ai đậu bến sông trăng:
Hình tượng vừa quen vừa lạ, thơ mộng, lãng mạn thân thương của xứ Huế.
+ Thuyền, bến, trăng: Biểu tượng người con trai,con gái và hạnh phúc lứa đôi. Trăng
là nhân chứng cho tình yêu - biểu tượng cho tình yêu. Thuyền chở trăng là thuyền chở
tình yêu. Liệu con thuyền tình yêu có vượt thời gian để kịp cập bến bờ hạnh phúc hay
không? Câu hỏi chất chứa khắc khoải, chờ đợi mỏi mòn tình yêu, ẩn trong đó có sự
mông lung, hồ nghi, thất vọng.
=>Cảnh xứ Huế và dự cảm hạnh phúc chia xa.
c, Khổ thơ thứ ba
Cảnh, người trong mộng, mơ. Thiên nhiên nhường chỗ cho sự hiện diện của con
người.
- Khách đường xa, điệp: Người đang sống ở VD, hoặc chính nhà thơ. Điệp=> Xa xôi,
cách trở.


- Áo em: Áo người con gái xứ Huế. Nhìn không ra: thi nhân sống trong ảo giác, không
phải nhìn bằng mắt thường.
- Sương khói mờ nhân ảnh: Cảnh vật và con người mờ ảo.
=> Hiện thực hư ảo, mờ nhoè, càng lúc càng chìm dần vào cõi mộng. Thi nhân cảm

2. HS: SGK, vở soạn, vở ghi
C. Cách thức tiến hành


Phỏt vn, tho lun nhúm, lm bi tp ti lp
D. Tin trỡnh bi dy
1. n nh t chc (1p)
2. Kim tra bi c (khụng kim tra)
3. Bi mi
I. Hai thành phần nghĩa của câu (5p)
1. Mỗi câu có hai thành phần nghĩa: Nghĩa sự việc (đề cập đến một sự việc), nghĩa tình
thái (bày tỏ thái độ, cách đánh giá của ngời nói với sự việc đó)
2. Mối quan hệ: gắn bó mật thiết, hoà quyện với nhau, trừ trờng hợp câu có cấu tạo
bằng từ cảm thán.
II. Nghĩa sự việc (10p)
- Nghĩa sự việc của câu là thành phần nghĩa ứng với sự việc mà câu đề cập đến.
- Nghĩa sự việc thờng đợc biểu hiện nhờ các từ ngữ đóng vai trò là chủ ngữ, vị ngữ,
trạng ngữ, khởi ngữ và một số thành phần phụ khác.
III. Ngha tỡnh thỏi (10p)
Biu hin hai phng din ph bin:
1. S nhỡn nhn, ỏnh giỏ v thỏi ca ngi núi i vi s vic c cp
n.
- Khi cp n mt s vic no ú, ngi núi luụn bc l thỏi , s ỏnh giỏ ca
mỡnh i vi s vic ú.
- ú cú th l s tin tng chc chn, hoi nghi phng oỏn, ỏnh giỏ cao hay thp, tt
hay xu, nhn mnh hay coi nh i vi s vic..
- Cỏc biu hin c th: SGK
2. Tỡnh cm, thỏi ca ngi núi i vi ngi nghe (SGK
IV. Luyn tp (10p)
1. Bi tp 1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status