GIÁO ÁN PHỤ ĐẠO HOC SINH YẾU TOÁN 6 - Pdf 23

Trường THCS Lê A
Lê Thị Thùy Dương 1
Tuần 5 : Luyện tập về tập hợp

Ngày soạn :19/9/2008
Ngày dạy:
I, Mục đích yêu cầu
Học sinh được luyện tập về các kháI niệm , điểm thuộc đường , tập hợp, điểm không thuộc
tập hợp , tập con, biết cách tìm sồ phần tử của tập hợp
Rèn kĩ năng làm bài và tính toán cho học sinh
II,Phương tiện dạy học,
Giáo viên : Nghiên cứu bài soạn ,chuẩn bị bảng phụ ghi nội bài tập
Học sinh : Ôn tập lý thuyết
III, Tiến hành
A.Ổn định tổ chức
B.Kiểm tra (trong giờ)
C.Luyện tập
Bài tập trắc nghiệm
1. Đánh dấu X vào câu đùng (học sinh dứng tại chỗ trả lời từng câu)
Bài1 : các ví dụ sau đây là tập hợp
a, Các bông hoa trên cây b, 1+2+3+4+5
c, Tất cả học sinh lớp 6A d, câu a và c đúng
Bài 2 Tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 10 và nhỏ hơn 14
a , 11,12,13 b, {10;11;12;13;14}
c, {11;12;13} d, câu a và c đúng
Bài 3 Tập hợp có vô số phần tử
a, Tập hợp các số tự nhiên b, Tập hợp các số lẻ
c, Tập hợp các số chẵn d, Cả ba tập hợp trên
Bài4 Cho {T; O; A; N; L; P; S; U}
a, Tập hợp ở trên gồm các chữ cái của cụn từ “Toán lớp sáu”
b, Tập hợp ở trên gồm các chữ cái của cụm từ “Soạn toán lớp sáu”

*

Ì
N d, N=N
*
-{0}
Bài 7 Liệt kê các phần tử của tập hợp A={x
Î
N
*
/0.x=0}
a, A={0;1;2;…} b, A={0}
c, A={1;2;3;…} d, A=ỉ
2, Điền kí hiệu thích hợp
Bài 1 Cho tập hợp A={3;9}.Điền kí hiệu
Î
hoặc
Ì
vào ô vuông
a, 3□A b,{3}□ A c, {3;9}□ A
Trường THCS Lê A
Lê Thị Thùy Dương 2
d, 9□ A e,{3}□ {3;9} f,ỉ□ A
Hướng dẫn
Hỏi: kí hiệu
Î
chỉ mối quan hệ nào ?
HS: chỉ một phần tử thuộc một tập hợp nào đó
Hỏi: kí hiệu
Ì

Gọi 2 học sinh lên bảng làm phần b ,c
B={1; 2; 3}
C={ 35; 36; 37; 38}
Bài2 Dùng ba chữ số 3;6;8 viết tất cả các số tự nhiên có hai chữ số , mỗi chữ số viết một
lần .Gọi B là tập hợp các số tự nhiên có 2 chữ số vừa viết .Hỏi B có bao nhiêu phần tử ?
Hướng dẫn
GV: Đây là bài tập viết số tự nhiên từ các chữ số đã cho mà các em được làm quen
từ lớp 5
Hỏi : Em nào dùng các số 3;6;8 để ghép thành các số tự nhiên có hai chữ số
HS : 36; 38; 63; 68; 83; 86
Hỏi :Hãy viềt tập hợp B
HS: B={36; 38; 63; 68; 83; 86}
Vậy số phần tử của tập hợp B là 6 phần tử
Bài3 Cho tập hợp A={a,b,c,d,o,e,u}
a, Viết các tập hợp con của A mà mọi phần tử của nó đều là nguyên âm
b, Viết các tập hợp con của A mà mọi phần tử của nó đều là phụ âm
c, Viết các tập hợp con có hai phần tử trong đó có một nguyên âm và một phụ âm
Trường THCS Lê A
Lê Thị Thùy Dương 3
Hướng dẫn
Hỏi : Hãy chỉ ra các chữ cáI là nguyên âm trong tập hợp A?
HS : là a,o,e,u
Hỏi : Hãy chỉ ra các chữ cái là phụ âm trong tậphợp A?
HS : là b ,c ,d
Tương tự cách làm bài 2 gọi 2 học sinh lên bảng làm b ,c
Hỏi : Nêu cách làm phần c để nhanh và ít nhầm lẫn?
HS: Ta lấy mỗi phụ âm ghép lần lượt với 4 nguyên âm
Hỏi : Ở phần c có bao nhiêu tập hợp con thoả mãn yêu cầu?
HS : Có 3.4=12 tập hợp con thoả mãn yêu cầu
Giáo viên cho học sinh viết các tập hợp con và sửa sai nếu có

Buổi học sau mang theo máy tính bỏ túi
Trường THCS Lê A
Lê Thị Thùy Dương 4
F. Lưu ý khi sử dụng giáo án:Để học tốt buổi học hs cần ôn tập kiến thức về tập hợp
,nguyên âm phụ âm,tập hợp con,
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………


Hỏi: Nêu tính chất cơ bản của phép cộng và phép nhân
HS: Phép cộng và phép nhân đều có tính chất giao hoan và kết hợp
a + b = b + a a . b = b . a
( a + b ) + c = a + ( b + c ) ( a . b ) . c = a . ( b . c )
Ngoài ra: a . 1 = a a + 0 = 0 + a = a
Tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng
a . ( b + c ) = a . b + a . c
Các kiến thức giáo viên ghi tóm tắt ở góc bảng để học sinh tiện vận dụng
C. Luyện tập
DạngI: Tính nhanh
Bài 1: Tính nhanh
a, 29 + 132 + 237 + 868 + 763
b, 652 + 327 + 148 + 15 + 73
c, 146 + 121 + 54 + 379
d, 452 + 395 + 548 + 605
Hỏi: Để tính nhanh tổng trên ta áp dụng kiến thức nào đã học?
HS: áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộnh
Gọi 2 học sinh lên bảng làm, học sinh 1 làm câu a,c ,học sinh 2 làm câu b,d
GV: Lưu ý ta phảI kết hợp như thế nào để ra kết quả tròn chục tròn trăm
Ví dụ: a, 29 + 132 + 237 + 868 + 763
= ( 132 + 868 ) + ( 763 + 237 ) + 29
= 1000 + 1000 + 29
= 2029
GV: Nếu các em dùng máy tính tính tổng rồi ghi kết quả thì bài không có điểm
Đáp số: b, 1215 c, 600 d, 2000
Bài 2: Tính nhanh:
a, 35 . 34 + 35 . 86 + 65 . 75 + 65 . 45
b, 3 . 25 . 8 + 4 . 37 . 6 + 2 . 38 . 12
c, 12 . 53 + 53 . 172 – 53 . 84
Hỏi: Để làm bài tập trên áp dụng kiến thức nào đã học?

d, 5 + 8 + 11 + 14 + … + 38 + 41
e, 49 – 51 + 53 – 55 + 57 – 59 + 61 – 63 + 65
Giáo viên hướng dẫn: Để làm được các bài tập trên ta phải tìm ra quy luật viết
dãy số , tính xem tổng có bao nhiêu số hạng
a, 17 + 18 + 19 + … + 99
Hỏi: Quy luật viết dãy số ?
HS: là các số tự nhiên liên tiếp lớn hơn 16 và nhỏ hơn 100
Hỏi: Dãy số trên có bao nhiêu phần tử?
HS: Có 99 – 17 + 1 = 83 (phần tử)
Hỏi: Tính tổng trên
HS: 17 + 18 + 19 + … + 99
= ( 17 + 99 ) + ( 18 + 98 ) + … + ( 57 +59 ) + 58
= 116 . 41 + 58
= 4814
Các dãy số khác cho học sinh làm tương tự
DạngII: Tìm x
Trường THCS Lê A
Lê Thị Thùy Dương 7
Bài 1: Tìm x biết :
a,( x – 15 ) . 35 = 0
b, ( x – 10 ) . 32 = 32
c, ( x – 15 ) – 75 = 0
d, 575 – ( 6x + 70 ) = 445
e, 315 + ( 125 – x ) = 435
i, 6x – 5 = 613
k, ( x – 47 ) – 115 = 0
h, 315 + ( 146 – x ) = 401
g, ( x – 36 ) : 18 = 12
Giáo viên hướng dẫn: Đối với dạng bài tập tìm x các em phải dựa vào tính chất
của phép toán để làm

HS: Mai mua nhiều nhất là 12 vì nếu mua 13 cái bút thì sẽ không đủ tiền
Trường THCS Lê A
Lê Thị Thùy Dương 8
GV: Khẳng định điều trả lời là đúng
Lời giải:
a, Mai chỉ mua bút loại I ta có
25000 : 2000 = 12 (cái) (dư 1000đ)
Vậy số bút loại I Mai mua được nhiều nhất là 12 bút
b, Mai chỉ mua bút loại II ta có
25000 : 1500 = 16 (cái) (dư 1000 đ)
Vậy số bút loại II Mai mua được nhiều nhất là 16 bút
c, Giá một chiếc bút loại I cộng một chiếc bút loại II là
2000 + 1500 = 3500(đồng)
Mai mua cả hai loại bút với số lượng như nhau ta có
25000 : 3500 = 7 (cặp bút ) ( dư 500đồng)
Vậy Mai mua được nhiều nhất 14 bút gồm 7 bút loại I và 7 bút loại
II
Giáo viên nhấn mạnh đối với bài tập này ta phải lưu ý từ mua được nhiều nhất
với số tiền hiện có
D. Củng cố
Trong buổi học hôm nay ta đi làm 3 dạng bài tập các em lưu ý cách làm từng dạng
bài và cô đã nhấn mạnh nhất là dạnh bài giải toán có lời văn; bước tóm tắt và phân tích
đầu bài phải thận trọng.
E. Hướng dẫn về nhà
Xem lại các dạng bài đã làm tại lớp
Làm bài 69; 72; 74/ SBT/ 11
F. Rút kinh nghiệm
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………

a
m
.a
n
=a
n+m

3, Nêu qui tắt chia hai luỹ thừa cùng cơ số?
a
m
: a
n
=a
m-n
(a≠0, m≥ n)
a
0
= 1 a
1
= a
C. Luyện tập
Bài tập trắc nghiệm:
Bài 1: Hãy kiểm tra xem các lời giảI sau là sai hay đúng. Nêusai hãy sửa lại cho
đúng.
a, 5
3
. 5
7
= 5
3+7

Bài3: Tích 16. 17. 18… 24. 25 tận cùng có:
a, Một chữ số 0
b, Hai chữ số 0
c, Ba chữ số 0
d, Bốn chữ số 0
Bài 4: Giá trị của biểu thức [(x- 81)
3
: 125]- 2
3
với x=91 là:
a, 0 b,1 c, không tính được d, x= 91
GV: Bốn bài tập trên là 4 bài tập trắc nghiệm các em suy nghĩ làm bài
Cho học sinh đứng tại chỗ trả lời từng câu
Bài tập tự luận:
Bài 1: Viết gọn các tích sau bằng cách dùng luỹ thừa
a, 7. 7. 7
b, 7. 38. 7. 25
c, 2. 3. 8. 12. 24
d, x. x. y. y. x. y. x
e, 1000. 10. 10
GV: Để làm bài tập trên các em dựa vào kiến thức nào đã học
HS: Dựa vào định nghĩa luỹ thừa
Ví dụ: x. x. y. y. x. y. x= x
4
y
3

Bài 2: Viết kết quả phép tính dưới dạng một luỹ thừa
a, 3
15


GV: Để làm bài tập trên các em sử dụng kiến thức nào?
HS: a
m
.a
n
=a
n+m

a
m
: a
n
=a
m-n
(a≠0, m≥ n)
Gọi 3 học sinh lên bảng làm bài: - Học sinh 1 làm phần a, b, c
- Học sinh 2 làm phần d, e
- Học sinh 3 làm phần f, g
Giáo viên kưu ý học sinh khi làm bài cần viết rõ ràng số mũ phải viết lên trên
và bên phải
Ví dụ: g, 8
5
. 2
3
: 2
4

= (2
3

b, 4
n
= 64 d, 7
n
= 49
e,50< 2
n
< 100 f, 5
n
=625
Giáo viên gợi ý: Để làm bài tập trên ta biến đổi các số cụ thể về luỹ thừa cùng
cơ số với vế trái
Ví dụ: a, 2
n
=16
2
n
= 2

n= 4
Vậy n= 4
Sau đó cho học sinh làm lần lượt từng bài tiếp
Bài 4: Tìm số tự nhiên x mà:
a, x
50
= x
b, 125= x

Þ
x= 5
Trường THCS Lê A
Lê Thị Thùy Dương 11
Vậy x= 5
Bài 5: Tìm số tự nhiên x biết:
a, 100- 7(x- 5)= 31+ 3
3

b, 12(x- 1): 3= 4
3
+2
3
c, 24+ 5x= 7
5
: 7
3

d, 5x- 206= 2
4
. 4
GV: Để làm được các bài tập trên ta phải dựa vào kiến thức nào đã học?
HS: Ta dựa vào tính chất của phép toán để làm
Ví dụ: c, 24+ 5x= 7
5
: 7
3

GV: Để tìm được x trước tiên ta phải làm phép tính nào?
HS: 7


Ngày soạn:
Ngày dạy:

I. Mục đích yêu cầu
Rèn cho học sinh kĩ năng tính toán, trình bày khi thực hiên phép tính trong N
Phát triển tư duy lôgic cho học sinh
II. Chuẩn bị
Thầy: Nghiên cứu soạn bài
Trò: Ôn tập lý thuyết
Trường THCS Lê A
Lê Thị Thùy Dương 12
III.Tiến trình lên lớp
A.Ổ định tổ chức
B. Kiểm tra
GV: Hãy nêu thứ tự thực hiện các phép tính
HS 1: Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức có dấu ngoặc
( )→ [ ] →{ }
HS 2: Thứ tự thực hiện phép tính trong biểu thức không có dấu ngoặc
Luỹ thừa → nhân chia → cộng trừ
C. Luyện tập
DạngI: Thực hiện phép tính
1, 4. 5
2
- 18:3
2
2, 3
2
. 22- 3
2

2
. 2]- 9 }. 1001
14, 315- [(60-41)
2
- 361]. 4217}+ 2885
15, [(46-32)
2
- (54- 42)
2
] . 36- 1872
16, [(14 + 3). 2 -5] . 91- 325
GV: Đối với bài 1, 2 ta làm như thế nào?
HS: Ta phải thực hiện luỹ thừa → nhân chia → cộng trừ
Gọi 2 học sinh lên bảng thực hiện
Lưu ý đối với bài 2 ngoài cách làm trên ta còn có thể làm
3
2
. 22- 3
2
. 19= 3
2
. (22- 19)= 9. 3=27
GV: Đối với bài tập 3 → 16 ta thực hiện như thế nào?
HS: Ta phải thực hiện ( )→ [ ] →{ } và luỹ thừa → nhân chia → cộng trừ
GV: Cụ thể ta làm
4, 100: {250:[450- (4. 5
3
– 2
2
.25)]}

6, (12x- 4
3
). 8
3
= 4. 8
4

7, 720: [41- (2x- 5)]= 2
3
. 5
GV: Đối với bài tập 1 ta phải làm như thế nào?
HS: Ta biến đổi 9 đưa về luỹ thừa có số mũ 2
(x- 6)
2
= 9
(x- 6)
2
= 3
2

x- 6 = 3
x= 3+ 6
x= 9
GV: Đối với bài 2, 3 ta làm như thế nào?
HS: Ta biến đổi hai vế về cùng luỹ thừa cơ số 5 từ đó suy ra số mũ bằng nhau
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài 3
5
2x- 3
- 2. 5
2

720: [41- (2x- 5)]= 40
41- (2x- 5)=720: 40
41- (2x- 5)=18
2x- 5 = 41- 18
2x- 5 = 23
2x = 23+ 5
2x = 28
Trường THCS Lê A
Lê Thị Thùy Dương 14
x = 28: 2
x = 14
Vậy x= 14
Thông qua trình bày bài tập trên các em cần lưu ý khi nào ta bỏ ngoặc cho hợp lý và
phải xác định biểu thức chứa x hoặc x đóng vai trò gì trong phép
D.Củng cố
Trong buổi học hôm nay chúng ta đã luyện tập 2 dạng bài tập cơ bản sử dụng các
phép toán trong N, các em cần nhớ kỹ cách trình bày của mỗi dạng bài, cách làm của mỗi dạng
bài, mỗi bài cụ thể.
E. Hướng dẫn về nhà
Xem lại các bài tập đã làm tại lớp
Ôn tập về điểm, đường thẳng, tia.
F. Rút kinh nghiệm
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………… Tuần :luyện tập kỹ năng vẽ đường thẳng, tia
Ngày soạn:
Ngày dạy:

10, Hai đường thẳng … còn được gọi là hai đường thẳng phân biệt
11, Mỗi điểm trên đường thẳng là gốc chung của…
12, Hình tạo bởi điểm … và một phần đường thẳng bị chia ra bởi điểm A
được gọi … gốc A
Cho học sinh đứng tại chỗ đọc từng câu một và nêu từ cần điền
Bài tập tự luận
Bài 1: Cho hình vẽ. Hãy trả lời các câu hỏi sau:
a, Điểm M thuộc các đườngthẳng nào?
b, Điểm N nằm trên đường thẳng nào? Nằm ngoài ngoài đường thẳng nào?
c, Trong bốn điểm M, N, P, Q, ba điểm nào thẳng hàng? ba điểm nào không thẳng
hàng? Điểm nào giữa hai điểm còn lại
d, Có bao nhiêu đường thẳng ở hình trên , mỗi đường thẳng đó có bao nhiêu cách
gọi tên
Gọi học sinh đứng tại chỗ trả lời câu a
a, Điểm M thuộc các đường thẳng a, b, c
Ta có M
Î
a, M
Î
b, M
Î
c
GV: Tôi nói: M thuộc đường thẳng MN đúng hay sai?
HS: M
Î
MN là đúng vì đưởng thẳng MN chính là đường thẳng c
b, Gọi học sinh đứng tại chỗ trả lời

Giao điểm của đường thẳng a với đường thẳng d là N
Bài 2: Vẽ hình theo các cách diễn đạt bằng lời sau:
a, Vẽ đường thẳng MN
b, Vẽ tia MN
c, Vẽ tia NM
d, Điểm C nằm trên tia MN, có những khả năng nào xảy ra? Đối với mỗi
trường hợp đó hãy chỉ ra điểm nằm giữa 2 điểm còn lại
GV: Gọi học sinh lên bảng làm từng phần
Lưu ý: + Đường thẳng kéo dài về 2 phía
+ Tia kéo dài về phía ngọn
Bài 3: Vẽ đường thẳng xy, lấy điểm O bất kỳ trên xy rồi lấy M
Î
Ox, N
Î
Oy
a, Kể tên các tia đối nhau gốc O
b, Kể tên các tia trùng nhau gốc N; gốc M
c, Hai tia MN và Ny có là hai tia trùng nhau không? Có là hai tia đối nhau
không?
d, Trong 3 điểm M, N, O điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại
e, Hãy chỉ ra 2 điểm nằm cùng phìa đối với điểm M
Gọi học sinh đọc đầu bài
Giáo viên đọc chậm, gọi 1 học sinh lên bảng vẽ hình Gọi học sinh đứng tại chỗ trả lời từng câu một, giáo viên ghi lên bảng, sửa sai
nếu có, nhấn mạnh những sai sót mà học sinh có thể mắc phải
a, Các tia đối nhau gốc O là: Ox và Oy;Ox và ON;OM và Oy;OMvà ON
b, Các tia trùng nhau gốcN là tia NO, tia NM và tia Nx
Các tia trùng nhau gốc M là tia MO, tiaMN và tia Ny

C. Luyện tập
Bài tập trắc nghiệm: Hãy khoanh tròn chữ cái trước câu đúng
Câu1: Tìm câu đúng
a, 19= 5. 3+ 4 ta bảo 19 chia cho 5 được thương là 3 dư 4
b, 19= 5. 3+ 4 ta bảo 19 chia cho 3 được thương là 5 dư 4
c, 19= 5. 3+ 4 ta bảo 19 chia cho 2 được thương là 5 dư 9
d, 19= 5. 3+ 4 ta bảo 19 chia cho 5 được thương là 2 dư 9
Câu 2: Xét biểu thức 84. 6+ 14
a, Giá trị của biểu thức chia hết cho 2
b, Giá trị của biểu thức chia hết cho 3
c, Giá trị của biểu thức chia hết cho 6
d, Giá trị của biểu thức chia hết cho 7
Câu3: Tổng các số tự nhiên liên tiếp từ 0 đến n
a, Chia hết cho 2
b, Không chia hết cho 2
c, Tuỳ theo giá trị của n
Câu 4:Nếu a chia hết cho 6, b chia hết cho 18 thì a+ b chia hết cho
a, 2; 3; 6 b, 3; 6 c, 6; 9 d, 6; 18
Trường THCS Lê A
Lê Thị Thùy Dương 18
Câu 5: Điền hai chữ số thích hợp vào dấu * của số 72** để được số chia hết cho cả
2, 3, 5, 9
a, 30 b, 18 c, 45 d, 00 e, 90
Câu6: Tìm câu đúng
a, Số có chữ số tận cùng bằng 9 thì chia hết cho 3
b, Số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 3
c, Số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 9
d, Số có chữ số tận cùng bằng 3 thì chia hết cho 9
Câu 7: Tìm câu đúng
a, Số tận cùng bằng 0 thì chia hết cho cả 2 và 5

HS: Dựa vào dấu hiệu chia hết cho 2 và 5
Gọi học sinh làm từng phần một với mỗi phần đều hỏi tại sao lại chọn số đó
a, Số chia hết cho 2 là: 680; 156
Trường THCS Lê A
Lê Thị Thùy Dương 19
b, Số chia hết cho 5 là:435; 680
c, Số chia hết cho cả 2và 5 là 680
d, Số chia hết cho 2 mà không chia hết cho 5 là 156
e, Số chia hết cho 5 mà không chia hết cho 2 là 435
f, Số không chia hết cho cả 2và 5 là 213; 1679;
Tương tự cho học sinh làm bài 2
Bài 2: Cho các số: 5319; 3240; 831; 167310; 967
a, Số nào chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9
b, Số nào chia hết cho 9
c, Số nào chia hết cho 2; 3;5; 9
Gọi 3 học sinh lên bảng làm 3 phần
GV: Số thoả mãn điều kiện gì thì chia hết cho 2; 3; 5; 9?
HS: Số có tổng các chữ số chia hết cho 9 và có chữ số tận cùng bằng 0 thì chia
hết cho 2; 3; 5; 9
GV: Để làm bài tập trên các em phải thuộc các dấu hiệu nhận biết
Dạng II: Ghép số
Bài 1: Dùng cả ba chữ số 6, 0, 5 hãy ghép thành các số tự nhiên có ba chữ số thoả
mãn một trong các điều kiện:
a, Số đó chia hết cho 2
b, Số đó chia hết cho 5
c, Số đó chia hết cho 2 và 5
Gọi học sinh đọc đầu bài
GV: Hãy nêu yêu cầu của phần a?
HS: Ghép thành các số có cả ba chữ số đã cho và chia hết cho 2 hay số tận
cùng là số chẵn

a, Chia hết cho 2 (30 số)
b, Chia hết cho 5 (12số)
c, Chia hết cho 3 (20 số)
d, Chia hết cho 9 (8số)
e, Chia hết cho 2; 5; 3 (4 số)
f, Chia hết cho 2; 5; 9 (4 số)
Cho học sinh tự làm bài sau đó gọi học sinh lên bảng làm
Giáo viên lưu ý học sinh cách tìm sao cho khỏi sót số
Dạng III: Tìm chữ số
Bài 1: Tìm chữ số a để thay số
87
a

a, Chia hết cho 2
b, Chia hết cho 5
c, Chia hết cho 2 và 5
d, Chia hết cho 3
e, Chia hết cho 2; 3; 5; 9
Giáo viên hướng dẫn cho học sinh làm bài
GV: Để
87
a
chia hết cho 2 yhì a nhận giá trị gì?
HS: a
Î
{0;2;4;6;8}
GV: Vậy ta được các số như thế nào?
HS: 870;872;876;874;878
GV: Thay a bởi các số nào?
HS: a

}
140;150;160;170;180
nÞ Î
Bài 4: Tìm các chữ số a và b sao cho a- b= 4 và
87 9
ab
M

Giáo viên hướng dẫn:
87 9
ab
M
(
)
(
)
(
)
{
}
8 7 9 15 9 3;12
a b a b a bÞ + + + Þ + + Þ + Î
M M

Ta có a-b = 4 ; a+b = 12

(
)
12 4 : 2 8
a

nguyên tố làm bài tập, được luyện tập một số bài tập cơ bản trong 8 tuần
Rèn kỹ năng làm bài và trình bày bài cho học sinh, trình bày bài thi
Phất triển tư duy lôgic cho học sinh
II. Chuẩn bị
Thầy: Nghiên sứu soạn bài
Trò:Ôn tập khía niệm về số nguyên tố,hợp số và cách phân tích đa thức thành nhân tử
III. Tiến trình lên lớp
A.Ổ định tổ chức
B. Kiểm tra
GV: Số nguyên tố, hợp số là gì? Phân tích một số ra thừa số nguyên tố
Học sinh trả lời giáo viên ghi lên bảng
C. Luyện tập
Bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Các số nguyên tố nhỏ hơn 10 là:
a, 0; 1; 2; 3; 5; 7 b, 1; 2; 3; 5; 7
c, 2; 3; 5; 7 d, 3; 5; 7
Câu 2: Cho a, b là hai số tự nhiên lớn hơn 1
a, a . b là số nguyên tố b, a + b là số nguyên tố
c, a - b là số nguyên tố d, Cả ba câu trên đều sai
Câu 3: Điền dấu “X” vào ô thích hợp
a, Không có hai số tự nhiên liên tiếp đều là số nguyên tố □
b, Không có ba số lẻ liên tiếp đều là số nguyên tố □
c, Mọi số nguyên tố đều là số lẻ □
d, Mọi số nguyên tố đều có chữ số tận cùng là m
ột trong các chữ số 1; 3; 7; 9

Câu 4: Điền kí hiệu
, ,
ÎÏÌ
vào ô vuông cho đúng. Gọi P là tập hợp các số

5*
là số nguyên tố
b,
*5
là hợp số
Gọi 2 học sinh lên bảng làm
a, Dựa vào bảng số nguyên tố ta thay *
{
}
3;9
Î
Ta được các số 53 và 59 là số nguyên tố
b, *
{
}
1;2;3;4;5;6;7;8;9
Î
Các số 15; 25; 35; 45; 55; 65; 75; 85; 95 đều chia hết cho 1; 5; và chính nó
nên tất cả các số trên đều là hợp số
Bài 3: Phân tích các số sau thành nhân tử sau đó tìm các ước nguyên tố và số ước
của nó
a, 84
b,136
c,1458
d, 4725
Hướng dẫn: ta có các cách nhân ra thừa số khác nhau nhưng ta thường làm
theo cột dọc
Giáo viên gọi học sinh đứng tại chỗ phân tích số 82 giáo viên ghi lên bảng

84 2

x N xÎ < £ là
A, 18 phần tử B, 19 phần tử C, 20 phần tử D, 21 phần tử
Trường THCS Lê A
Lê Thị Thùy Dương 24
2, Chữ số La Mã XVII là số
A, 15 B, 16 C, 17 D, 18
3, 3
6
. 3
3
bằng
A, 3
18
B, 3
9
C,3
3
D, 3
2

4, 11
10
: 11
2
bằng
A, 11
5
B, 11
8
C, 11

a, 6
2
: 4. 3+ 2. 5
2

b, 360: [494- (214+ 32 .5)]
Bài 5: Tìm giá trị của x, với x là số tự nhiên:
a, (x+ 25)- 156= 0
b, [(6x- 72): 2- 84]. 28= 5628
Bài 6: Bạn An dùng 28000 đồng mua vở. Có hai loại vở: Loại I giá 2000 đồng một
quyển; Loại II giá 1500 đồng một quyển. Hỏi bạn An mua nhiều nhất là bao nhiêu quyển nếu:
a, An chỉ mua vở loại I
b, An chỉ mua vở loại II
c, An mua cả hai loại vở với số lượng như nhau
Bài 7:Cho đường thẳng xy,lấy điểm O bất kỳ trên xy,lấyA
Î
tia Ox,B
Î
tia Oy
a, Hãy chỉ ra các tia đối nhau gốc A
b, Hãy chỉ ra các tia trùng nhau gốc B
c, Điểm nào nằm giữa 2 điểm còn lại trong hình trên
d, Trong hình trên có bao nhiêu đoạn thẳng
Hướng dẫn: Đối với các bài tập ôn tập bài 1; 2; 3 cho học sinh lên bảng làm lần
lượt rồi gọi học sinh dưới lớp nhận xét, đối với mỗi câu nhận xét đều yêu cầu học sinh giải thích
vì sao chọn kết quả đó
Bài 4: Tính giá trị của biểu thức:
a, 6
2
: 4. 3+ 2. 5

x = 107
Vậy x = 107
GV: Nhận xét gì về cách làm của bài tìm x và bài thực hiện phép tính?
HS: Trình tự làm bài của 2 dạng bài tập trên là ngược nhau
Bài 6:
Yêu cầu học sinh đọc kĩ đề bài rồi tóm tắt đề bài, cho học sinh suy nghĩ làm bài
Gọi học sinh đứng tại chỗ làm , giáo viên ghi lên bảng đồng thời sửa sai luôn
- Nếu An chỉ mua vở loại I ta có
28000 : 2000 = 14 (quyển)
Vậy An mua được nhiều nhất 14 quyển vở loại I
- Nếu An chỉ mua vở loại II ta có
28000 : 1500 = 18 (quyển) dư 1000 đồng
Vậy An mua được nhiều nhất 18 quyển loại II
- Số tiền mua 1 quyển vở loại I và 1 quyển vở loại II là
2000 + 1500 = 3500 (đồng)
Thực hiện phép tính ta có
28000 : 3500 = 8 (cặp quyển vở)


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status