BÀI GIẢNG NGỮ VĂN 7
BÀI 16: ÔN TẬP PHẦN
TIẾNG VIỆT
TaiLieu.VN
Kiểm tra bài cũ:
Em hãy kể tên những bài
từ vựng, bài ngữ pháp được
học trong phân môn tiếng Việt
học kì I ?
TaiLieu.VN
Đáp án:
I. Từ vựng
1. Cấp độ khái quát của
nghĩa
từ ngữ.
2. Trường từ vựng.
3. Từ tượng thanh, từ tượng
hình.
4. Từ ngữ địa phương và
biệt
ngữ xã hội.
5. Các biện pháp tu từ : nói
a. Là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con
người.
2. Trường từ vựng
b. Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn (khái
quát hơn) nghĩa của từ khác.
3. Từ tượng hình.
c. Là tập hợp những từ có ít nhất một nét chung về
nghĩa.
4. Từ tượng thanh.
5. Từ ngữ địa phương
6. Biệt ngữ xã hội
7. Biện pháp tu từ nói quá.
d. Là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự
vật.
e. Là từ ngữ chỉ được dùng trong một tầng lớp XH
nhất định.
f. Là từ ngữ chỉ sử dụng ở một (hoặc số) địa phương
nhất định.
g. Là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển
chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ,
nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự.
h. Là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính
chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn
mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.
Từ tượng hình.
Là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật.
Từ tượng thanh.
Là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người.
STT
4.
Từ ngữ địa phương và biệt
ngữ xã hội
Là từ ngữ chỉ sử dụng ở một (hoặc số) địa phương nhất định.
Là từ ngữ chỉ được dùng trong một tầng lớp XH nhất định.
5a.
Biện pháp tu từ nói quá.
Là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự
vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng
sức biểu cảm.
5b.
Biện pháp tu từ nói giảm, nói
tránh.
TRUYỆN
NGỤ
NGÔN
b) Vì sao em điền từ như vậy?
TaiLieu.VN
TRUYỆN
CƯỜI
b) Bài tập 2: (Thi trả lời nhanh)
Ôn tập về biện pháp tu từ nói
quá, nói giảm, nói tránh, từ ngữ địa
phương và biệt ngữ xã hội.
TaiLieu.VN
Đố vui – thi tìm
Trường THCS Tây Sơn
hiểu
1. Tìm câu văn sử dụng phép nói quá.
Câu văn đó là suy nghĩ của một cậu bé về những
cổ tục đày đọa mẹ mình.
Đố vui – thi tìm
Trường THCS Tây Sơn
hiểu
3. Tìm câu ca dao dùng từ ngữ địa
Câu ca dao nói về vẻ đẹp của cánh đồng lúa có
phương.
dùng từ ngữ địa phương.
Đáp án:
“ Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mêng mông bát ngát
Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng, bát ngát mênh mông…”
TaiLieu.VN
Ôn tập Tiếng Việt 8 – Học kỳ 1
Đố vui – thi tìm
Trường THCS Tây Sơn
hiểu
4. Tìm văn bản dùng biệt ngữ xã hội.
a. Đó là một văn bản văn học nước ngoài.
b. Văn bản viết về tuổi thơ của một em bé.
c. Có sử dụng từ ngữ mà những người theo
tượng thanh trong đoạn trích sau:
“ Tôi ở nhà Binh Tư về được một lúc lâu thì thấy
những tiếng nhốn nháo ở bên nhà lão Hạc. Tôi
mải mốt chạy sang. Mấy người hàng xóm đến
trước tôi đang xôn xao ở trong nhà. Tôi xồng
xộc chạy vào. Lão Hạc đang vật vã ở trên
giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai
mắt long sòng sọc”.
(“Lão Hạc” – Nam Cao)
- Làm nổi bật cái chết đau đớn, dữ dội, đáng
thương của lão Hạc …
- Dân làng sửng sốt, ngạc nhiên,bàn tán về cái
chết đột ngột, bất ngờ của lão Hạc.
TaiLieu.VN
- Sự vội vã, hoảng hốt của nhân vật tôi…
d) Bài tập 4:
Thi tìm những từ láy tượng
thanh, tượng hình tả khung
cảnh sân trường em vào giờ ra
chơi.
TaiLieu.VN
II. NGỮ PHÁP
1. Lý thuyết
THÁN TỪ
Là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của
người nói hoặc dùng để hỏi đáp.
TÌNH THÁI TỪ
Là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi
vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị sắc
thái tình cảm của người nói .
CÂU GHÉP
Là những câu do hai hoặc nhiều cụm C- V không
bao chứa nhau tạo thành. Mỗi cụm C- V này được
gọi là một vế câu.
a) Bài tập 1
Xác định trợ từ, thán từ, tình thái từ trong các câu
sau:
a) Tính ra cậu Vàng cậu ấy ăn khỏe hơn cả tôi, ông giáo ạ !
(“Lão Hạc” – Nam Cao)
b) Vâng, ông giáo dạy phải ! Đối với chúng mình thế là
sung sướng.
(“Lão Hạc” – Nam Cao)
c) Con chó là của cháu nó mua đấy chứ !
TaiLieu.VN
c) Bài tập 3: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi:
Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái
vị. Dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân
gần 100 năm nay để gây dựng nên nước Việt
Nam độc lập. Dân ta lại đánh đổ chế độ quân
chủ mấy mươi thế kỷ mà lập nên chế độ Dân
chủ Cộng hòa.
(“Tuyên ngôn độc lập” - Hồ Chí Minh)
a. Xác định câu ghép trong đoạn trích trên và cách nối các
vế câu?
b. Nếu tách các câu ghép đã xác định thành các câu đơn thì
có được không? Nếu được thì việc tách đó có làm thay đổi ý
cần
diễn đạt hay không?
TaiLieu.VN
c) Bài tập 3: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi:
Pháp //chạy. Nhật //hàng. Vua Bảo Đại//
thoái vị. Dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực
dân gần 100 năm nay để gây dựng nên nước
Việt Nam độc lập. Dân ta lại đánh đổ chế độ
quân chủ mấy mươi thế kỷ mà lập nên chế độ
Dân chủ Cộng hòa.
(“Tuyên ngôn độc lập” - Hồ Chí Minh)
Có thể tách thành 3 câu đơn nhưng không nên tách vì