VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
……..….***…………
LÊ PHÚC CHI LĂNG
NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP LỚP PHỦ THỔ NHƯỠNG
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN
NÔNG LÂM NGHIỆP BỀN VỮNG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÝ
HÀ NỘI – 2015
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
……..….***…………
LÊ PHÚC CHI LĂNG
NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP LỚP PHỦ THỔ NHƯỠNG
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN
NÔNG LÂM NGHIỆP BỀN VỮNG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÝ
Chuyên ngành: Địa lý Tài nguyên và Môi trường
Mã số: 62 44 02 19
Người hướng dẫn khoa học:
1. TS.NCVCC. Nguyễn Đình Kỳ
6. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN .............................................................4
6.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................................4
6.2. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................................4
7. QUAN ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................4
7.1. Quan điểm nghiên cứu .........................................................................................4
7.1.1. Quan điểm tiếp cận hệ thống ............................................................................4
7.1.2. Quan điểm tiếp cận tổng hợp ............................................................................5
7.1.3. Quan điểm lãnh thổ ...........................................................................................5
7.1.4. Quan điểm tiếp cận kinh tế - sinh thái ..............................................................6
7.1.5. Quan điểm tiếp cận phát triển bền vững ...........................................................7
7.2. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................................7
7.2.1. Phương pháp thu thập, phân tích và xử lý tư liệu .............................................7
7.2.2. Phương pháp so sánh địa lý ..............................................................................8
7.2.3. Phương pháp bản đồ .........................................................................................8
7.2.4. Phương pháp khảo sát thực địa ........................................................................9
7.2.5. Phương pháp chuyên gia...................................................................................9
8. CƠ SỞ TÀI LIỆU ĐỂ THỰC HIỆN LUẬN ÁN .................................................10
9. CẤU TRÚC LUẬN ÁN ........................................................................................11
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP LỚP
PHỦ THỔ NHƯỠNG PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG LÂM NGHIỆP TỈNH
THỪA THIÊN HUẾ ...............................................................................................12
1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN .....................12
ii
1.1.1. Đất và đất đai ..................................................................................................12
1.1.2. Tài nguyên đất và môi trường đất ....................................................................13
1.1.3. Đơn vị đất đai, loại hình sử dụng đất đai, hiện trạng sử dụng đất ..................13
1.1.4. Thoái hóa đất ...................................................................................................15
iii
2.2.4. Quá trình hình thành đất mặn ..........................................................................77
2.2.5. Quá trình hình thành đất phèn .........................................................................78
2.2.6. Quá trình feralit ...............................................................................................79
2.2.7. Quá trình xói mòn và rửa trôi đất ....................................................................79
2.3. ĐẶC ĐIỂM ĐẤT TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ..................................................79
2.3.1. Các loại đất hình thành theo quy luật địa đới..................................................82
2.3.2. Các loại đất hình thành theo quy luật phi địa đới ...........................................84
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2............................................................................................88
Chương 3. ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP LỚP PHỦ THỔ NHƯỠNG TỈNH THỪA
THIÊN HUẾ PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG LÂM NGHIỆP BỀN VỮNG .90
3.1. THỰC TRẠNG THOÁI HÓA ĐẤT TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ....................90
3.1.1. Các quá trình thoái hóa đất đặc trưng của các vùng địa lí ..............................90
3.1.2. Hiện trạng thoái hóa đất (thoái hóa đất hiện tại) ở tỉnh Thừa Thiên Huế .......97
3.2. ĐÁNH GIÁ THÍCH HỢP ĐẤT ĐAI PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG LÂM
NGHIỆP TỈNH THỪA THIÊN HUẾ .....................................................................106
3.2.1. Lựa chọn và phân cấp chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai ....................106
3.2.2. Kết quả xây dựng bản đồ đơn vị đất đai tỉnh Thừa Thiên Huế .....................110
3.2.3. Đánh giá và phân hạng thích hợp các đơn vị đất đai phục vụ phát triển nông
lâm nghiệp ...............................................................................................................110
3.3. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN ĐẤT PHỤC VỤ
PHÁT TRIỂN NÔNG LÂM NGHIỆP BỀN VỮNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ....120
3.3.1. Cơ sở khoa học của việc đề xuất ...................................................................120
3.3.2. Đề xuất định hướng sử dụng hợp lý tài nguyên đất cho phát triển nông lâm
nghiệp bền vững ở tỉnh Thừa Thiên Huế theo chức năng đơn vị đất đai ................126
3.3.3. Đề xuất giải pháp sử dụng hợp lí tài nguyên đất phục vụ phát triển nông lâm
nghiệp bền vững ở tỉnh Thừa Thiên Huế .................................................................132
Đại học Nông nghiệp
ĐHSPHN
Đại học Sư phạm Hà Nội
ĐVĐĐ
Đơn vị đất đai
HCBVTV
Hóa chất bảo vệ thực vật
KT – XH
Kinh tế - xã hội
KH & CN
Khoa học và công nghệ
LV
Lưu vực
MTV
Một thành viên
Số thứ tự
TB
Trung bình
THPT
Trung học phổ thông
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TNMT
Tài nguyên môi trường
TP
Thành phố
TPCG
Thành phần cơ giới
TSS
Tổng chất rắn lơ lửng
Tổ chức Nông lương Thế giới (Food and Agriculture Organization)
GIS
Hệ thống thông tin địa lý (Geographical Information System)
ISRIC
Trung tâm Thông tin và Tham chiếu đất Quốc tế (International Soil
Reference and Information Center)
ISSS
Hội Khoa học đất Thế giới (International Society of Soil Science)
PACD
Kế hoạch hành động chống sa mạc hóa (Plan of Action to Combat
Desertification)
UNCCD
Công ước Liên Hợp Quốc về chống sa mạc hóa (United Nations
Convention to Combat Desertification)
UNDP
Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc (United Nations
Development Programme)
36
39
Chương 2
Bảng 2.1
Diện tích của các loại đá mẹ tạo thành đất tỉnh Thừa Thiên Huế.
45
Bảng 2.2
Diện tích của các kiểu địa hình lãnh thổ tỉnh Thừa Thiên Huế.
49
Bảng 2.3
Hệ thống chỉ tiêu bản đồ sinh khí hậu tỉnh Thừa Thiên Huế.
56
Bảng 2.4
Đặc điểm hình thái một số sông chính ở tỉnh Thừa Thiên Huế.
60
Bảng 2.5
Bảng
Phân loại đất tỉnh Thừa Thiên Huế.
2.10
80
Chương 3
Bảng 3.1
Kết quả quan trắc nước thải công nghiệp Quý IV năm 2010.
95
Bảng 3.2
Thành phần hóa học trung bình của các loại đất tỉnh TTH.
98
Bảng 3.3
Phân cấp chỉ tiêu hàm lượng mùn cho đánh giá thoái hóa đất
hiện tại.
99
Bảng 3.4
3.15
Phân cấp chỉ tiêu thành phần cơ giới cho đánh giá thoái hóa đất
hiện tại.
Tác động của các loại hình sử dụng đất đến thoái hóa đất hiện tại.
Tổng hợp thoái hóa đất hiện tại theo đơn vị hành chính tỉnh Thừa
Thiên Huế.
Chỉ tiêu và phân cấp chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai
tỉnh Thừa Thiên Huế.
Đặc điểm và quy mô diện tích các đơn vị đất đai tỉnh Thừa Thiên Huế.
102
103
105
109
Sau
Tr.110
Tổng hợp nhu cầu sinh thái của các loại cây trồng.
115
Tổng hợp diện tích các hạng thích hợp theo các loại cây trồng.
119
Tổng hợp kết quả phân hạng thích hợp theo các loại cây trồng.
Sau
3.18
nông lâm nghiệp bền vững ở tỉnh Thừa Thiên Huế theo ĐVĐĐ.
125
Sau
Tr.128
129
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
STT
Tên các hình
Trang
Chương 1
Hình 1.1
Sơ đồ quy trình thành lập bản đồ thoái hóa đất hiện tại.
36
Hình 1.2
Sơ đồ quy trình thành lập bản đồ thoái hóa đơn vị đất đai.
Sau Tr.65
Hình 2.7 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2012.
Sau Tr.75
Hình 2.8 Bản đồ đất tỉnh Thừa Thiên Huế.
Sau Tr.81
Chương 3
Hình 3.1
Hình 3.2
Hình 3.3
Hình 3.4
Sạt lở ở phía bắc chân đèo Phú Gia (huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa
Thiên Huế).
Sập nhà do xói lở sông ở sông Bồ (thôn Phò Ninh, xã
Phong An, huyện Phong Điền.
Nhà cửa tại Phú Thuận bị sập do xói lở bờ biển.
Hàm lượng chất hữu cơ tổng số trung bình của một số loại
đất tỉnh Thừa Thiên Huế.
Hình 3.5
Thành phần cấp hạt của một số loại đất ở tỉnh Thừa Thiên Huế.
Hình 3.6
Hình 3.11
Hình 3.12
Bản đồ phân hạng mức độ thích hợp cho cây bưởi thanh trà
tỉnh Thừa Thiên Huế.
Bản đồ phân hạng mức độ thích hợp cho cây cao su tỉnh
Thừa Thiên Huế.
Bản đồ phân hạng mức độ thích hợp cho cây keo tai tượng
tỉnh Thừa Thiên Huế.
Sau Tr.117
Sau Tr.118
Sau Tr.119
Bản đồ đề xuất định hướng sử dụng hợp lý tài nguyên đất
Hình 3.13 cho phát triển nông lâm nghiệp bền vững ở tỉnh Thừa Thiên Sau Tr.132
Huế.
x
PHỤ LỤC
Phụ lục 1
Giờ nắng, nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm, lượng bốc hơi của tỉnh Thừa
Thiên Huế.
năm.
Phụ lục 9
Kết quả đánh giá và phân hạng mức độ thích hợp ĐVĐĐ cho cây bưởi
thanh trà.
Phụ lục 10 Kết quả đánh giá và phân hạng mức độ thích hợp ĐVĐĐ cho cây cao
su.
Phụ lục 11 Kết quả đánh giá và phân hạng mức độ thích hợp ĐVĐĐ cho cây keo
tai tượng.
Phụ lục 12 Lát cắt tổng hợp qua tỉnh Thừa Thiên Huế
Phụ lục 13 Một số hình ảnh về hiện trạng khai thác lãnh thổ ở tỉnh Thừa Thiên
Huế.
1
MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA LUẬN ÁN
Lớp phủ thổ nhưỡng là tổng hợp các loại đất trong một không gian lãnh thổ
có mối quan hệ phát sinh, phát triển riêng và có vai trò rất quan trọng trong sản xuất
nông lâm nghiệp. Dưới tác động của các yếu tố phát sinh, thoái hóa, lớp phủ thổ
nhưỡng phân hóa đa dạng và phức tạp, về tính chất, đặc điểm, từ đó đã tạo ra các
giá trị khác nhau đối với các kiểu sử dụng đất đai.
Thừa Thiên Huế là tỉnh nằm giữa miền Trung, thuộc vùng Bắc Trung Bộ, ở
sườn Đông Trường Sơn, trong vùng sinh thái Đèo Ngang - Đèo Hải Vân, có đầy đủ
các kiểu địa hình (núi, gò đồi, đồng bằng, ven biển), khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm với
nhiều hiện tượng thời tiết cực đoan, hệ thực vật đa dạng, mạng lưới thủy văn dày
đặc… phản ánh rõ đặc điểm vùng miền. Với tổng diện tích đất tự nhiên không lớn,
Để bảo vệ lớp phủ thổ nhưỡng, đồng thời thực hiện có hiệu quả định hướng
phát triển kinh tế - xã hội, đòi hỏi phải có sự đối chiếu hợp lý giữa các kiểu sử dụng
đất đai và loại đất đai để đạt được hiệu quả cao trong sản xuất nông lâm nghiệp (thể
hiện ở hiệu quả kinh tế, hiệu quả môi trường và an sinh xã hội).
Do đó, việc “Nghiên cứu tổng hợp lớp phủ thổ nhưỡng tỉnh Thừa Thiên
Huế phục vụ phát triển nông lâm nghiệp bền vững” nhằm xác định tiềm năng,
hiện trạng của lớp phủ thổ nhưỡng với vấn đề phát triển nông lâm nghiệp bền vững
trong bối cảnh điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội có nhiều thay đổi đáng kể là việc
làm có ý nghĩa khoa học và thực tiễn to lớn.
2. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Xây dựng luận cứ khoa học phục vụ phát triển nông lâm nghiệp bền vững
trên cơ sở nghiên cứu tổng hợp lớp phủ thổ nhưỡng tỉnh Thừa Thiên Huế.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tổng quan có chọn lọc các tài liệu có liên quan làm căn cứ xây dựng cơ sở lý
luận nghiên cứu tổng hợp lớp phủ thổ nhưỡng phục vụ phát triển nông lâm nghiệp
bền vững.
- Nghiên cứu đặc điểm địa lý phát sinh và thoái hóa lớp phủ thổ nhưỡng của
tỉnh Thừa Thiên Huế.
3
- Làm rõ mức độ thoái hóa đất hiện tại của tỉnh Thừa Thiên Huế như là một
căn cứ cần ưu tiên xem xét trong đánh giá thích hợp đất đai, phục vụ bố trí sản xuất
nông lâm nghiệp.
- Đánh giá tính thích hợp của lớp phủ thổ nhưỡng đối với các loại hình sản
xuất nông lâm nghiệp ở tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Đề xuất các giải pháp sử dụng hợp lý đất đai phục vụ phát triển nông lâm
nghiệp bền vững.
- Luận điểm 2: Xác định mức độ thoái hóa đất hiện tại, đánh giá thích hợp đất
đai để cung cấp cơ sở khoa học cho các giải pháp sử dụng hợp lý lớp phủ thổ nhưỡng
phục vụ phát triển nông lâm nghiệp bền vững tỉnh Thừa Thiên Huế.
6. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
6.1. Ý nghĩa khoa học
- Kết quả nghiên cứu sẽ làm sáng tỏ thêm quy luật phát sinh, thoái hóa đất,
sự phân hóa tự nhiên… hình thành nên các đơn vị đất đai ở tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Luận án góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận đánh giá thích hợp đất đai, làm
phong phú thêm hướng nghiên cứu của địa lý ứng dụng phục vụ quy hoạch, sử dụng
hợp lý lãnh thổ.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Luận án đã cập nhật phân tích nguồn dữ liệu mới về đất đai có giá trị phục
vụ quy hoạch, sử dụng hợp lý tài nguyên đất cho các loại hình nông lâm nghiệp.
- Đây là tài liệu tốt cho các nhà hoạch định chính sách ở địa phương trong
quá trình xây dựng chiến lược phát triển kinh tế, quy hoạch khai thác lãnh thổ, đồng
thời có thể làm tài liệu tham khảo trong nghiên cứu và giảng dạy.
7. QUAN ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
7.1. Quan điểm nghiên cứu
7.1.1. Quan điểm tiếp cận hệ thống
Quan điểm hệ thống có ý nghĩa rất quan trọng khi nghiên cứu địa tổng thể tự
nhiên. Trên quan điểm hệ thống xác định cấu trúc không gian, phân tích chức năng của
các hợp phần, các yếu tố cấu tạo nên cấu trúc đứng và cấu trúc ngang của các thể tổng
hợp tự nhiên trong quá trình trao đổi vật chất và năng lượng. Quan điểm hệ thống cũng
cho phép phân tích sự phân hóa lãnh thổ theo yếu tố động lực thành tạo qua đó tìm ra
các mô hình thích ứng làm cơ sở cho dự báo biến động các thể tổng hợp tự nhiên.
5
Áp dụng quan điểm này, tác giả nghiên cứu đất trong một hệ thống có cấu
6
tự nhiên lẫn kinh tế - xã hội luôn có sự thay đổi theo thời gian và không gian. Vì
vậy, khi nghiên cứu một hợp phần hay tổng hợp tự nhiên cần xác định sự phân hóa
không gian lãnh thổ đồng thời đánh giá các yếu tố trong nó phải gắn liền với một
lãnh thổ cụ thể được phân chia. Vận dụng quan điểm này, tác giả tiến hành nghiên
cứu tính đặc thù trong phát sinh và thoái hóa đất gắn liền với các quá trình sinh thái,
đồng thời đánh giá thích hợp đất đai theo các đơn vị lãnh thổ phân hóa bên trong nó
(hay gọi là đơn vị đất đai). Mỗi đơn vị đất đai có mức độ thoái hóa tùy theo các
vùng lãnh thổ và đây là yếu tố nhấn mạnh thêm sự cần lưu ý trong bố trí sử dụng
các đơn vị đất đai phù hợp với mỗi loại hình sử dụng đất. Do đó, việc đánh giá cần
dựa trên cơ sở so sánh chỉ tiêu sinh thái của các loại cây trồng với đặc điểm của các
đơn vị đất đai để xác định loại hình nông lâm nghiệp thích hợp phục vụ phát triển
nông lâm nghiệp bền vững.
7.1.4. Quan điểm tiếp cận kinh tế - sinh thái
Các hệ thống sản xuất nông lâm nghiệp là những hệ thống kinh tế - sinh thái.
Yếu tố kinh tế nằm trong mục tiêu sản xuất nông lâm nghiệp. Yếu tố sinh thái là các
yếu tố tự nhiên (địa hình, khí hậu, đất, nước...) có ảnh hưởng lớn đến sự sinh trưởng,
phát triển, phân bố của vật nuôi, cây trồng... và sự bố trí các loại hình nông lâm
nghiệp. Quan điểm kinh tế - sinh thái đòi hỏi trong quá trình nghiên cứu phải xác
định vùng phân bố cây trồng, lựa chọn loại hình và mô hình sử dụng đất đai phù hợp
cho hiệu quả kinh tế cao, phát triển ổn định và bảo vệ môi trường. Cơ chế hoạt động
của hệ kinh tế - sinh thái dựa vào sự tự điều chỉnh của tự nhiên, sự can thiệp của các
biện pháp kỹ thuật, tổ chức xã hội, luật pháp, sự quản lý thông qua các quy hoạch và
kế hoạch của địa phương và trong cả nước, đồng thời chịu sự chi phối của các công
ước, hiệp định toàn thế giới.
Quan điểm tiếp cận kinh tế - sinh thái được luận án vận dụng trong việc lựa
chọn các loại hình nông lâm nghiệp phục vụ mục tiêu đánh giá, bố trí các loại cây
trồng, mô hình sản xuất nông lâm nghiệp phù hợp nhằm đem lại hiệu quả kinh tế
cao và bảo vệ môi trường đất nói riêng và môi trường nói chung.
các nội dung sau đây:
- Nguồn số liệu phục vụ cho xây dựng bản đồ thoái hóa đất hiện tại ở vùng
nghiên cứu: Đặc điểm lý hóa của các nhóm đất ở một số phẫu diện đất điển hình để
8
làm rõ đặc điểm thổ nhưỡng cho các đơn vị đất đai, các vùng đất bị thoái hóa ở các
cấp độ khác nhau; Phân cấp chỉ tiêu thực vật trên cơ sở triết tách từ bản đồ thảm
thực vật và hiện trạng sử dụng đất.
- Nguồn số liệu về hiệu quả kinh tế - xã hội của các mô hình sản xuất nông
lâm nghiệp tiêu biểu cung cấp thêm cơ sở để đề xuất sử dụng đất đai.
Ngoài ra, đề tài còn sử dụng phần mềm Excel để tổng hợp số liệu và xác định
đặc tính chính của các đơn vị đất đai.
7.2.2. Phương pháp so sánh địa lý
Vận dụng phương pháp này, để tiến hành phân tích tiềm năng tự nhiên của các
đơn vị đất đai, xác định nhu cầu sinh thái của một số loại, nhóm cây trồng chủ yếu.
Sau đó, so sánh, đối chiếu các loại hình sử dụng với từng đơn vị đất đai trên địa bàn
nghiên cứu để đánh giá mức độ thích hợp. Ngoài ra, luận án còn làm rõ mức độ thoái
hóa đất hiện tại tỉnh Thừa Thiên Huế trên cơ sở so sánh với các tiêu chí đánh giá là
các dấu hiệu thoái hóa đất về mặt vật lý, hóa học, chỉ thị thực vật... trong quá khứ,
hiện tại và tương lai. Từ đó, phân chia các cấp độ, xu hướng thoái hóa để có hướng sử
dụng lớp phủ thổ nhưỡng hợp lý.
7.2.3. Phương pháp bản đồ
Sử dụng các phần mềm chuyên dụng Mapinfo, ArcGIS và ảnh vệ tinh để
biên tập, số hóa, hiệu chỉnh các bản đồ đơn tính của lãnh thổ nghiên cứu gồm bản
đồ địa chất, địa hình, khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng, thảm thực vật, hiện trạng sử
dụng đất... về tỷ lệ 1/100.000. Sau đó, tiến hành chồng xếp, thành lập các bản đồ
thoái hóa đất hiện tại, đơn vị đất đai, đánh giá thích hợp đất đai cho các loại hình
được lựa chọn và bản đồ đề xuất định hướng sử dụng đất ở tỉnh Thừa Thiên Huế. Để
+ Khảo sát, điều tra phỏng vấn nhanh người dân về hiệu quả kinh tế của các
mô hình, nhóm cây trồng đang áp dụng theo quy định để bổ sung, cập nhật nguồn
số liệu kế thừa.
7.2.5. Phương pháp chuyên gia
Phương pháp chuyên gia được vận dụng trong quá trình nghiên cứu nhằm lấy
ý kiến của các nhà khoa học trọng việc chọn chỉ tiêu đánh giá, loại hình đánh giá,
nhu cầu sinh thái của một số cây trồng chủ yếu, các giải pháp sử dụng hợp lý tài
nguyên đất, hiệu quả KT - XH của các mô hình nông lâm nghiệp đang có trên địa
10
bàn... Ngoài ra, luận án còn tham khảo ý kiến của các nhà quản lý của các ngành có
liên quan, cán bộ và nhân dân địa phương về nội dung nghiên cứu. Đặc biệt, các ý
kiến đóng góp trong quá trình thực hiện luận án của thầy giáo hướng dẫn và các
thầy cô thông qua hội đồng chuyên đề, hội thảo, hội đồng cơ sở đã giúp luận án
hoàn thiện hơn.
8. CƠ SỞ TÀI LIỆU ĐỂ THỰC HIỆN LUẬN ÁN
Luận án được thực hiện trên cơ sở khối lượng tài liệu phong phú bao gồm
các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học đã công bố và tài liệu do chính tác
giả thu thập và thực hiện trong quá trình tham gia nghiên cứu một số đề tài thuộc
Chương trình cấp Bộ, cấp Đại học Huế, cấp Trường.
Các đề tài tác giả tham gia có liên quan đến luận án bao gồm: Đề tài cấp Bộ
“Xây dựng mô hình nông lâm kết hợp dọc hành lang đường Hồ Chí Minh đoạn qua địa
phận Thừa Thiên Huế theo hướng phát triển bền vững ”(B 2012-DHH -103) năm 2012;
Đề tài cấp Đại học Huế “Thoái hóa đất ở tỉnh Thừa Thiên Huế và đề xuất giải pháp
ngăn ngừa, hạn chế thoái hóa” (DHH 2011-03-36); “Sử dụng bền vững đất đô thị đô thị
ở Thành phố Huế” (DHH 2013 - 03-39) năm 2013; Đề tài cấp Trường “Các dạng thoái
hóa đất huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế và đề xuất các giải pháp sử dụng đất
bền vững”( T-10-TN-67), “Phân vùng theo yêu cầu phòng hộ đầu nguồn lưu vực sông
triển kinh tế - xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020”…
9. CẤU TRÚC LUẬN ÁN
Cấu trúc của luận án ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung được trình bày
trong 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận của việc nghiên cứu tổng hợp lớp phủ thổ nhưỡng
phục vụ phát triển nông lâm nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế.
Chương 2. Đặc trưng địa lí phát sinh và thoái hóa lớp phủ thổ nhưỡng tỉnh
Thừa Thiên Huế.
Chương 3. Đánh giá tổng hợp lớp phủ thổ nhưỡng tỉnh Thừa Thiên Huế
phục vụ phát triển nông lâm nghiệp bền vững.
12
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP
LỚP PHỦ THỔ NHƯỠNG PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG LÂM NGHIỆP
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN
1.1.1. Đất và đất đai
Khi bàn về vấn đề đất nói chung, người ta thường sử dụng hai thuật ngữ phân
biệt, đó là đất (Soil) và đất đai (Land). Cần xác định sự khác nhau giữa đất và đất đai.
- Đất
Theo nghĩa Hán - Việt, đất là thổ nhưỡng.
Theo V. V. Docutraev: “Đất là một thể của tự nhiên có lịch sử riêng biệt và
độc lập, được hình thành do tác động tương hỗ của các nhân tố như địa chất, địa
hình, khí hậu, thủy văn, sinh vật, con người và thời gian”. Định nghĩa này đã phản
ánh xác thực nguồn gốc hình thành đất.
- Lớp phủ thổ nhưỡng
Là phần trên cùng của lớp vỏ phong hóa có vai trò tham gia tích cực của
vòng tuần hoàn sinh học. Lớp phủ thổ nhưỡng mỏng hơn lớp vỏ phong hóa nhưng