ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----***-----
NGUYỄN CHÍ HIẾU
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÔNG NHÂN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH THỜI KỲ ĐẨY MẠNH
CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Chuyên ngành: Chủ nghĩa xã hội khoa học
Hà Nội, năm 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----***-----
NGUYỄN CHÍ HIẾU
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÔNG NHÂN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH THỜI KỲ ĐẨY MẠNH
CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Chuyên ngành: Chủ nghĩa xã hội khoa học
Mã ngành: 60220308
Hƣớng dẫn khoa học: TS. MẪN VĂN MAI
luôn bên tôi, động viên và khuyến khích tôi trong quá trình thực hiện đề tài
nghiên cứu của mình.
Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2015
Nguyễn Chí Hiếu
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU........................................................................................................................ 1
Chƣơng 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN GIAI CẤP
CÔNG NHÂN VIỆT NAM THỜI KỲ ĐẨY MẠNH CÔNG NGHIỆP HÓA,
HIỆN ĐẠI HÓA ĐẤT NƢỚC ................................................................................14
1.1. Giai cấp công nhân Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước ........................................................................................... 14
1.1.1. Khái niệm giai cấp công nhân ........................................................ 14
1.1.2. Thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và vị trí,
vai trò của giai cấp công nhân Việt Nam................................................. 20
1.2. Quan niệm về phát triển giai cấp công nhân Việt Nam thời kỳ đẩy
mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa............................................................ 29
1.2.1. Quan niệm về sự phát triển của giai cấp công nhân ....................... 29
1.2.2. Quá trình phát triển của giai cấp công nhân Việt Nam thời kỳ đẩy
mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa ........................................................ 31
1.2.3. Các nhân tố quy định sự phát triển giai cấp công nhân Việt Nam
thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước ..................... 38
Chƣơng 2. PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÔNG NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
BẮC NINH THỜI KỲ ĐẨY MẠNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI
HÓA: THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐẶT RA .................................45
2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hoá, xã hội và đội ngũ
công nhân trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.......................................................... 45
2.1.1. Vị trí địa lý và đơn vị hành chính ................................................... 45
hiện đại hóa đặt ra .................................................................................... 87
3.1.2. Phát triển đội ngũ công nhân gắn với quá trình đẩy mạnh công
nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh Bắc Ninh và
đất nước..................................................................................................... 88
3.1.3. Phát triển đội ngũ công nhân trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh bám sát
yêu cầu xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, bám sát đường lối của Đảng và chính
sách pháp luật của nhà nước. .................................................................... 90
3.1.4. Phát triển đội ngũ công nhân gắn với xây dựng hệ thống chính trị,
các tổ chức chính trị- xã hội của giai cấp công nhân trong sạch, vững
mạnh, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả. .................................................... 91
3.2. Giải pháp cơ bản nhằm phát triển đội ngũ công nhân trên địa bàn tỉnh
Bắc Ninh thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. ....................... 92
3.2.1. Nâng cao nhận thức của các chủ thể về tầm quan trọng của việc
phát triển đội ngũ công nhân trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh thời kỳ đẩy mạnh
công nghiệp hóa, hiện đại hóa .................................................................. 92
3.2.2. Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đẩy mạnh chuyển dịch cơ
cấu kinh tế- xã hội theo hướng hiện đại, xây dựng các khu công nghệ cao
nhằm tạo điều kiện, tiền đề, môi trường cho sự phát triển đội ngũ công
nhân ........................................................................................................... 93
3.2.3. Đẩy mạnh phát triển giáo dục- đào tạo, khoa học- công nhằm nâng
cao trình độ học vấn, nghề nghiệp, tư tưởng chính trị, đạo đức và xây
dựng lối sống văn hóa cho đội ngũ công nhân ......................................... 95
3.2.4. Kiện toàn, nâng cao năng lực lãnh đạo của các tổ chức đảng; hoạt
động của các tổ chức chính trị- xã hội trong các cơ sở sản xuất công
nghiệp ...................................................................................................... 101
3.2.5. Tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách xã hội liên quan trực tiếp tới
công nhân nhằm nâng cao đời sông vật chất, tinh thần cho đội ngũ công
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Lao động trong các Khu công nghiệp Bắc Ninh theo các năm ......... 60
Bảng 2. Chất lượng lao động trong các Khu công nghiệp Bắc Ninh.............. 62
Bảng 3: Cơ cấu lao động trong tỉnh và lao động ngoài tỉnh ........................... 64
Bảng 4: Cơ cấu lao động nam- nữ trong các khu công nghiệp ....................... 65
MỞ ĐẦU
1. Lý do chon đề tài
Trải qua các giai đoạn cách mạng, GCCN Việt Nam thông qua đội tiền
phong là Đảng Cộng sản đã thực hiện sứ mệnh lịch sử của mình, góp phần
làm nên những trang sử vàng chói lọi của dân tộc. Ngày nay, trong công cuộc
xây dựng và phát triển đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, Đảng
Cộng sản Việt Nam tiếp tục lãnh đạo GCCN và nhân dân lao động thực hiện
những nhiệm vụ mới. Trong sự nghiệp CNH, HĐH đất nước, vai trò cách
mạng, vai trò lãnh đạo, tính tiên phong của GCCN càng trở nên quan trọng,
có ý nghĩa quyết định sự thành công và chiều hướng phát triển của đất nước.
Cũng thông qua quá trình này, GCCN Việt Nam được xây dựng, phát triển để
đáp ứng yêu cầu của đẩy mạnh CNH, HĐH. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ
X đã khẳng định: “Đối với GCCN, phát triển về số lượng, chất lượng và tổ
chức; nâng cao giác ngộ và bản lĩnh chính trị, trình độ học vấn và nghề
nghiệp, xứng đáng là lực lượng đi đầu trong sự nghiệp CNH, HĐH đất nước”
. Đại hội XI (2011) tiếp tục khẳng định "Đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi
mới, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công
nghiệp theo hướng hiện đại". Để có thể tiếp tục làm tròn sứ mệnh lịch sử vẻ
vang của mình trong thời kỳ mới, GCCN Việt Nam phải không ngừng hoàn
thiện, phát triển về số lượng và chất lượng, nâng cao trình độ nghiệp vụ, năng
động và sáng tạo, vươn lên chiếm lĩnh những đỉnh cao của khoa học - kỹ
đại hóa” làm đề tài cho luận văn thạc sỹ chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa
học.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Trong thời gian gần đây, ở Việt Nam, các vấn đề về GCCN đang ngày
càng thu hút được sự quan tâm, nghiên cứu của nhiều nhà khoa học dưới
nhiều góc độ khác nhau, đặc biệt là sự soi xét của lý luận vào thực tiễn trước
2
những xu hướng phát triển mới của GCCN. Kết quả là sự ra đời của nhiều các
công trình khoa học đã trình bày một cách cơ bản, hệ thống quan điểm của
chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và Đảng ta về GCCN; thực
trạng của GCCN Việt Nam hoặc trên địa bàn một số tỉnh cụ thể trong quá
trình đẩy mạnh CNH,HĐH; trên cơ sở đó đề xuất mục tiêu và những giải pháp
chủ yếu nhằm phát triển và phát huy vai trò của GCCN trong sự nghiệp đẩy
mạnh CNH, HĐH.
Phát huy vai trò của GCCN là một trong những yếu tố có ý nghĩa quan
trọng, trong sự nghiệp CNH, HĐH đất nước. Trong những năm gần đây đã có
nhiều công trình khoa học tập trung nghiên cứu những vấn đề này.
Thứ nhất, các công trình khoa học bàn chung về GCCN trong sự
nghiệp CNH, HĐH đất nƣớc:
- Cao Văn Lượng (chủ biên), Công nghiệp hóa, hiện đại hóa và sự phát
triển giai cấp công nhân, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2001: Tác phẩm
khái quát một số vấn đề lý luận về GCCN, sự phát triển và biến đổi sâu sắc về
mọi mặt của GCCN dưới tác động của CNH, HĐH, của sự phát triển khoa
học kỹ thuật; thực trạng của công nhân lao động ở nước ta hiện nay cả về số
lượng, chất lượng, cơ cấu. Tác giả khẳng định khoa học kỹ thuật ngày càng
phát triển, trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp thì trình độ trí thức của công
nhân sẽ ngày càng được nâng cao. Bộ phận này chính là lực lượng nòng cốt
của GCCN hiện nay. Trên cơ sở đó tác giả đưa ra những chính sách và giải
sách đề cập tới xu hướng phát triển của GCCN trong thời kỳ CNH, HĐH và
hội nhập quốc tế. Mối quan hệ giữa GCCN với các giai cấp, tầng lớp khác
trong xă hội, đặc biệt là trong liên minh GCCN với giai cấp nông dân và đội
ngũ trí thức; Vai trò làm chủ của GCCN, quan hệ giữa người sử dụng lao
động và người lao động; Tổ chức và hoạt động của tổ chức Đảng, Công đoàn,
Đoàn Thanh niên trong các loại hình doanh nghiệp; những âm mưu thủ đoạn
4
“diễn biến hòa bình” và tuyên truyền phản động của các thế lực thù địch đối
với GCCN; cuối cùng là giải pháp và kiến nghị nhằm thúc đẩy, nâng cao chất
lượng nghiên cứu, phát triển lý luận về GCCN Việt Nam trong thời gian tới.
- Liên đoàn Lao động tỉnh Thái Nguyên (2012), “Xây dựng đội ngũ
công nhân tỉnh Thái nguyên đáp ứng mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước”. Báo cáo đã chỉ ra những kết quả đã đạt được sau hơn 25 năm thực
hiện đường lối đổi mới đất nước thì GCCN ở Thái Nguyên đã phát triển
nhanh chóng cả về số lượng và chất lượng phục vụ cho sự nghiệp CNH,
HĐH, góp phần thúc đẩy kinh tế của tỉnh tiếp tục tăng trưởng và phát triển ổn
định; cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, hệ thống các khu cụm
công nghiệp được mở rộng; các lĩnh vực văn hoá - xã hội phát triển; an ninh
chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững; bộ mặt nông thôn và thành thị
có nhiều đổi thay; hệ thống chính trị được củng cố; dân chủ được phát huy;
kinh tế đối ngoại ngày càng được mở rộng, thu hút đầu tư không ngừng tăng.
Thứ hai, các công trình khoa học bàn về xu hƣớng biến đổi của
GCCN trong thời kỳ CNH, HĐH đất nƣớc:
- Viện công nhân và công đoàn – Tổng Liên đoàn Lao động Việt
Nam, “Xu hướng biến động giai cấp công nhân Việt Nam trong những năm
đầu thế kỷ XXI”, Nxb Lao động, Hà Nội, 2001. Đây là kỷ yếu hội thảo khoa
học tập hợp các bài viết phân tích các điều kiện quy định và các yếu tố tác
động đến GCCN; từ đó dự báo những xu hướng biến động (hay biến đổi có
giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay”, Tạp chí Lao động và Công đoàn, Số
397+ 398 + 399, tháng 2-3/2008, tr.8; tr.5 . Tác giả đã phân tích vai trò to lớn
của GCCN Việt Nam trong sự nghiệp đổi mới theo định hướng xã hội chủ
nghĩa. Tác giả khẳng định GCCN Việt Nam là lực lượng sản xuất chủ yếu,
hàng đầu tại tất cả các thành phần kinh tế và khu vực kinh tế, nhất là khu vực
công nghiệp và dịch vụ; là giai cấp góp phần rất quan trọng và không thể
6
thiếu vào quá trình xây dựng, hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định
hướng XHCN; là LLSX trực tiếp và hàng đầu trong quá trình đẩy mạnh phát
triển kinh tế- xã hội theo hướng CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức
và hội nhập quốc tế; là cơ sở xã hội- giai cấp nòng cốt của khối đại đoàn kết
toàn dân và của hệ thống chính trị. Tác giả cũng đã phân tích những tác động
của kinh tế thị trường, của quá trình CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri
thức và hội nhập quốc tế theo cả hai chiều hướng tiến bộ và thoái bộ đến việc
thực hiện vai trò của GCCN. Trên cơ sở đó tác giả dự báo về xu hướng biến
đổi của GCCN trong thời gian tới để từ đó có những quan điểm và giải pháp
thúc đẩy vai trò của GCCN theo chiều hướng tiến bộ.
- Văn Tạo,“Đổi mới tư duy về giai cấp công nhân- kinh tế tri thức và
công nhân tri thức”, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2008. Đây là một công
trình nghiên cứu khá sâu sắc về GCCN và đội ngũ công nhân tri thức. Tác giả
đã hệ thống hóa những quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin, tư tưởng
Hồ Chí Minh, quan điểm của Đảng, của các chuyên gia đầu ngành về GCCN.
Tác giả chỉ ra rằng cùng với sự nghiệp đổi mới cần phải đổi mới tư duy về
GCCN, cần đặt vấn đề công nhân trong phạm trù dân tộc và nhìn nhận theo
quan điểm lịch sử; cần coi trọng vị trí và vai trò của GCCN với tư cách là
LLSX của xã hội; cần khẳng định những yếu tố bất biến trong định nghĩa về
giai GCCN, đồng thời coi trọng tìm ra những yếu tố khả biến cần thay đổi, bổ
sung… từ đó tác giả đi tới một định nghĩa mới về GCCN Việt Nam.
những vấn đặt ra trên các khía cạnh: đặc điểm hình thành, vai trò và việc phát
huy vai trò của công nhân trí thức, nguyên nhân của những thành tựu và hạn
chế trong vệc phát huy vai trò của công nhân trí thức ở Thành phố Hồ Chí
Minh thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH. Trên cơ sở đó tác giả đề xuất những
quan điểm và giải pháp để phát triển công nhân trí thức ở thành phố Hồ Chí
Minh thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH.
8
Tất cả các công trình khoa học trên làm tiền đề để tác giả kế thừa. Tuy
nhiên, cho đến nay chưa có công trình khoa học nào đi sâu vào nghiên cứu về
việc phát triển đội ngũ công nhân trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh trong sự nghiệp
đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước trên phương diện chính trị, xã hội để từ đó
đưa ra những giải pháp thích hợp nhằm phát huy hơn nữa vai trò của GCCN
trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội theo hướng đẩy mạnh CNH,
HĐH trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Thứ ba, các công trình khoa học bàn về phát huy vai trò của
GCCN trong thời kỳ CNH, HĐH đất nƣớc:
- Viện Công nhân và Công đoàn, “Một số vấn đề cơ bản về xây dựng và
phát huy vai trò của giai cấp công nhân trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện
đại hóa”, Nxb Lao động, Hà Nội, 2004. Cuốn sách đã đề cập tới những vấn
đề cơ bản trong việc xây dựng GCCN trong thời kỳ CNH, HĐH đất nước.
Đồng thời, tác giả cũng đưa ra được một số biện pháp để phát huy vai trò của
GCCN thời kỳ CNH, HĐH đất nước.
- Dương Văn Sao,“Xây dựng, phát huy vai trò GCCN, nhân tố quyết
định thực hiện thắng lợi sự nghiệp CNH, HĐH” (2007), Tạp chí Lao động và
Công đoàn số 376, tháng 3 (kỳ 2) - 2007. Tác giả đã khẳng định GCCN là
nhân tố quyết định thực hiện thắng lợi sự nghiệp CNH, HĐH đất nước, từ đó
đề xuất một số chủ trương, chính sách nhằm phát huy vai trò GCCN trong
giai đoạn hiện nay.
diện và có những kết luận mang tính khái quát cao về GCCN Việt Nam, nhất
là trong giai đoạn hiện nay. Đề tài đã tập trung phân tích, luận giải những vấn
đề cơ bản, cốt lõi của GCCN từ khái niệm, vị trí, vai trò, thực trạng và xu
hướng biến đổi của GCCN Việt Nam giai đoạn 2010- 2020. Đề tài cũng
khẳng định cùng với thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH, phát triển kinh tế tri thức
10
và hội nhập quốc tế, GCCN Việt Nam sẽ ngày càng trí thức hóa. Từ đó, đề tài
đã đề xuất những quan điểm, giải pháp toàn diện và có tính khả thi để Đảng
và Nhà nước xây dựng và phát huy vai trò của GCCN Việt Nam trong giai
đoạn hiện nay.
- Nguyễn Mạnh Thắng, “Xây dựng, phát huy vai trò GCCN Việt Nam
trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước” (2011), Tạp chí Cộng sản,
tháng 9/2011. Bài viết đã chỉ ra một số những đặc điểm cũng như hạn chế của
GCCN Việt Nam trong thời kỳ đổi mới. Từ đó, tác giả đã đưa ra một số giải
pháp cơ bản trước mắt để xây dựng, phát triển GCCN Việt Nam đáp ứng yêu
cầu CNH, HĐH đất nước.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
3.1 Mục đích
Trên cơ sở làm rõ một số vấn đề lý luận - thực tiễn về phát triển đội
ngũ công nhân tỉnh Bắc Ninh thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH, luận văn đề xuất
một số yêu cầu và giải pháp cơ bản nhằm tiếp tục phát triển đội ngũ công
nhân tỉnh Bắc Ninh thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH.
3.2. Nhiệm vụ
- Làm rõ quan niệm, nhân tố quy định sự phát triển giai cấp công nhân
Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước.
- Đánh giá thực trạng phát triển đội ngũ công nhân tỉnh Bắc Ninh thời
kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH và một số vấn đề đặt ra.
- Đề xuất yêu cầu và giải pháp cơ bản nhằm tiếp tục phát triển đội ngũ
của sự nghiệp đẩy mạnh CNH, HĐH.
- Luận văn góp phần cung cấp luận cứ khoa học cho các cấp ủy Đảng,
chính quyền địa phương trong quá trình lãnh đạo, quản lý đội ngũ công nhân
và thực hiện vai trò của nó trong sự nghiệp đẩy mạnh CNH, HĐH.
12
- Đồng thời, luận văn có thể dùng làm tài liệu tham khảo trong việc
nghiên cứu, giảng dạy những chuyên đề lý luận chính trị có liên quan tại
trường chính trị và các cơ sở đào tạo của tỉnh Bắc Ninh.
7. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Kết quả nghiên cứu của luận văn là nguồn tài liệu tham khảo cho việc
nghiên cứu, giảng dạy, học tập tại trường chính trị và các cơ sở đào tạo, các
cơ quan, tổ chức làm công tác tuyên giáo, công đoàn, dân vận trong tỉnh Bắc
Ninh . Nó cũng là cơ sở góp phần đề ra chủ trương, giải pháp xây dựng và
phát triển đội ngũ công nhân trong sự nghiệp đẩy mạnh CNH, HĐH ở tỉnh
Bắc Ninh.
8. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn có
kết cấu gồm 3 chương 7 tiết.
13
Chƣơng 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN GIAI CẤP
CÔNG NHÂN VIỆT NAM THỜI KỲ ĐẨY MẠNH CÔNG NGHIỆP
HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA ĐẤT NƢỚC
1.1. Giai cấp công nhân Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nƣớc
bên là “giai cấp vô sản cách mạng” với một bên là “tầng lớp vô sản lưu
manh” mất gốc, những phần tử cặn bã của xã hội.
Tuy có khác nhau trong cách gọi, cách diễn đạt, do khác nhau nhưng
những thuật ngữ không giống nhau nêu trên về khái niệm GCCN đều được
các nhà kinh điển mác xít sử dụng như một khái niệm đồng nhất dựa trên hai
tiêu chí cơ bản để phân định GCCN với các giai tầng xã hội khác là:
Vị trí của giai cấp công nhân trong lực lượng sản xuất
GCCN là những người (tập đoàn người) lao động trực tiếp hay gián tiếp
vận hành công cụ sản xuất có tính chất công nghiệp ngày càng hiện đại và xã
hội hóa, quốc tế hóa cao. Đây cũng là tiêu chí cơ bản để phân biệt người công
nhân hiện đại với người thợ thủ công thời trung cổ hay người thợ trong công
trường thủ công. Trong công trường thủ công và trong nghề thủ công, người
công nhân sử dụng công cụ của mình, còn trong công xưởng thì người công
nhân phải phục tùng máy móc. Điều đó cho thấy, hai ông luôn nói đến GCCN
với tư cách là tập đoàn người bao gồm những người công nhân công xưởng,
là sản phẩm của nền đại công nghiệp và phát triển cùng với sự phát triển của
đại công nghiệp. Chúng ta có thể thấy rõ điều này trong luận điểm sau đây
của C.Mác. Ph.Ăngghen: “Các giai cấp khác đều suy tàn và tiêu vong cùng
với sự phát triển của đại công nghiệp, còn giai cấp vô sản lại là sản phẩm của
bản thân nền đại công nghiệp” [31, tr.610]. Như vậy, GCCN ra đời và phát
triển cùng với sự ra đời và phát triển của đại công nghiệp. Chính vì thế,
GCCN là hiện thân của lực lượng sản xuất hiện đại, đại biểu cho lực lượng
15
sản xuất tiên tiến và mang trong mình những đặc trưng riêng mà không một
giai cấp, tầng lớp xã hội nào có được, đó là: Tính tiên tiến, hiện đại, tinh thần
khoa học và cách mạng triệt để; ý thức tổ chức kỷ luật; tình đoàn kết giai cấp.
Vị trí trong quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa
Vào thế kỷ XIX ở xã hội tư bản chủ nghĩa, GCCN là những người lao