NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, NỒNG ĐỘ MEN
TRANSAMINASE VÀ LIPIDE MÁU Ở BỆNH NHÂN GAN
NHIỄM MỠ KHÔNG DO RƢỢU
PGS. TS Hoàng Trọng Thảng- ĐH Y Dƣợc Huế
ThS BS Nguyễn Anh Tuyến,- CĐYT Huế
ABSTRACTS
Recently, many studies have shown the increasing of obesity in VN 20-30%,
parallelly the increasing of fatty liver, but the study of fatty liver in the region of Thua
thien-Hue is still sparse, so we study the problem with the aims: Evaluation the clinical
features, activity of transaminase enzymes, the level of lipidemia in fatty liver patients.
Objects and methods
Study realized on 57 patients with non alcoholic fatty liver admitted in Hue central
Hospital.
Evaluation fatty liver mostly based on U.S; the biology parameters dosaged on Hitachi
717.
Exclusion criteria: alcoholic fatty liver (drinking > 30gr/day for male and 20gr/day for
female), fatty liver in pregnancy and caused by drugs such as: tetracycline, valproic
acid, amiodarone, glucocorticoids...
Results: Clinical features such as: asthenia, sub right costal discomfort (31,6%).
Hepatomegaly: 28,1%
Android obesity: 75,4%
Para clinic features: Increasing of transaminases enzymes (> 1.5 nor value) not too
much: AST: 5,26%, ALT: 1.75% and the increasing of transaminase enzymes
according to the degree of fatty liver.
The number of fatty liver patients has been increasing cholesterol (> 5,17mmol/L)
account to 75,4%; and triglyceride > 1,7mmol/L: 57,9%; the increasing of LDLcholesterol also occupied a significant percentage.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Gan nhiễm mỡ là hiện tượng tích tụ lượng mỡ quá mức bình thường trong tế bào
gan. Bình thường lượng mỡ trong gan chỉ chiếm khoảng 2-4 % trọng lượng của gan
bao gồm các trigycerides, acid béo, phospholipids, cholesterol nhưng nếu lượng mỡ
nhiều hơn từ 5 -10% cân nặng của gan thì được gọi là gan bị nhiễm mỡ [1].
- Đối tượng có uống rượu vượt mức an toàn kéo dài ≥12 tháng:
+ nam ≥ 30 g/ngày (hoặc 168g/tuần) ; nữ ≥ 20 g/ngày (hoặc 112g/tuần).
- Đối tượng đã được chẩn đoán đái tháo đường trước đó, tiền căn điều trị ung thư, gan
nhiễm mỡ cấp tính, gan nhiễm mỡ trong thai kỳ, sử dụng thuốc: tetracycline, valproic
acid, amiodarone, glucocorticoids..
2. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu cắt ngang.
- Tất cả các bệnh nhân được chẩn đoán gan nhiễm mỡ trên siêu âm và uống ít hoặc
không uống rượu được tiến hành thăm khám lâm sàng, đo vòng bụng, vòng mông, cân
nặng, chiều cao và làm các xét nghiệm định lượng men transaminase, glucose máu đói,
bilan lipid máu.
3. Phƣơng pháp xử lý số liệu
- Chúng tôi sử dụng chương trình xử lý số liệu thống kê Microsoft Excel XP, SPSS
2000, EpiInfo để thu thập số liệu, tính toán các giá trị, so sánh để xác định mức độ tin
cậy, ý nghĩa thống kê của giá trị nghiên cứu, các mối liên quan và tương quan của các
giá trị đó. Và biểu thị các kết quả đó dưới dạng biểu đồ và đồ thị.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
1. BMI
Bảng 3.1. Phân bố về BMI của nhóm nghiên cứu
Nam (n=23)
Nữ (n=34)
BMI
n
%
n
%
< 18.5
1
17,39
8
23,53
25 – 29.9
6
26,09
9
26,47
≥ 30
1
4,35
0
0,00
Bảng 3.2. Phân bố tỉ lệ VB/VM ở nam và nữ
Nam ≥ 0.9
Nữ ≥ 0.85
VB/VM
5 (50%)
≥ 23
4 (40%)
p
p < 0,05
Trong nghiên cứu của chúng tôi, BMI trung bình là 23.371 ± 3.03. Tỉ lệ bệnh
nhân GNM có tăng cân và béo phì là 28%, trong đó số bệnh nhân GNM độ III có BMI
≥ 23 chiếm tỉ lệ 40%. Như vậy, rõ ràng mức độ GNM có liên quan đến chỉ số khối cơ
thể BMI, đặc biệt ở GNM độ III ( p
5,17 - 6,19
>=6,2
43.9%
Nhận xét: Tỉ lệ bệnh nhân có nồng độ Cholesterol ≥ 5.17 mmol/l chiếm 75.4%
Bảng 3.4. Tỷ lệ bệnh nhân theo nồng độ Triglyceride theo ATP III
Tỷ lệ
%
45
40
35
30
25
20
15
10
5
0
42.1
29.8
22.8
5.3
< 1,7
1,7-2,25
< 2,58
2,58-3,35
3,36-4,12
4,13-4,90
>=4,91
LDL_C
(mmol/l)
Nhận xét: có sự tăng Cholesterol, tăng Triglycerid và LDL-C. Đặc biệt tăng
LDL-C chiếm tỉ lệ khá cao.
5. Phân loại glucose máu của nhóm nghiên cứu
Bảng 3.4. Phân bố nồng độ glucose máu
Glucose máu
< 5.6
5.6 – 6.9
≥ 7 mmol/l
mmol/l
mmol/l
n
32
21
(n=10)
n
%
n
%
n
%
6
19,4
5
31,3
5
50,0
p
< 0,05
56,3
3
30,0
p
< 0,05
Dựa vào tiêu chuẩn WHO (2001), nghiên cứu của chúng tôi chỉ ra rằng có sự
gia tăng mức độ GNMKDR với chỉ số VB/VM. Số liệu thu được ở nam giới có chỉ số
VB/VM ≥ 0.9 gồm: 19.4% GNMKDR độ I, 31.3% GNMKDR độ II và 50%
GNMKDR độ III với p < 0.05.
Tương tự ở nữ giới, với chỉ số VB/VM ≥ 0.85, có đến 86.3% có mức độ GNMKDR độ
II trở lên (p < 0.05). Như vậy, có đến 75.4% số bệnh nhân có béo phì dạng nam và sự
khác biệt là có ý nghĩa thống kê (p < 0,05).
7. Gan nhiễm mỡ và bilan lipid máu
Bảng 3.7. Mức độ GNM và các thành phần lipid máu
n
CT
TG
HDL-C
LDL-C
Độ I
Độ
II
Độ
III
1,33 ± 0,28
3,66 ± 1,19
> 0,05
> 0,05
< 0,05
Từ kết quả nghiên cứu ở bảng 3.19, chúng tôi nhận thấy hầu hết đều có sự rối
loạn lipid máu ở các mức độ GNM. Các thành phần lipid máu tăng cao vượt ngưỡng
giới hạn cho phép. So sánh về ba mức độ GNM cho thấy có sự gia tăng một cách đáng
kể nồng độ các thành phần Cholesterol, Triglycerid và LDL-C từ GNM độ I lên độ II.
Tuy nhiên, chỉ có sự gia tăng nồng độ LDL-C trong nghiên cứu của chúng tôi
đối với các mức độ GNM là có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p>0.05).
8. Gan nhiễm mỡ và nồng độ transaminase máu
Bảng 3.8. Mức độ GNM và nồng độ trung bình của men transaminase máu
Men transaminase
SGOT
SGPT
(U/L)
(U/L)
9. Nồng độ transaminase máu và chỉ số VB/VM
Bảng 3.9. Nồng độ trung bình men transaminase và chỉ số VB/VM ở nam
Men transaminase
SGOT
SGPT
VB/VM
< 0.9 ( n=7)
37,00 ± 10,38
41,29 ± 10,31
≥ 0.9 ( n=16)
47,81 ± 7,26
51,19 ± 5,61
p
< 0,01
< 0,01
Tương quan giữa nồng độ men transaminase và chỉ số VB/VM: trong nghiên
cứu của chúng tôi, có sự tương quan giữa nồng độ men transaminase máu và chỉ số
VB/VM ở nam giới. Tương quan này là tương quan thuận: nồng độ men transaminase
càng cao thì chỉ số VB/VM càng lớn. Đặc biệt sự tương quan này là khá chặt với
SGOT, r = 0,62.
BÀN LUẬN
- Các triệu chứng lâm sàng hay gặp nhất là mệt mỏi và đau tức HSP chiếm tỉ lệ
31.6%.
- Triệu chứng gan lớn chiếm 28.1%.
- Béo phì dạng nam: dựa vào chỉ số VB/VM, chúng tôi nhận thấy có sự gia tăng
đáng kể tình trạng béo phì dạng nam ở cả nam và nữ giới, chiếm tỉ lệ 75.4%.
Về đặc điểm cận lâm sàng của gan nhiễm mỡ không do rượu:
- Nồng độ men transaminase máu tăng ≥ 1.5 lần trong nghiên cứu của chúng tôi
chiếm tỉ lệ rất ít (SGOT: 5.26%; SGPT: 1.75%). Và gan nhiễm mỡ không do rượu có
sự gia tăng nồng độ men SGOT, SGPT theo mức độ gan nhiễm mỡ.
- Có sự rối loạn nồng độ glucose máu đói ở các bệnh nhân gan nhiễm mỡ không
do rượu, chiếm 36.8%.
- Về bilan lipid máu: sự rối loạn chủ yếu là tăng Cholesterol (75.4%),
Triglycerid (57.9%) và LDL-C (71.9%).
- Dựa theo chỉ số VB/VM (nam ≥ 0.9, nữ ≥ 0.85): có đến 81.3% bệnh nhân gan
nhiễm mỡ không do rượu từ độ II trở lên. Và sự khác biệt là có ý nghĩa thống kê với p
< 0.05.
- Dựa theo chỉ số BMI: có 40% bệnh nhân gan nhiễm mỡ độ III và các mức độ
gan nhiễm mỡ không do rượu có liên quan đến chỉ số khối cơ thể BMI, đặc biệt là gan
nhiễm mỡ không do rượu độ III.
Bệnh nhân có nồng độ LDL-C ≥ 2.58 chiếm tỉ lệ cao 93 % trong nghiên cứu
của chúng tôi và sự thay đổi so với mức độ gan nhiễm mỡ không do rượu là có ý nghĩa
thống kê (p
rượu.
Đối tƣợng và PP nghiên cứu: Thực hiện trên 57 BN gan nhiễm mỡ không do rượu
điều trị tại BV Trung ương Huế. - Bệnh nhân được chẩn đoán gan nhiễm mỡ qua kỹ
thuật siêu âm bụng.
- Tiêu chuẩn loại trừ: BN uống rượu kéo dài ≥12 tháng: nam ≥ 30 g/ngày (hoặc
168g/tuần) ; nữ ≥ 20 g/ngày (hoặc 112g/tuần). Gan nhiễm mỡ thai kỳ, do thuốc:
tetracycline, valproic acid, amiodarone, glucocorticoids...
Kết quả:
- Các triệu chứng lâm sàng hay gặp nhất là mệt mỏi và đau tức HSP chiếm tỉ lệ 31.6%.
- Triệu chứng gan lớn chiếm 28.1%.
- Béo phì dạng nam: dựa vào chỉ số VB/VM, chúng tôi nhận thấy có sự gia tăng đáng
kể tình trạng béo phì dạng nam ở cả nam và nữ giới, chiếm tỉ lệ 75.4%.
Về đặc điểm cận lâm sàng của gan nhiễm mỡ không do rượu:
- Nồng độ men transaminase máu tăng ≥ 1.5 lần trong nghiên cứu của chúng tôi chiếm
tỉ lệ rất ít (SGOT: 5.26%; SGPT: 1.75%). Và gan nhiễm mỡ không do rượu có sự gia
tăng nồng độ men SGOT, SGPT theo mức độ gan nhiễm mỡ.
- Tỉ lệ bệnh nhân có nồng độ Cholesterol ≥ 5.17 mmol/l chiếm 75.4%
- Có 57.9% bệnh nhân có nồng độ Triglyceride ≥ 1,7 (p < 0.01)
- Đặc biệt tăng LDL-C chiếm tỉ lệ khá cao.