THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
T VN
i vi mt dõn tc, di sn vn hoỏ c truyn l mt ti sn vụ giỏ m vn
OBO
OKS
.CO
M
hoỏ l mt h thng hu c cỏc giỏ tr vt cht v tỡnh thn do con ngi sỏng
to ra v tớch lu qua qỳa trỡnh thc tin trong s tng tỏc gia con ngi vi
mụi trng t nhiờn v xó hi. Qua quỏ trỡnh tn ti v phỏt trin mi mt cng
ủng ngi ủu ủ li mt di sn vn hoỏ lõu ủi ủc lu truyn t ủi ny
sang ủi kia, nú ủc khng ủnh ủng vng ri tr thnh vn hoỏ c truyn ca
mt dõn tc. Trong vn vn hoỏ c truyn y cú nhng di sn vn hoỏ vt th
nh thnh quỏch, lõu ủi, ủỡnh ủn, nh cú nhng di sn vn hoỏ phi vt th
nh chuyn k dõn gian, ca dao, phong tc tp quỏn, tp tc, hng c, l
hi. Tuy nhiờn gia cỏi vt th v phi vt th cú s gn bú hu c vi nhau.
Mt vớ d ủin hỡnh cho s gn bú ny ủú l mi quan h gia lut tc v mụi
trng sinh thỏi t nhiờn. S tng tỏc y din ra hai phng din bo v v
phỏt huy. M bo v v phỏt huy mụi trng sinh thỏi t nhiờn ủú l mt hnh
ủng vn hoỏ mang tớnh nhõn vn ủ phỏt trin v tn ti. Cỏc Mỏc núi Vn
minh nu nh nú phỏt trin mt cỏch t giỏc m khụng ủc hng dn mt
KI L
cỏch t giỏc thỡ s ủ li phớa sau nú mt hoang mc.
1
- Luật tục còn dưới dạng những thực hành xã hội.
a- Luật tục đã được cố định thành dạng lời nói vần được truyền miệng từ
đời này sang đời khác, ví dụ như luật tục Ê đê, M’nơng, mạ, Ba na, Gia rai,...
Loại luật tục này đề cập tới rất nhiều lĩnh vực khác nhau của xã hội: quan
hệ cộng đồng, vai trò và trách nhiệm của thủ lĩnh, phong tục tập qn, hơn nhân
KI L
và gia đình, sở hữu tài sản, việc xâm phạm tới các cá nhân (chửi, đánh đập, giết
người)... luật tục khơng chỉ là những điều ngăn cấm, xử phạt mà còn là những
điều khun răn, giáo dục, tạo dư luận xã hội để truyền bá cái tốt, bài trừ cái
xấu. Việc thực thi luật tục dựa vào phán quyết của người xử kiện, của mỗi bn
làng (người Ê đê gọi là Popét kdi, người M’nơng gọi là kroanh petk đi ...) có
sự tham gia của cộng đồng dòng họ, gia tộc của cả bên ngun và bên bị.
b- Luật tục thành văn hay đã văn bản hố.
Loại luật tục này có thể chia thành 2 dạng:
2
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Hng c ca ngi Vit (kinh): l loi lut tc thnh vn ca mi lng
trong thi k xó hi phong kin v cũn tn ti ủn ngy nay vi nhiu tờn gi
khỏc nhau: Hng c, hng l, hng tc... hng c ra ủi t thi Lờ,
17).
OBO
OKS
.CO
B mỏy qun lý Mng v quyn li ca cỏc chc dch.
4-
Ngha v v quyn li ca ngi dõn.
5-
Vic cỳng l, t t ca bn mng
6-
Cỏc quy ủnh thng pht liờn quan ủn vic s hu, quan h hụn
KI L
1-
nhõn gia ủỡnh, ủn vic xõm phm ủn thõn th, cỏc phong tc tp quỏn
Lut tc Chm (Adỏt) ủc bt ủu t hỡnh thc truyn ming, ri sau ủú
ủc vn bn hoỏ vo nhng thp k gia th k 19. Phn lut tc Chm v hụn
nhõn gia ủỡnh ủ cp ủn cỏc vn ủ: ủiu kin kt hụn, hụn nhõn v ly hụn,
3
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
phân chia tài sản, quan hệ giữa cha mẹ và con cái, quyền của người phụ nữ,
quyền của người đàn ơng…
Luật tục mang tính đặc thù, tính địa phương, tính đa dạng. Mỗi làng người
Việt có một bản hương ước riêng, mỗi mường của người Thái có bản luật
Mường riêng…
Do luật tục là một bộ phận của hệ thống xã hội, hệ thống văn hố cho nên
du luật tục đã hình thành và định hình trong qúa trình lịch sử lâu dài nhưng
khơng vì vậy mà nó bất biến, trái lại nó ln biến đổi theo những hồn cảnh xã
hội và văn hố nhất định.
3. Giá trị của luật tục
4
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
- Luật tục là một sản phẩm của một xã hội nên nó là tấm gương phản
chiếu sát thực xã hội tộc người. Luật tục đề cập đến hầu hết các lĩnh vực khác
nhau của đời sống tộc người từ mơi trường tự nhiên, quan hệ sản xuất và sở hữu,
OBO
OKS
.CO
M
tổ chức và các quan hệ xã hội, hơn nhân, gia đình, tín ngưỡng, phong tục và lễ
nghi… Đó là các chuẩn mực ứng xử đã được hình thành và định hình trong qúa
trình lịch sử lâu dài của tộc người được mọi người chấp nhận và tự giác thực
hiện như một thói quen, tập qn.
- Luật tục là di sản văn hố tộc người: luật tục đặc biệt là luật tục truyền
OBO
OKS
.CO
M
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
II. LUT TC V VIC QUN Lí, KHAI THC TI NGUYấN
THIấN NHIấN
nhiờn
KI L
1. Lut tc cha ủng kho tri thc v mụi trng v ti nguyờn thiờn
Cỏc b lut tc ca cỏc tc ngi ủu th hin mt kho tng tri thc vụ
cựng phong phỳ ca cỏc tc ngi v mụi trng t nhiờn v nhng ti nguyờn
thiờn nhiờn ni m h sinh sng. Vi trỡnh ủ v phong cỏch t duy c th kinh
nghim mang mu sc thn bớ nờn h cho rng, nờn h cho rng con ngi cng
nh mi vt xung quanh ủu cú linh hn, con ngi v t nhiờn ủu bỡnh ủng,
ho vo nhau l mt. Do vy con ngi thng ly cỏc hin tng t nhiờn ủ
6
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
so sỏnh, cỏi gỡ thun theo t nhiờn l phi trỏi vi t nhiờn l khụng ủỳng, l ti
li.
Khi núi v tớnh trung thc v khỏch quan ca con ngi x kin, lut tc
Mnụng mn hỡnh nh:
Hai bờn hũn ủỏ, cỏ chờ ủng gia.
Hai bờn cõy lỳa, cõy nờu ủng gia.
Bờn giú bờn bóo, chic diu ủng gia.
Trong nhng b lut tc ca cỏc tc ngi Tõy Nguyờn, cú khỏ nhiu
ủiu lut mang tớnh cht nh l s tng kt v kinh nghim sn xut ca nhõn
dõn. Lut tc Mnụng cú cỏc ủiu v trng ta, lm ry, chn nuụi, sn bt, cỏc
7
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
tục lệ liên quan tới các con vật nuôi như lợn, chó, trâu gà... Ví dụ tuỳ theo loại
ñất mà gieo các loại cây trồng khác nhau:
“Đất thấp nặng gió ta trồng dưa.
OBO
OKS
.CO
M
Đất thấp bằng ta trỉa bắp.
Dọc bờ suối trồng chuối và mía.
Trên ñồi cao chỉ trồng cây gai.
Bầu bí chỉ ở chung với lúa.
Ớt cà ta trồng rẫy cũ.
sản xuất và phân phối các nguồn của cải vật chất mà con người tạo ra.
Các bộ luật của các dân tộc thiểu số ở nước ta ñều có nhiều ñiều luật xác
ñịnh quyền sở hữu tài nguyên thiên nhiên và cùng với nó là việc phân phối kế
8
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
thừa các tài ngun đó. tuỳ theo sự khác biệt về tính chất và trình độ phát triển
xã hội của mỗi tộc người mà luật tục quy định các quan hệ sở hữu cũng khác
nhau. Nhìn chung ở các tộc người thiểu số như Thái, Ê đê, M’nơng... đều chưa
OBO
OKS
.CO
M
phát triển chế độ tư hữu tài sản mà tất cả tài ngun, của cải đều thuộc về cộng
đồng, mỗi cá nhân, gia đình chỉ được quyền chiếm dụng. Luật tục của các tộc
người khẳng định quyền sở hữu cơng cộng của cộng đồng làng bn về đất canh
tác, đất rừng, sơng suối và các tài ngun thuộc lãnh thổ của làng bn ấy... Đất
đai, tài ngun thuộc về sở hữu chung của bn làng thì mọi người có quyền sử
dụng.
“Chúng ta ai ai cũng có quyền đốt rẫy, bắt cá ở bất cứ nơi nào. Ai ai cũng
có quyền chèo lên cây lất mật ở bất cứ rừng thấp, bụi bờ nào. Cây le, cây lồ ơ,
tranh tre để làm nhà, ai ai cũng có quyền lấy, khơng phải trả gì cho ai. Ai ai cũng
có quyền đốt rừng, săn bắt cá, khơng phải kiêng cữ gì”.
(Luật tục Ê đê)
“Cứ 7 năm một lần vào mùa khơ theo tục lệ người chủ đất phải đi thăm
OBO
OKS
.CO
M
đất đai rừng rú của mình… Tất cả dân làng, tất cả những người cháu, người em
đều phải góp phần dâng biếu người nữ gia trưởng chủ đất, kẻ tơ gạo, giá thóc,
gùi thóc… để dân làng, con cháu được khoẻ mạnh” (Luật tục Êđê).
Đối với người Thái ở Tây Bắc thì chế độ đất đai tồn tại khá điển hình. Về
danh nghĩa ruộng và rừng rú là của chung tồn mường, mà người đại diện là
châin (chủ đất). Nhưng xã hội Thái theo hệ thống phụ hệ, xã hội phân hố
thành tầng lớp q tộc và người dân thường nên đất cơng đó hàng năm được
phân chia trước nhất cho các chức dịch hàng mường.
Án nha ăn mười mẫu ruộng ở trong phạm vị bản Chiềng đi.
Thư lại ăn 6 mẫu ruộng ở bản Chiềng ly
Thơng lại ăn 5 mẫu ruộng
Phìa lý ăn 5 mẫu ruộng.
(Luật tục Thái)
Dân thường cũng được chia ruộng cơng và chịu gánh vác cơng việc của
Mường.
“Đất ruộng trong bản còn bao nhiêu thì đem chia cho dân gánh vác theo lệ
truyền lại. Ai lĩnh ít ruộng thì đi việc mường ít, ai nhận nhiều ruộng thì gánh vác
việc mường nhiều, ai khơng nhận ruộng thì khơng phải đi việc mường” (Luật tục
Thái).
sở hữu truyền thống đã bị phá vỡ, dẫn đến tình trạng tài ngun, đất đai, rừng rú
vơ chủ, ai cũng nghĩ mình là chủ, nhưng thực ra là vơ chủ, bị tàn phá khai thác
một cách bừa bãi kém hiệu quả. Đến nay trong quan hệ xã hội với chủ trương đa
dạng hố các hình thức sở hữu, thì các vấn đề sở hữu của xã hội cổ truyền được
phản ánh trong luật tục các dân tộc còn có nhiều yếu tố hợp lý cần duy trì nhằm
bảo vệ và sử dụng nguồn tài ngun thiên nhiên có hiệu quả hơn.
2. Luật tục và việc quản lý khai thác nguồn tài ngun thiên nhiên
Một trong những vấn đề cơ bản nhất đối với việc phát triển kinh tế - xã
hội hiện nay khơng kể ở miền núi hay miền xi, là vấn đề mơi trường sống và
việc quản lý khai thác các nguồn tài ngun thiên nhiên như rừng, đất, nước, các
nguồn lợi lâm sản và thủy sản... nhất là trong điều kiện cơng nghiệp hố - hiện
đại hố và dân số ngày một tăng nhanh, mơi trường đang bị ơ nhiễm, các nguồn
tài ngun thiên nhiên đang bị khai thác bừa bãi và bị phá hoại, vì vấn đề quản
lý và khai thác một cách hợp lý tài ngun thiên nhiên trở nên cấp thiết và hệ
KI L
trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội các tộc người.
Từ lâu đời đã hình thành một quan niệm trong dân gian các dân tộc thiểu
số là đất đai, rừng rú, nguồn nước, cây cỏ... đều chứa đựng “linh hồn”, có các vị
thần cai quản. Bởi vậy khi con người do có nhu cầu xâm phạm tới đều phải có
lời cầu khẩn, phải thực hiện các nghi lễ, phải tn thủ các tập tục nghiêm ngặt,
thậm chí trong một số trường hợp con người hồn tồn khơng được xâm phạm
tới.
11
KI L
này vẫn được coi là khu vực chung của cộng đồng và vì vậy ngay cả cảnh khơ
hay cây gẫy đều được người ta gom lại bán làm quỹ chung của bản.
Việc bảo vệ đất đai rừng rú tài ngun là nghĩa vụ thiêng liêng của mọi
thành viên cộng đồng.
Tổ tiên chết con cháu kế thừa
Cha mẹ chết con cháu kế thừa
Bán rừng, bon làng phạt
Bán rẫy, bon làng khiếu nại.
12
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Bỏn ry, lỳc mt ủt.
Lm kh con chỏu
Cõy ci khụng cũn ủ dựng.
OBO
OKS
.CO
M
Tre na khụng cũn ủ dựng.
Khụng cú búng cõy che nng.
i vi tc ngi Tõy Nguyờn mi li lm ca con ngi t li nhỏc
13
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
“Ai ăn cắp nước là phải phạt 80 lạng bạc, kèm theo rượu, trâu phải cúng
hồn vía cho chủ hồn nước 3 ñồng bạc và trả lại số nước ñã lấy (Luật tục Thái
Mai Châu).
cháy lây lan
OBO
OKS
.CO
M
Khi ñốt rẫy các gia ñình cũng phải phối hợp với nhau trânh ñể nương rẫy
“Khi ñốt rẫy phải báo cho nhau biết
Nếu ñốt lén lửa cháy lan
Lửa ăn sang dẫt người khác.
Bị cháy rẫy, cháy lúa người khác.
Người ñốt rẫy có tội" (Luật tục M’nông)
Các tộc người thiểu số thường chăn nuôi gia súc theo kiểu thả rông. Khi
trâu bò bị bệnh thường gây ra dịch lây lan làm thiệt hại rất lớn. Do vậy luật tục
có những ñiều luật qui ñịnh nghiêm ngặt khi gia súc bị dịch thì phải trình báo
chó chủ làng buôn phải chăm sóc và cách ly gia súc bị bệnh, nếu ñể lây lan sẽ bị
phạt tội :
OKS
.CO
M
khụng ủc hỏi nhng cõy mng ủ cho nú phỏt trin thnh cõy, khụng cht phỏ
ba bói cõy trong lỳc khai thỏc vỡ vy rng sn v rng mng luụn ủc gi
gỡn v gi ủc s phỏt trin t nhiờn ca nú.
Lut tc cỏc tc ngi nghiờm cm vic ủỏnh bt cn kit tụm cỏ, khụng
hỏi tri lỏ, nh bt cỏc gc rau, cm cht cõy cho hoa, qu
Sui nuụi cỏ l ca chung
Cỏ di sui ai sỳc cng ủc
Bt con ch phi cha con m
Cht cõy tre phi cha cõy con
t t ong phi cha ong chỳa
Thuc cỏ sui lm sui nghốo
Ai thuc cỏ phi ti vi lng
Tụi thuc cỏ khụng ai ủn ni (Lut tc Mnụng).
Lut tc cng ủm bo nhng quyn li ca mi thnh viờn ca cng
ủng ủc khai thỏc hp lý cỏc ngun ti nguyờn thiờn nhiờn nh khai thỏc
ngun nc, ủỏnh bt tụm cỏ, sn bt thỳ rng, khai thỏc g ủ lm nh v cỏc
ngi khỏc.
KI L
ủa v khai thỏc qun lý cỏc ngun ti nguyờn thiờn nhiờn, m l kt hp hai
ngun tri thc y vỡ mc tiờu bo v v khai thỏc cỏc ngun ti nguyờn thiờn
KI L
nhiờn, phc v cho s phỏt trin bn vng ca cỏc dõn tc.
16
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ...................................................................................................... 1
OBO
OKS
.CO
M
I. LUẬT TỤC CỦA CÁC DÂN TỘC Ở VIỆT NAM ...................................... 2
1. Hình thức tồn tại của luật tục ...................................................................... 2
2. Một số ñặc ñiểm cơ bản của luật tục............................................................ 4
3. Giá trị của luật tục ........................................................................................ 4
II. LUẬT TỤC VÀ VIỆC QUẢN LÝ, KHAI THÁC TÀI NGUYÊN THIÊN
NHIÊN .................................................................................................................. 6
1. Luật tục chứa ñựng kho tri thức về môi trường và tài nguyên thiên nhiên
............................................................................................................................ 6
2. Luật tục và việc quản lý khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên ........... 11