TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP
Giải pháp của Hiệu trưởng xây dựng trường chuẩn quốc gia
Phần MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Đảng và nhà nước ta đã khẳng định quan điểm : “Giáo dục và đào
tạo gắn với sự nghiệp Cơng nghiệp hố- Hiện đại hố đất nước”.
Đồng thời đưa ra u cầu xây dựng một bậc học mới với mơ hình nhà
trường vừa khắc phục những thiếu sót hiện tại vừa đáp ứng được giai
đoạn phát triển mới của bậc học nền tảng trong hệ thống giáo dục
quốc dân. Ngày 26/4/1997, Bộ trưởng Bộ giáo dục kí quyết định
1366/GD-ĐT ban hành quy chế cơng nhận trường tiểu học đạt chuẩn
quốc gia.Trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia là trường có đủ tiêu
chuẩn cần thiết để đảm bảo chất lượng, hiệu quả giáo dục đưa giáo
dục Việt Nam hội nhập với các nước trong khu vực và thế giới.
Giáo dục tiểu học cần nâng cao chất lượng tồn diện, song thực tế
còn nhiều bất cập, chất lượng tồn diện còn hạn chế ở một số trường
chưa đạt trình độ như nhau. Đòi hỏi bức thiết của thực tiễn là phải
cơng bằng trong giáo dục, chất lượng nâng cao. Vì vậy xây dựng bậc
tiểu học chuẩn mực là vấn đề cấp thiết đưa chất lượng đi lên và tạo
bình đẳng trong giáo dục.
Do đó, tất cả các trường tiểu học nói chung và trường Tiểu học BÌNH
LỢI TRUNG , QUẬN BÌNH THẠNH nói riêng đều phấn đấu vươn lên
đạt chuẩn. Người làm cơng tác trong trường Tiểu học, việc xây dựng
và phát triển nhà trường là trách nhiệm, là nhiệm vụ quan trọng.
Nghiên cứu đề tài xây dựng chuẩn quốc gia mang lại lợi ích thiết thực
GVHD : Thầy LA VĂN TUẤT
từng thành tố cơ bản của trường tiểu học bước đầu đã được
quy chuẩn.
• Trường Tiểu học thế hệ thứ thứ ba là nhà trường của thời kì
cơng nghiệp hố hiện đại hố đất nước , bắt đều hình thành từ
năm 1996 theo định hướng chiến lược của Nhgị quyết Trung
ương 2 với mơ hình được thiết kế tổng thể, hồn chỉnh là Chuẩn
GVHD : Thầy LA VĂN TUẤT
HV: PHAN THỊ HẠNH
2
TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP
Giải pháp của Hiệu trưởng xây dựng trường chuẩn quốc gia
quốc gia về trường học. Đây là thế hệ trường được xây dựng
theo “ Quy chế cơng nhận trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia
giai đoạn 1996-2000”.
Ngày 26/04/1997, Bộ trưởng Bộ GD-ĐT đã kí quyết định
1366/GD-ĐT ban hành “Quy chế cơng nhận trường tiểu học đạt
chuẩn quốc gia”. Đây là một trong những chương trình hoạt
động của Bộ GD-Đt nhằm nỗ lực triển khai Nghị quyết trung
ương 2 khố VIII. Vụ tiểu học cũng hướng dẫn: “ Tiến hành
đánh giá các trường tiểu học theo chuẩn quốc gia để thấy rõ
thực chất nhà trường” và u cầu “ Trường tiểu học nào cũng
phải đạt được sự tiến bộ nhất định trên bước đường tiến tới đạt
chuẩn quốc gia”.
GVHD : Thầy LA VĂN TUẤT
HV: PHAN THỊ HẠNH
3
TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP
Giải pháp của Hiệu trưởng xây dựng trường chuẩn quốc gia
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lí
Tiêu chuẩn 2: Xây dựng đội ngũ giáo viên
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học
Tiêu chuẩn 4: Thực hiện cơng tác xã hội hố giáo dục
Tiêu chuẩn 5: Các hoạt động và chất lượng giáo dục
• Các nhiệm vụ cụ thể:
- Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu cơ sở lí luận
Trường tiểu học là đơn vị cơ sở của giáo dục tiểu học – cấp học
nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân. Trường tiểu học phải có
đủ những tiêu chuẩn cần thiết để đảm bảo chất lượng , hiệu quả
giáo dục theo u cầu của từng giai đoạn phát triển kinh tế- xã hội
của đất nước , nhằm đưa giáo dục Việt Nam hội nhập với các
nước trong khu vực và trên thế giới.
- Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu thực trạng trường so với 5 chuẩn của
trường chuẩn quốc gia:
Khảo sát thực trạng trường tiểu học Bình Lợi Trung , mơ tả theo
5 chuẩn đã quy định trong các chuẩn của trường đạt chuẩn
quốc gia.
So sánh và phân tích ngun nhân dẫn đến thực trạng
4
TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP
Giải pháp của Hiệu trưởng xây dựng trường chuẩn quốc gia
Về nội dung: Tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý của Hiệu
trưởng nhằm mục đích xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia.
Về thời gian : Cuối học kỳ I đến giữa học kì II năm học 2007-2008
( Từ tháng 11/2007 đến tháng 02/2008 ).
Về địa bàn : Trường Tiểu học Bình Lợi Trung , Phường 13, Quận
Bình Thạnh , TP. HCM.
Về phạm vi: Giải pháp của hiệu trưởng xây dựng trường tiểu học Bình
Lợi Trung đạt chuẩn quốc gia
6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU :
Để giải quyết nhiệm vụ 1:
Dùng phương pháp đọc và nghiên cứu tài liệu.
Để giải quyết nhiệm vụ 2 và nhiệm vụ 3:
6.1. Phương pháp điều tra trắc nghiệm :
Lập các phiếu điều tra , câu hỏi trắc nghiệm , điền khuyết với nội
dung cần tìm hiểu.
6.2. Phương pháp quan sát :
Thơng qua họp hội đồng sư phạm , họp tổ khối chun mơn (tham gia
trực tiếp và dựa vào các biên bản các buổi họp ) nhằm thu thập được
thơng tin về kế hoạch chỉ đạo của Hiệu trưởng , Phó hiệu trưởng.
6.3. Phương pháp Phỏng vấn trò chuyện với đối tượng :
Đối tượng phỏng vấn :
•
TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP
2.
3.
4.
5.
6.
Giải pháp của Hiệu trưởng xây dựng trường chuẩn quốc gia
Dự thảo quy chế cơng nhận trường tiểu học đạt chuẩn
quốc gia giai đoạn 2001-2005 ( lần 1vào tháng 1 năm
2001) .
Quyết định số 32/2005/QĐ-BGD&ĐT quyết định về việc
ban hành quy chế cơng nhận trường tiểu học đạt chuẩn
quốc gia .
Ngành Giáo dục- Đào tạo thực hiện nghị quyết Trung ương
2 ( khố 8) và nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ 9 – NXB
Giáo dục, năm xuất bản 2002.
Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 ( ban hành kèm
theo Quyết định số 201/2001/QĐ-TTg ngày 28/12/2001
của Thủ tướng chính phủ.
Phát triển giáo dục bậc tiểu học trong thời cơng nghiệp
hố-hiện đại hố đất nước- Ts nguyễn Kế Hào.
6.5. Phương pháp thống kê :
Lập bảng biểu , biểu đồ , xử lý số liệu điều tra nhằm phản ánh thực
trạng đã được điều tra.
7. CẤU TRÚC NỘI DUNG TIỂU LUẬN :
• Tháng 12/2007
-
Thu thập tài liệu
• Tháng 1và 2/2008
-
Viết sạch.
• Tháng 3 /2008
-
Nộp tiểu luận.
GVHD : Thầy LA VĂN TUẤT
HV: PHAN THỊ HẠNH
6
TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP
Giải pháp của Hiệu trưởng xây dựng trường chuẩn quốc gia
PHẦN 2 : NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
trọng vì nó định ra mục tiêu , nhiệm vụ , biện pháp … dự kiến
những kết quả cần đạt được, những trở ngại cần phải vượt qua.
Nó là cơ sở định hướng quan trọng cho những hoạt động tiếp
theo , thể hiện việc quản lí một cách khoa học.
Khi thực hiện chức năng này người Hiệu trưởng ( Nhà quản lí ) cần
chú ý đến ngun tắc tính mục đích và hệ thống các văn bản chỉ đạo
của ngành và địa phương đồng thời phải chỉ rõ cách làm và thời hạn cụ
thể để thực hiện .
• Chức năng tổ chức là q trình xây dựng cơ cấu tổ chức . Xác
định các bộ phận cần có : Thiết lập mối quan hệ ngang dọc giữa
các bộ phận, xác lập chức năng , nhiệm vụ quyền hạn của từng bộ
phận . Xây dựng quy chế hoạt động nhằm làm cho họ thực hiện
thành cơng các kế hoạch và đạt được mục tiêu của quản lý nhà
trường. Vì vậy , người Hiệu trưởng nên tạo sự gắn kết giữa các bộ
phận thành một hệ thống vận động một cách đồng bộ để đưa đơn
vị hồn thành tốt các mục tiêu đã đề ra.
• Chức năng điều khiển là q trình tác động và ảnh hưởng đến
những hoạt động của những người dưới quyền nhằm thực hiện kế
hoạch để đạt được mục tiêu đã định. Với chức năng này , khi thực
hiện cần chú ý đến ngun tắc tn thủ hệ thống mệnh lệnh,
tính mục đích và sự thuyết phục .
• Kiểm tra là đo lường và uốn nắn việc thực hiện kế hoạch đảm bảo
với mục tiêu đã đề ra. Quản lí mà khơng kiểm tra coi như khơng
quản lí. Hiệu trưởng thường xun kiểm tra dưới nhiều hình thức
để từ đó có biện pháp chỉ đạo điều chỉnh thích hợp kịp thời, động
viên thúc đẩy giáo viên thực hiện quyết định có hiệu qủa .
1.3/Phương pháp quản lý giáo dục :
Phương pháp là con đường, là cách thức để đạt đến mục tiêu đã xác
định. Phương pháp là hoạt động có ý thức của con người
Quản lý là q trình tác động của hệ thống quản lý đến hệ thống bị
Là phương pháp tác động về mặt tinh thần đối với người lao động để
vừa động viên , vừa kích thích người lao động tự giác nâng cao trình độ
nhằm thực hiện tốt chủ trương , chính sách , kế hoạch , làm cho họ hăng
hái thi đua lao động.
Thực chất của phương pháp giáo dục là việc chủ thể quản lý tác động
vào tư tưởng tình cảm của đối tượng quản lý để tạo ra những phương
án giải quyết thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ được giao .
2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ Q TRÌNH DẠY HỌC VÀ ĐỔI MỚI
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC:
2.1 Khái niệm về họat động dạy học :
Dạy là q trình người giáo viên định hứong , tổ chức tiết kế hướng
dẫn q trình học
Học là q trình nhận thức của học sinh phản ánh hiện thực khách
quan vào nãothể hiện qua hoạt động tự giác, chủ động , tích cực , sáng
tạo với sự điều khiển của thầy.
Dạy học trong nhà trường Tiểu học là hoạt động chủ đạo nhất bao gồm sự
dạy và sự học tương tác nhau. Người dạy là người có trách nhiệm trong việc
tổ chức hướng dẫn để cho người học tự chiếm lĩnh kiến thức mà mục tiêu
dạy học đã đề ra.
Mối quan hệ giữa dạy và học :
Hoạt động dạy và học có mối quan hệ thống nhất hữu cơ nhau. Kết
quả hoạt động dạy của thầy phụ thuộc vào kết quả học tập của trò và
ngược lại. Dạy là một q trình hoạt động có mục đích , có kế họach
được tiến hành dưới sự chỉ đạo chặt chẽ của giáo viên , còn học sinh
giữ vai trò chủ động vì trong lao động , người học phải tự cải biến chính
mình , khơng ai làm thay cho mình được . Tuy nhiên vai trò lãnh đạo của
người thầy khơng được đối lập với tính độc lập , chủ động và sáng tạo
của trò và ngược lại , thầy có nhiệm vụ quan trọng là phải khơi dậy, phát
huy cho được tính độc lập , sáng tạo, vai trò chủ thể của trò. Để thực
• Giúp nâng cao trí tuệ của học sinh
• Hình thành nhân cách học sinh
Thơng qua q trình hoạt động học tương quan với hoạt động dạy để
hình thành nhân cách học sinh.
Động lực của q trình dạy học( yếu tố thúc đẩy bên trong) :
Động lực của q trình dạy học là mâu thuẫn bên trong của q trình
dạy học : Mâu thuẫn giữa các thành tố đó như mục tiêu , nội dung ,
phương pháp , phương tiện , kết quả và mâu thuẫn chính bản thân của
các thành tố đó.
Như vậy : Động lực chính của q trình dạy và học là giải quyết mâu
thuẫn giữa u cầu nhận thức với trình độ hiện có . Mâu thuẫn có giải
quyết được hay khơng cò tuỳ thuộc vào tâm thế , vừa sức trong chừng
mực giải quyết được của học sinh với sụ giúp đỡ của giáo viên . Song có
mâu thuẫn nhưng độ chênh lệch ít cũng khó tạo nên động lực .Người
Hiệu trưởng cần chỉ đạo có chiều sâu hoạt động dạy học , nâng cao tay
nghề cho giáo viên và phát huy tính tích cực học tập của học sinh.
Logic của q trình dạy học :
Là quy luật khách quan , diễn tả trình tự vận động có hiệu quả tối ưu
của học sinh từ khi bắt đầu học đến trình độ kiến thức và phát triển ứng
với mức nắm vững tồn bộ mơn học đó . Tính hợp lý của q trình dạy
học cụ thể:
9. Chuẩn bị về mặt tâm lý , ý thức cho việc học
10.
Tri giác tài liệu học tập để hình thành biểu tượng
11.
Tư duy để hình thành khái niệm mới
GVHD : Thầy LA VĂN TUẤT
Hoạt động dạy học là một trong những họat động giáo dục cơ bản của
nhà trường : hoạt động nhận thức, xã hội và lao động sản xuất. Ba mặt
hoạt động này nằm trong một tổng thể thống nhất , đều phải hoạt động
chu đáo để đạt mục tiêu đề ra. Nhưng hoạt động dạy học văn hóa có qui
mơ và đặc trưng lớn nhất.
Hoạt động dạy học là hoạt động trung tâm của nhà trường , làm nên
đặc thù của trường học. Ở tiểu học là bậc học rất quan trọng , là bộ phận
lớn thứ nhất, nó góp phần tạo nên nền tảng học vấn , sức mạnh tương
lai của cả dân tộc.
3. PHƯƠNG PHÁP VÀ SỰ ĐỔI MỚI VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY
HỌC :
3.1. Quan điểm về đổi mới phương pháp dạy học :
3.1.1. Phương pháp :
Phương pháp là hệ thống các ngun tắc, các thao tác có thể có nhằm
từ những điều kiện nhất định ban đầu tới một mục đích định trước.
3.1.2. Phương pháp dạy học :
Là cách thức hoạt động của giáo viên trong việc chỉ đạo, tổ chức các
họat động học tập nhằm giúp học sinh chủ động đạt các mục tiêu dạy
học.
Hoạt động học tập tự lực của học sinh là con đường hiệu quả nhất để
đạt mục tiêu dạy học , chức năng cơ bản của giáo viên là chỉ đạo , tổ
GVHD : Thầy LA VĂN TUẤT
HV: PHAN THỊ HẠNH
11
TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP
đặc điểm từng mơn học , từng hoạt động ứng với từng độ tuổi học
sinh từng vùng.
• Đối với hoạt động dạy học phải coi trọng tác động , tình cảm , biết
khích lệ nêu gương đúng mức và kịp thời tạo cho học sinh thường
xun có niềm vui và hứng thú trong học tập , rèn luyện biết tự giác
thực hiện nghiêm túc những u cầu day học , giáo dục.
• Đa dạng hố những hình thức tổ chức dạy học theo hướng phát huy
tài năng của cả người dạy và người học.
Xây dựng mơi trường giáo dục thống nhất , phối hợp và bổ sung cho
nhau tác động giáo dục nhà trường , gia đình và xã hội
• Loại trừ các cách thuyết giáo , nhồi sọ, áp đặt, đánh đập sỉ nhục học
sinh , tránh lý thuyết viễn vơng xa rời thực tế.
GVHD : Thầy LA VĂN TUẤT
HV: PHAN THỊ HẠNH
12
TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP
Giải pháp của Hiệu trưởng xây dựng trường chuẩn quốc gia
Kết hợp đánh giá và tự đánh giá :
Sử dụng phương pháp này người giáo viên cần coi trọng vai trò của
người học phải hướng dẫn học sinh phát triển kĩ năng tự đánh giá, tự
điều chỉnh cách học. Muốn thế, giáo viên phải tạo điều kiện để học sinh
được tham gia đánh giá lẫn nhau. Về phía giáo viên , kiểm tra đánh giá
hai mặt song song : Dạy và Hoc.
Các biện pháp quản lý cụ thể phải tơn trọng hệ thống các ngun tắc
dạy học , ln nắm vững thực trạng dạy và học của trường mình để xây
dựng kế hoạch cho phù hợp.
Dạy thật tốt là vấn đề cốt lõi của q trình quản lý.
4.3 Nội dung quản lý hoạt động dạy học ở trường Tiểu học :
+Quản lý việc thực hiện chương trình :
GVHD : Thầy LA VĂN TUẤT
HV: PHAN THỊ HẠNH
13
TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP
Giải pháp của Hiệu trưởng xây dựng trường chuẩn quốc gia
- Chương trình phải được thực hiện nghiêm túc, đúng , đủ ( khơng
cắt xén chương trình , thêm bớt tuỳ tiện , đối phó thi cử. Hiệu
trưởng phải nắm vững chương trình để chỉ đạo giáo viên thực hiện
đúng . Nếu phát hiện giáo viên nhiều lần dạy sai kiến thức hoặc tự
ý thay đổi nội dung quy định . Hiệu trưởng có quyền đình chỉ việc
giảng dạy của giáo viên và báo cáo về phòng giáo dục .
• Quản lý việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp :
- Soạn bài là việc chuẩn bị quan trọng nhất của giáo viên cho giờ lên
lớp, tuy chưa phải đã dự kiến hết các tình huống trên lớp nhưng nó
thể hiện trách nhiệm của giáo viên đối với học sinh . Việc soạn bài
của giáo viên là quy định bắt buộc phải thực hiện chu đáo trước khi
• Quản lý hoạt động học tập của học sinh :
GVHD : Thầy LA VĂN TUẤT
HV: PHAN THỊ HẠNH
14
TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP
Giải pháp của Hiệu trưởng xây dựng trường chuẩn quốc gia
Làm cho học sinh có động cơ học tập đúng đắn. Học sinh biết học tập
có phương pháp , học có chất lượng và hiệu quả. Xây dựng cho học
sinh có nề nếp học tập tốt, có thức kỹ luật cao. Phải từng bước xây dựng
động cơ, có sự thống nhất về biện pháp giáo dục và những vấn đề cụ
thể trong tất cả giáo viên .
4.4
Một số biện pháp cơ bản quản lý dạy học :
Xây dựng cơ cấu tổ chức chun mơn trong nhà
trường :
Để chỉ đạo và quản tốt hoạt động trong nhà trường thì cần xây dựng
nền móng vững chắc để hỗ trợ cho điều hành các hoạt động. Phải biết
năng lực từng người, phân cơng, phân nhiệm thích hợp.
•
Phó Hiệu trưởng:
TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP
Giải pháp của Hiệu trưởng xây dựng trường chuẩn quốc gia
Trong nhà trường , Hiệu trưởng cần quan tâm xây dựng kế hoạch
chỉ đạo để các cấp phó và đội ngũ giáo viên thực hiện tốt cơng tác của
mình :
• Kế hoạch trường do Phó hiệu trưởng đảm nhiệm nội dung
sau :
- Họat động chun mơn trong năm.
- Họat động từng tháng cụ thể
• u cầu cần thực hiện
• Biện pháp thực hiện (phải cụ thể rõ ràng)
• Chỉ tiêu cần phấn đấu: về số lượng, chất lượng.
- Nội dung kế hoạch:
- Chỉ tiêu phấn đấu:Từng lớp, danh hiệu thi đua (số lượng cụ thể)
- Kế hoạch thực hiện chương trình
- Kế hoạch phụ đạo học sinh yếu + bồi dưỡng học sinh giỏi
- Làm đồ dùng dạy học: số lượng, thời gian.
Kế hoạch tự học tự rèn
• Kế hoạch tổ chun mơn do tổ trưởng chun mơn đảm
nhiệm
• Tổ trưởng chun mơn căn cứ vào kế hoạch của Phó hiệu trưởng,
dựa vào đặc điểm tình hình của tổ và xây dựng kế hoạch riêng cho tổ
trong đó bao gồm:
• Đặc điểm tình hình của tổ
• Nhiệm vụ cụ thể của tổ trong năm .
• u cầu, chỉ tiêu, biện pháp.
Xây dựng kế hoạch dạy học của giáo viên: từng giáo viên thực hiện
•
Phân cơng kiểm tra, có biện pháp giúp đỡ động viên kịp thời .
•
Hết sức tơn trọng và ln u cầu cao đối với giáo viên: đảm bảo
điều kiện, phương tiện làm việc cho giáo viên, đánh giá đúng năng lực
phẩm chất, khuyến khích sự sáng tạo của họ vàphát huy năng lực giáo
viên giỏi trong nhà trường.
•
Xây dựng phong trào “dạy tốt, học tốt”, động viên khen thưởng kịp
thời cả về mặt vật chất lẫn tinh thần. Chú trọng đến cơng tác bồi dưỡng
học sinh giỏi, giáo viên giỏi.
•
Tổ chức nghiêm túc các kì thi kiểm tra định kì để đánh giá kết quả
giảng dạy của giáo viên.
Tóm lại : Hoạt động dạy học trong nhà trường tiểu học có vị trí và
vai trò rất quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục tiểu học .
Quản lý hoạt động dạy và học là một việc khó đòi hỏi người hiệu trưởng
phải nhận thức đắn , tâm huyết sâu sắc và có nổ lực cao .
Do vậy , biện pháp chỉ đạo quản lý hoạt động dạy học phải là một tổng
thể các tác động quản lý tối ưu, là sự phối hợp hài hồ, hợp lý các phương
pháp hành chính , tổ chức ,kế hoạch , giáo dục, thuyết phục , kinh tế…. Mặt
khác , hoạt động dạy học chỉ có thể thực hiện tốt trong mối quan hệ đúng đắn
với các hoạt động khác của nhà trường , của xã hội . Do vậy, Hiệu trưởng cần
có quan điểm hệ thống trong chỉ đạo, cần cập nhật hố được sự phát triển tiến
bộ của giáo dục tiểu học .
CHƯƠNG II: KHẢO SÁT THỰC TRẠNG
1. TÌNH HÌNH CHUNG VỀ TRƯỜNG TIỂU HỌC TƠ VĨNH DIỆN
A/GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ TRƯỜNG ĐƯỢC KHẢO SÁT:
Trường Tiểu học Tơ Vĩnh Diện là một trong hai trường Tiểu học của
Ơng Hòang Xn Nam .
Phó hiệu trưởng : Bà Đỗ Thị Sửu
Phó hiệu trưởng : Bà Nguyễn Thị Thanh Hương
• Lực lượng giáo viên cơng nhân viên của trường :52 người
40 giáo viên đứng lớp , 03 giáo viên dự khuyết , 01 giáo viên phổ cập, 02 lao
cơng, 02 bảo vệ, 01 kế tốn văn phòng, 01văn thư học vụ, 01viên thư , 01thiết
bị.
Ngòai ra còn có 03 giáo viên hợp đồng dạy vi tính, 1 nha sĩ ,1 đầu
bếp và 7 bảo mẫu
• Về cơ sở vật chất :
Trường có 25 phòng học , Văn phòng Hiệu trưởng , phòng cho P. HT,
phòng hành chánh , 1 nhà bếp một chiều, phòng tổng phụ trách , phòng
truyền thống , phòng thư viện thiết bị , phòng vi tính với 25 máy , trường
có đủ đồ dùng dạy học để phục vụ cho việc giảng dạy và học tập của
học sinh.
• Tình hình chất lượng học tập: ( kết quả cuối học kỳ I năm 2003 –
2004 ).
TS
GIỎI
1730 SL %
601 34.7
KHÁ
SL %
719 41.6
TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP
Giải pháp của Hiệu trưởng xây dựng trường chuẩn quốc gia
7/ Tình hình phong trào:
Nhìn chung, các phong trào văn nghệ ,thể dục thể thao,. . . có thực
hiện nhưng chưa nổi bật do tổng phụ trách là giáo viên tập sự ,chưa
có kiến thức về cơng tác đội nên phong trào nhà trường còn có những
hạn chế nhất định .
2.
KHẢO SÁT THỰC TRẠNG CỦA HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
2.1/Thực trạng đổi mới phương pháp dạy học ở trường :
Qn triệt tinh thần của nghị quyết TW2 khóa VIII,“Phải đổi mới
phương pháp giáo dục – đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn
luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học… “ Vì vậy mà những
năm gần đây ,việc đổi mới phương pháp dạy học ở các trường Tiểu học
diễn ra trên quy mơ rộng lớn và đồng bộ . Những nhà giáo có tâm huyết
với nghề thì tìm tòi , sáng tạo trong q trình soạn giảng .Bên cạnh đó
cũng còn có khơng ít giáo viên ngại việc đổi mới phương pháp dạy vì
phải đầu tư nhiều nên chưa từ bỏ thói quen dạy học theo kiểu truyền đạt
kiến thức sách vở thụ động. Việc đánh giá giờ dạy trên lớp vẫn còn dựa
trên sự hiểu biết , nhận thức chủ quan , thiếu cơ sở một cách chặt chẽ ,
thuyết phục của đội ngũ cán bộ quản lý trong các nhà trường nên việc
đổi mới vẫn chưa đạt hiệu quả như mong muốn .
Còn ở trường Tiểu học Tơ Vĩnh Diện việc đổi mới phương pháp
dạy học diễn ra như thế nào , hiệu quả ra sao?
HV: PHAN THỊ HẠNH
19
TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP
Giải pháp của Hiệu trưởng xây dựng trường chuẩn quốc gia
với những em học sinh nhút nhát , lười biếng lại có cơ hội thốt việc học
bài. Ở hình thức này , khi sử dụng phải kết hợp với các hình thức khác .
Ở hình thức kiểm tra 2 , việc nêu câu hỏi trước để học sinh động não,
tái hiện lại kiến thức trong đầu và có tư thế chuẩn bị câu trả lời và giáo
viên làm chủ được q trình kiểm tra theo ý mình nên được giáo viên sử
dụng nhiều nhất
Ở hình thức kiểm tra 3 và 4 đem lại hiệu quả rất cao nhưng ít được
giáo viên sử dụng vì nó đòi hỏi sự đầu tư, nhạy bén , óc tổ chức lớp của
giáo viên . Vì thế chỉ có giáo viên giỏi thường sử dụng .
2.
Phần truyền thụ kiến thức trọng tâm của bài :
Phương pháp
giảng dạy
1. Đàm thoại ,
giảng giải
Hình thức học tập
khích lệ của giáo viên
Giáo viên
10%
Giáo
viên giỏi
0%
50%
10%
50%
95%
0%
5%
Qua bảng thống kê nhận thấy :
GVHD : Thầy LA VĂN TUẤT
HV: PHAN THỊ HẠNH
20
nhuyễn và logic. Thường trong tiết dạy , giáo viên sử dụng phương pháp
hỏi đáp, giảng giải để gợi mở dẫn dắt vấn đề và giải quyết một số kiến
thức mở rộng sau đó cho học sinh thảo luận ,trình bày vấn đề và thầy
chốt lại các kiến thức trọng tâm và từng ý chính trong bài . Phương pháp
này đòi hỏi người giáo viên phải đầu tư chiều sâu cả về nội dung và
phương pháp .Học sinh và giáo viên đều là chủ thể trong suốt q trình
học tập . Tiết hoc nhẹ nhàng , sinh động nhưng khơng kém phần hieu
quả.
Tuy nhiên một thực tế diễn ra ở trường là giáo viên các lớp 1,2 tiến hành đồng
bộ và sử dụng có hiệu quả , còn giáo viên các lớp 3,4,5 chỉ áp dụng khi có
BGH dự giờ , lên thao giảng , chun đề do kiến thức trong SGK chưa phù
hợp và phải đầu tư nhiều về thời gian , tiền bạc ( do phải làm ĐDDH theo ý
mình) thậm chí phải soạn phiếu giao việc để phù hợp với phương pháp và
GVHD : Thầy LA VĂN TUẤT
HV: PHAN THỊ HẠNH
21
TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP
Giải pháp của Hiệu trưởng xây dựng trường chuẩn quốc gia
hình thức tổ chức tiết học đó.Vì vậy mà một số giáo viên nhìn thấy mặt tích
cực , tính ưu việt của nó song vẫn ngại sử dụng.
Ở phương pháp 4 , người giáo viên có tâm huyết , nhiệt tình , và phải có trình
độ chun mơn vững vàng , phải có vốn kiến thức sâu rộng mới vận dụng
phương pháp này . Học sinh chuẩn bị và tìm hiểu nội dung qua SGK, qua tư
Như vậy : Việc đặt câu hỏi u cầu học sinh trả lời để củng cố và chốt
lại kiến thức ở phương pháp 1 được giáo viên sử dụng nhiều nhất vì
qua đó giáo viên kiểm tra việc tiếp thu kiến thức của học sinh tại lớp
đồng thời kiểm tra được hiệu quả phương pháp giảng dạy của thầy.
Qua thực tế dự giờ cho thấy , GV thường sử dụng câu hỏi tái hiện lại
kiến thức trong đầu học sinh và học sinh trả lời rất tốt. Tuy nhiên , GV
cũng cần chú ý những câu hỏi cho HS trung bình , yếu và câu hỏi mở
rộng nâng cao cho HS giỏi .
Ở phương pháp 2 , giáo viên cho bài tập và học sinh giải nhanh kích
thích sự hứng thú khả năng nhanh nhẹn của các em song chỉ kiểm tra
kiến thức của một số em khá giỏi và như vậy chưa kiểm tra được mức
độ tiếp thu bài của cả lớp nên ít được giáo viên vận dụng
Ở phương pháp 3 , Giáo viên giỏi vận dụng khá nhiều và đạt hiệu quả
cao , lớp học sinh động , tập trung được sự chú ý ở cuối tiết của học
sinh ( Vì độ bền tập trung của học sinh tiểu học chưa cao), giáo viên
kiểm tra được một lượng kiến thức nhiều và kiểm tra được nhiều em .
GVHD : Thầy LA VĂN TUẤT
HV: PHAN THỊ HẠNH
22
TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP
Giải pháp của Hiệu trưởng xây dựng trường chuẩn quốc gia
Song phương pháp này GV ít sử dụng vì đòi hỏi óc tổ chức và điều khiển
của giáo viên .
dạy.
• Chương trình còn nặng đối với học sinh lớp 4 , học ky II lớp 5 mà
việc phân bố thời gian ở các tiết học như nhau ( chưa kể đến tồn bộ
chương trình trong sách giáo khoa cũ có những bài kiến thức hồn
tồn khơng phù hợp với thực tiễn ) thêm vào đó là cơ sở vật chất ,
trang thiết bị , sĩ số học sinh trong mỗi lớp và một số điều kiện khác .
GVHD : Thầy LA VĂN TUẤT
HV: PHAN THỊ HẠNH
23
TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP
Giải pháp của Hiệu trưởng xây dựng trường chuẩn quốc gia
- Một thực trạng diễn ra khá phổ biến là việc một số giáo viên nhận
thức được việc đổi mới phương pháp là phù hợp , tạo hứng thú và
niềm vui trong học tập cho học sinh nhưng chỉ dạy đối phó khi
được dự giờ, lên chun đề , thao giảng vì ngại đầu tư do tốn thời
gian và tiền bạc ( vì làm ĐDDH , soạn phiếu giao việc )
Làm sao cho việc đổi mới phương pháp dạy học đạt hiệu quả như
mong muốn ? Đây là trách nhiệm đang đặt lên hàng đầu làm người quản
lý phải suy tư trăn trở…
2.2. Hoạt động học tập của học sinh :
2.2.1/ Sự ham thích học tập:
Từ phiếu tham khảo ý kiến của học sinh 4 khối lớp (từ khối 2 đế khối
5), mỗi khối chọn các đối tượng: Giỏi,Khá,TB,Yếu . Kết quả khảo sát như
giáo viên, trên lớp cơ có nâng cao , mở rộng kiến
thức rồi về nhà chuẩn bị.
2. Đến lớp nghe thầy cơ giảng bài, ghi bài theo thầy
12%
80%
cơ, làm bài tập mẫu, về nhà làm bài tương tự.
3 Giáo viên giảng bài, học sinh ghi ngắn gọn, về
0%
2.5%
nhà học thuộc nội dung đã ghi.
4. Học sinh chuẩn bị bài ở nhà ,giáo viên tổ chức
100%
80 %
thảo luận nhóm, thỉnh thỏang tổ chức trò chơi
2.2.3/ Ngồi giờ học, học sinh sử dụng thời gian như thế nào? Hoạt
động tự học ra sao?
Ngồi giờ học, học sinh sử dụng thời gian ra sao?
GVHD : Thầy LA VĂN TUẤT
Học sinh
chọn(%)
HV: PHAN THỊ HẠNH
24
TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP
tổ chức học tập vui nhộn thu hút, hấp dẫn, dễ hiểu, lơi cuốn các em. Một
số học sinh khá giỏi, các em thích được chuẩn bị bài trước ở nhà , lên
lớp nghe giáo viên giảng, hướng dẫn và mở rộng ,nâng cao. Điều này
chứng tỏ học sinh giỏi đã biết chọn phương pháp học phù hợp với
hướng đổi mới của giáo viên, các em học tập tích cực và chủ động hơn,
biết độc lập suy nghĩ và ý thức học tập tốt hơn. Riêng đối với học sinh
trung bình – yếu ,đa số các em chưa có thói quen tự học các em dựa
vào thầy cơ là chính, thích đến lớp nghe giảng bài, được tham gia thảo
luận và cùng giao lưu với bạn bè, học hỏi bạn bè. Những trường hợp
này, khi gặp khó khăn trong học tập thì một số em nhờ sự hướng dẫn
của cha, mẹ, của anh chị nhưng phần đơng bạn vẫn là chỗ dựa chính –
hỏi bạn cùng lớp,bạn cùng nhóm học tập trên lớp bạn gần nhà . Vì thế
khi giáo viên giảng dạy phải nắm vững tâm lý này để tổ chức hình thức
học tập trên lớp cũng như ở nhà một cách hợp lý , tạo được sự hứng
thú, say mê từ đó dần lấp đi chỗ hổng về kiến thức của các em .
Đây là một thực trạng đòi hỏi người làm cơng tác quản lý phải sâu sát
hơn nữa qua cơng tác kiểm tra, dự giờ để có biện pháp chỉ đạo cụ thể
hơn . Vì rằng , để có kết quả của một tiết dạy thì hoạt động của thầy và
trò phải đồng bộ , phải có sự tương tác giữa hai bên, chỉ có thầy đổi mới
mà chưa xây dựng cho các em thói quen , cách suy nghĩ, phương pháp
tự học thì việc đổi mới cũng chỉ là một nữa.
3. KHẢO SÁT THỰC TRẠNG VIỆC QUẢN LÝ , CHỈ ĐẠO ĐỔI MỚI
PHƯƠNG PHÁP DẠY VÀ HỌC CỦA HIỆU TRƯỞNG :
Ngồi bảng điều tra trắc nghiệm , bản thân cũng đã trao với hiệu
trưởng về cơng tác quản lý xoay quanh đến vấn đề đổi mới phương
pháp dạy của giáo viên và học của học sinh , Hiệu trưởng cho biết :
• Khâu chỉ đạo chun mơn là quan trọng nhất . Vấn đề đổi mới
phương pháp dạy vẫn là vấn đề nổi cộm trong nhà trường . Bởi vì,
GVHD : Thầy LA VĂN TUẤT