CC GII PHP CA HIU TRNG NHM NNG CAO
CHT LNG I MI GIO DC PH THễNG
Tác giả: Hà Văn Tôn
Hiệu trởng trờng Tiểu học Diễn Kỷ
I. Đặt vấn đề.
Từ khi thực hiện chơng trình cải cách giáo dục đến nay đã hơn 20 năm. Trong khoảng
thời gian đó, phải khẳng định là chơng trình này đã đào tạo ra những thế hệ ngời Việt Nam
tài năng, đóng góp tích cực cho sự nghiệp cách mạng của dân tộc. Tuy nhiên, nội dung ch-
ơng trình cũng nh phơng pháp giảng dạy, mặc dù đã có nhiều sửa đổi, chỉnh lý nhng trớc
những bớc phát triển vợt bậc về kinh tế, xã hội của đất nớc, đã không còn phù hợp
nữa.Trong khi cuộc sống đòi hỏi những con ngời năng động, sáng tạo thì giáo dục nhà trờng
giống nh chiếc áo mặc chật. Đổi mới là tất yếu, phù hợp với quy luật phát triển xã hội nói
chung, giáo dục nói riêng.
Để chuẩn bị cho việc đổi mới giáo dục phổ thông lần này, ngành Giáo dục đã có một
sự chuẩn bị khá chu đáo, từ việc xây dựng khung chơng trình, biên soạn sách giáo khoa,
sách giáo vên, tiến hành thực nghiệm ở nhiều trờng, nhiều vùng khác nhau. Khác với lần cải
cách giáo dục năm 1981, lần đổi mới này không làm thay đổi hệ thống giáo dục quốc dân,
nghĩa là vẫn giữ nguyên hệ thống giáo dục phổ thông 12 năm với 3 bậc học. Đổi mới GDPT
lần này tập trung chủ yếu vào các vấn đề sau:
-Đổi mới mục tiêu giáo dục, mà cụ thể, đối với Giáo dục Tiểu học, mục tiêu lần này làm
rõ quan điểm giáo dục toàn diện và thiết thực đối với ngời học. Nội dung đào tạo tránh
khuynh hớng hàn lâm, khuynh hớng học tách rời thực tế cuộc sống. Nội dung & phơng pháp
giáo dục đảm bảo tính liên thông đối với bậc học tiếp theo.
-Đổi mới kế hoạch giáo dục Tiểu học. Biên chế năm học gồm 35 tuần (chơng trình
CCGD có 33 tuần).Số buổi học tối thiểu là 5 buổi/ tuần, khuyến khích dạy học nhiều hơn 5
buổi/ tuần tiến tới dạy học 2 buổi/ ngày. Chơng trình có phần cứng dành cho việc dạy học
các môn học và các hoạt động bắt buộc, đồng thời cũng có độ linh hoạt về các môn tự chọn
và kế hoạch riêng cho phù hợp với từng trờng, từng địa phơng.
-Đổi mới nội dung giáo dục Tiểu học theo hớng tinh giản những nội dung chiếm nhiều
thời lợng, bổ sung những nội dung cập nhật cuộc sống hiện tại, tăng cờng tính tích hợp về
nội dung để tránh sự trùng lặp, quá tải với ngời học; tăng cờng các nội dung thực hành vận
của việc đổi mới GDPT. Nhiệm vụ trớc mắt là phải xây dựng một đội ngũ giáo viên có phẩm
chất và năng lực đáp ứng yêu cầu đổi mới; tích cực đầu t về cơ sở vật chất, trang thiết bị
phục vụ đổi mới phơng pháp dạy học, đảm bảo giáo dục toàn diện; phối hợp với các cấp,
các ngành, với phụ huynh học sinh và nhân dân để nâng cao chất lợng giáo dục.
II. Thực trạng tình hình giáo dục của nhà trờng
Trớc khi tiến hành đổi mới giáo dục phổ thông.
1.Thực trạng chất lợng đội ngũ giáo viên (thời điểm tháng 5 năm 2002)
-Tổng số giáo viên: 44, tổng số lớp: 40, tỷ lệ 1,1 GV/ lớp.
-Tuổi đời dới 40: 19 ngời; 41 đến 50 tuổi: 16 ngời; trên 50 tuổi: 9 ngời; nữ: 42.
-Trình độ đào tạo: Đại học S phạm: 0
Cao đẳng S phạm: 3
Trung cấp SP: 36
Sơ cấp: 5
Trình độ đào tạo đạt chuẩn và trên chuẩn: 39 ngời, tỷ lệ 88,6%
Trình độ dới chuẩn: 5 ngời, tỷ lệ 11,4%.
-Số giáo viên dạy giỏi cấp huyện(đợc công nhận từ năm 1997 đến năm 2002): 9
-Số giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh: 1.
Chất lợng giảng dạy các môn:
-Số giáo viên có khả năng dạy tất cả các môn tơng đối an tâm: 11 ngời (25 %)
-Số giáo viên cha có khả năng dạy một cách an tâm tất cả các môn: 33 ngời chiếm 75%,
trong đó:
+Môn Tiếng Việt: 7 ngời. Điểm yếu phổ biến là kiến thức môn học còn non, chữ viết xấu
không đúng mẫu chữ quy định, kỹ năng giao tiếp bằng ngôn ngữ nói còn hạn chế.
+Môn Toán: 4 ngời, chủ yếu là về mặt phơng pháp dạy học, cũng có trờng hợp là do kiến
thức.
+Môn TN-XH: 9 ngời, chủ yếu là non về kiến thức. Số giáo viên này có trình độ văn hóa
phổ thông 7/10, hiểu biết về các hiện tợng tự nhiên cũng nh xã hội còn rất hạn chế, kỹ năng
thực hành còn yếu. Một số thao tác trong giảng dạy cha đạt đến kỹ năng(sử dụng bản đồ,
quả địa cầu, thí nghiệm).
+Môn Đạo đức: 3 ngời. Điểm yếu của số giáo viên này là khả năng tổ chức các hoạt động
Tổng
Số
Loại Tốt Loại Khá tốt Loại Cần cố gắng
Số lợng Tỷ lệ% Số lợng Tỷ lệ % Số lợng Tỷ lệ %
1 245 161 65,7 84 34,3 0 0
2 272 198 72,8 74 27,2 0 0
3 277 217 78,3 59 21,7 0 0
4 273 209 76,6 64 23,4 0 0
5 307 250 81,4 57 18,6 0 0
Cộng 1374 1035 75,3 338 24,7 0 0
2.2.Chất lợng văn hóa:
Lớp
Tổng
số
Giỏi Khá T.Bình Yếu
SL Tỉ lệ SL Tỉ lệ SL Tỉ lệ SL Tỉ lệ
1 245 36 14,7 98 40,0 107 43,7 4 1,6
2 272 29 10,7 128 47,0 102 37,5 13 4,8
3 277 61 22,0 81 29,2 131 47,3 3 1,1
4 273 45 16,5 94 34,4 129 46,5 5 1,8
5 307 35 11,4 82 26,7 189 61,6 1 0,3
Cộng 1374 206 15,0 483 35,1 656 47,7 26 1,9
Đánh giá chung:
-H/S ngoan, có ý thức tự giác thực hiện các nhiệm vụ ngời học sinh, không có học sinh h.
Tuy nhiên, số học sinh xếp loại Khá tốt vẫn còn chiếm tỷ lệ khá cao.
-H/S phần lớn chăm học, chất lợng các môn văn hóa đạt trung bình trở lên chiếm tỷ lệ cao,
song tỷ lệ học sinh đạt loại khá, giỏi còn thấp. Số học sinh học yếu còn nhiều. Điều này tạo
tâm lý không thuận lợi cho học sinh ngay từ bậc Tiểu học.
3.Thực trạng cơ sở vật chất.
-Phòng học cao tầng: 24 phòng; bàn ghế giáo viên: 24 bộ; bàn ghế học sinh: 360 bộ (mỗi
hoàn cảnh có vấn đề để các em tự khám phá, phát hiện kiến thức. Từ năm 1994, sách đợc
chỉnh lý về nội dung, đồng thời phong trào đổi mới phơng pháp dạy học theo hớng phát huy
tính tích cực tự giác của học sinh đợc phát động rầm rộ trong các nhà trờng, nhng thực ra
cũng chỉ mới dừng lại ở việc tăng thêm một số câu hỏi phát vấn, tăng đàm thoại gợi mở trong
các tiết dạy, tổ chức một số hình thức dạy học mới nhng xem ra rất khó. Chính vì thế, mặc
dầu rất tích cực trong việc đổi mới phơng pháp dạy học nhng hiệu quả vẫn cha cao.
6.Đánh giá học sinh:
Thông t 15 hớng dẫn đánh giá tất cả các môn học bằng điểm số. Việc quy định số lần
kiểm tra thờng xuyên, kiểm tra định kỳ đối với các môn học tạo thuận lợi cho giáo viên trong
việc đánh giá học sinh. Số lần kiểm tra nhiều hay ít phụ thuộc vào thời lợng dạy học của
từng môn. Tuy nhiên, cách đánh giá này cũng có mặt trái của nó, dó là gây áp lực rất lớn
cho học sinh. Cách kiểm tra cũng có điểm cha thích hợp. Đề kiểm tra chủ yếu là các bài tự
luận, đòi hỏi học sinh phải thuộc bài thì mới làm đợc bài kiểm tra. Trong khi học sinh Tiểu
học, ngay từ lớp 1 đã phải học nhiều môn, thì cách kiểm tra này tạo thêm áp lực cho các
em, nó dễ gây tâm lý tự cho là không thể thành công ngay từ khi học tiểu học, Việc đánh giá
cũng chủ yếu mang tính một chiều, phần lớn là giáo viên đánh giá học sinh. Vì vậy, không
thể đánh giá hết mọi học sinh trong cùng một nhiệm vụ học tập. Và vì thế, học sinh ít có cơ
hội để sửa sai.
III. Các giải pháp của Hiệu trởng nhằm nâng cao Chất lợng
đổi mới giáo dục phổ thông.
1.Xây dựng đội ngũ giáo viên có đầy đủ phẩm chất và năng lực đáp ứng yêu cầu
đổi mới giáo dục phổ thông.
1.1.Nâng cao nhận thức t tởng cho đội ngũ GV, làm cho giáo viên nắm đợc chủ trơng
của Đảng và quyết tâm của ngành trong việc đổi mới GDPT. Phải xem đây là một nhiệm vụ
quan trọng có ý nghĩa quyết định chất lợng giáo dục, có vai trò to lớn đối với sự nghiệp đổi
mới đất nớc nói chung. Tiếp tục quán triệt nghị quyết TƯ 2 khóa VIII, nghị quyết 40 của Quốc
hội, các Nghị định của Chính phủ và hớng dẫn của ngành GD về đổi mới nội dung chơng
trình, SGK, phơng pháp dạy học. Từ đó, GV tự nhận thức vai trò, vị trí của mình trong giai
đoạn mới của GD, có ý thức tự học, tự bồi dỡng để nắm bắt các vấn đề mới, đáp ứng yêu
cầu đổi mới GD.
-Ngay sau khi tiếp thu chơng trình, SGK và phơng pháp dạy học mới, nhà trờng triển khai
việc dạy thể nghiệm, hội thảo chuyên đề thay sách. Qua đó, GV nắm bắt và vận dụng
những kiến thức đã học vào thực tế giảng dạy phù hợp với đặc điểm học sinh lớp mình. Mỗi
tuần, mỗi khối thay sách dạy thể nghiệm ít nhất 2 tiết, mỗi tháng ít nhất 8 tiết cho tất cả các
môn học. Thông qua việc trao đổi, đánh giá GV trong tổ vừa thống nhất đợc một số vấn đề
chung, đồng thời tự rút ra cho mình những cách làm riêng phù hợp mà hiệu quả. Mỗi học kỳ
tổ chức hội thảo cấp trờng ít nhất một lần. Các GV nòng cốt về chuyên môn, các cán bộ
quản lý đợc giao nhiệm vụ tập hợp những vớng mắc, khó khăn của GV trong giảng dạy,
nghiên cứu và đề xuất các phơng án phù hợp. Các lần hội thảo tập trung chủ yếu vào việc
tháo gỡ khó khăn trong việc thiết kế các hoạt động học tập cho học sinh theo các nội dung
học tập, tổ chức các hình thức học tập và các vấn đề liên quan khác trong quá trình thực
hiện SGK mới.
Thông qua thao giảng, thể nghiệm, hội thảo chuyên đề, GV học tập đợc ở đồng nghiệp
rất nhiều. Đây có thể xem là con đờng tốt nhất để bồi dỡng đội ngũ trong tình hình hiện nay.
Nhà trờng đặc biệt coi trọng công tác bồi dỡng tại chỗ. Nó đảm bảo cho giáo viên có thể dạy
đợc chơng trình mới một cách khá yên tâm. Đồng thời, BGH cũng nắm bắt đợc tình hình triển
khai đổi mới để có phơng án chỉ đạo phù hợp.
-Thành lập Ban chỉ đạo thay sách cấp trờng gồm Hiệu trởng, các Phó Hiệu trởng, Tổ trởng
chuyên môn và một số giáo viên giỏi tỉnh, giỏi huyện có kinh nghiệm trong giảng dạy. Hiệu
trởng phân công các thành viên Ban chỉ đạo theo nhóm môn học để tập trung chỉ đạo, (Theo
sở trờng và năng lực của từng thành viên) cụ thể:
+Nhóm các môn Tiếng Việt, Đạo đức, Âm nhạc gồm các đồng chí: Hà Văn Tôn (Hiệu tr-
ởng, cốt cán thay sách môn Tiếng Việt cấp huyện), Chu Thị Lan(Tổ trởng Tổ GV lớp 1), Tr-
ơng Thị Việt Dung(GV giỏi huyện).
+Nhóm các môn Toán, Thể dục gồm các đồng chí: Nguyễn Thị Hơng(Hiệu phó), Nguyễn
Thị Bảy(Tổ trởng tổ GV lớp 5 GV giỏi huyện), Cao Thị Phợng(Tổ trởng Tổ GV lớp 4 GV
giỏi huyện).
+Nhóm các môn TN-XH, Mỹ thuật, Thủ công gồm các đồng chí: Thái Thị Minh Nguyệt
(Hiệu phó), Phan Thị Thu Hoài(Tổ trởng tổ GV lớp 2 GV giỏi huyện), Hồ Thị Hơng (GV giỏi
tỉnh).
+Thảo luận các nội dung BDTX, xem băng hình GK
+Hiệu trởng (Phó Hiệu trởng) cho ý kiến chỉ đạo về chuyên môn.
2.Chỉ đạo đổi mới phơng pháp dạy học.
-Đổi mới phơng pháp dạy học là một việc làm cực kỳ quan trọng và cần thiết. Chúng ta
biết rằng nội dung dạy học và phơng pháp dạy học có quan hệ mật thiết với nhau. SGK mới
đợc thiết kế cho phơng pháp dạy học mới. Vì vậy, muốn đạt đợc mục tiêu dạy học về nội
dung, nhất thiết phải đổi mới phơng pháp dạy học. Giáo viên phải căn cứ vào nội dung trong
SGK để thiết kế bài dạy theo hớng tổ chức các hoạt động học tập phù hợp với đặc trng môn
học, với các hình thức dạy học linh hoạt, sử dụng đồ dùng dạy học đạt hiệu quả tối đa. Hình
thức dạy học cũng phải linh hoạt. GV phải khéo léo tổ chức các hình thức nh: Dạy học cả
lớp, dạy học cá nhân, học theo nhóm, làm việc với đồ dùng học tập, với VBT, tổ chức trò
chơi cho sinh động và hiệu quả. Nghĩa là phải đặt HS vào trong các tình huống có vấn đề
để các em tự tìm tòi khám phá. Sách GK thiết kế các nội dung học tập theo hớng thực hành,
vì vậy GV cần tổ chức các hình thức dạy học nhằm tới mục đích thực hành kỹ năng.
-Chỉ đạo soạn giáo án theo hớng ngắn gọn, đầy đủ và khoa học. Bài soạn của giáo viên
cần đạt các yêu cầu cơ bản sau: Xác định mục đích yêu cầu , thể hiện đợc các hoạt động
dạy học chính tơng ứng với các nội dung, hình thức dạy học cho từng hoạt động, đồ dùng
dạy học cần sử dụng, đinh ra đợc thời gian cho từng hoạt động. GV không chép lại các nội
dung trong SGK, SGV và sách thiết kế một cách dài dòng, kém hiệu quả.
-Chỉ đạo việc sử dụng thiết bị dạy học của GV. Giáo viên khi chuẩn bị bài dạy phải xác
định rõ những đồ dùng cần thiết và phải chuẩn bị trớc. Với các bài dạy, nội dung giảng dạy
có thiết bị, nhất thiết phải sử dụng thiết bị một cách triệt để. GV phải ghi chép đầy đủ việc sử
dụng đồ dùng dạy học hàng ngày vào sổ theo dõi.
-Chỉ đạo đổi mới cách dạy phải tiến hành song song với đổi mới cách học của học sinh. Tr-
ớc đây, học sinh chủ yếu nghe giảng, tiếp thu, ghi chép một cách thụ động.
Vì vậy, sản phẩm giáo dục có phần phiến diện. Mặc dù có nhiều thành công, song cũng phải
thừa nhận là học sinh ta trớc đây thiếu tính chủ động trong học tập, cha có thói quen tự học,
kỹ năng thực hành giao tiếp, tính toán, thao tác trên mô hình, vật thậtcòn non. Đổi mới ph-
ơng pháp học thực chất là chuyển từ tiếp thu thụ động sang sang chủ động khám phá kiến
thức, nghĩa là học sinh phải tự giác học tập dới sự hớng dẫn, tổ chức của GV. Muốn học sinh
năm học mua sắm số tủ thiết bị bằng số lớp thay sách. Cụ thể: Năm 2002: 7 tủ; năm 2003: 6
tủ; năm 2004: 5 tủ; năm 2005: 5 tủ; năm 2006: 5 tủ. Mua sắm thêm một số tranh ảnh, đồ
dùng có trong danh mục mà cha đợc cấp (theo nhu cầu hàng năm).
-Thay toàn bộ bảng gỗ dán bằng bảng từ Hàn Quốc. Tổng số: 24 bảng. Thời gian thực
hiện: Năm 2002 thay 7 bảng; năm 2003 thay 6 bảng; năm 2004 thay 11 bảng còn lại. Trang
trí đồng bộ cho tất cả các phòng học theo hớng dẫn của ngành.
-Xây dựng sân chơi: Tôn cao mặt sân, lát gạch nung 30x30 cm, phân ô tạo thảm màu.
Diện tích sân 2.000 m2. Thời gian xây dựng: Hè 2003.
-Xây dựng sân tập, diện tích 1750 m2, bao gồm: sân bóng đá mi-ni có khung cầu môn
bằng sắt ống, xung quanh có đờng tít 2 làn chạy; khu vực luyện tập thể dục dụng cụ có xà
đơn, xà kép; khu vực luyện tập điền kinh có hố nhảy cao, nhảy xa. Mặt sân đổ đất màu trồng
cỏ. Thời gian xây dựng: cuối năm 2005.
-Cải tạo cảnh quan môi trờng, xây dựng bồn hoa, thảm cỏ, đờng đi lối lại, trồng cây
cảnh, cây bóng mát, lắp đặt hệ thống dẫn nớc, đảm bảo tiêu chuẩn xanh-sạch-đep: Từ
2002 đến 2006.
-Xây dựng khu nhà Văn phòng, khu nhà đa chức năng đáp ứng yêu cầu phòng Th viện
trờng học, phòng thiết bị dạy học và các phòng học Âm nhạc, phòng Tin học.
-Xây dựng khu nhà bếp, nhà ăn bán trú đạt tiêu chuẩn thoáng mát, vệ sinh.
Thời gian xây dựng:
+Khu nhà Văn phòng: năm 2002, hoàn thành đầu năm 2003.
+Khu nhà đa chức năng (2 tầng): năm 2005, hoàn thành tháng 6/2006.
+Khu nhà bếp, nhà ăn bán trú: Năm 2006 2007.
-Đầu t xây dựng th viện theo hớng đạt chuẩn Th viện trờng học. Tăng số đầu sách và số l-
ợng sách cho các tủ sách, phục vụ nhu cầu đọc sách và tham khảo tài liệu của GV, HS.
-Đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh học đờng nh ánh sáng, quạt, nớc uống
4. Tích cực tham mu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phơng đẩy mạnh công tác xã
hội hóa giáo dục.
4.1.Tham mu cho Đảng ủy, UBND xã mở Đại hội giáo dục cấp xã, củng cố lại Hội đồng
Giáo dục cấp xã, phối hợp với nhà trờng để quản lý, giáo dục con em và đầu t xây dựng cơ
dự báo, để xây dựng kế hoạch, đề ra các giải pháp, tổ chức thực hiện, kiểm tra thanh tra,
điều chỉnh, lu giữ thông tin về chất lợng giáo dục. Các thông tin về chất lợng phải đợc báo
cáo kịp thời , chính xác, từ nhiều kênh khác nhau: Kiểm tra thanh tra, GV báo cáo, phản hồi
từ phụ huynh và học sinhHiệu trởng xử lý các thông tin đó để có sự điều chỉnh phù hợp
các biện pháp nâng cao chất lợng giáo dục.
5.3.Công tác kiểm tra, thanh tra: Xây dựng kế hoạch kiểm tra cho cả năm học, từng kỳ, từng
tháng, đảm bảo kiểm tra tất cả giáo viên dạy thay sách. Mỗi giáo viên dạy thay sách đợc
BGH dự giờ ít nhất 10 tiết/ năm học. Để đạt đợc điều đó, mỗi tuần Hiệu trởng dự ít nhất 2
tiết, phó hiệu trởng dự ít nhất 4 tiết. Tổ chức thanh tra toàn diện mỗi năm 1/3 số giáo viên.
Công tác kiểm tra thanh tra tập trung chủ yếu vào việc đổi mới phơng pháp dạy học, đổi mới
soạn giáo án, kiểm tra việc sử dụng TBDH. Ngời thanh tra kểm tra phải t vấn cho giáo viên
về cách làm, đồng thời thúc đẩy giáo viên nghiên cứu để đổi mới thành công.
5.4.Thực hiện nghiêm túc Quyết định 109 của UBND tỉnh về đánh giá phân loại giáo viên
hàng năm. Xây dựng các tiêu chí đánh giá cụ thể, quan tâm nhiều đến hiệu quả giảng dạy,
giáo dục. Quy trình đánh giá thực hiện từ việc giáo viên tự đánh giá, tổ chuyên môn đánh
giá, Hội đồng giáo dục đánh giá, Hiệu trởng quyết định phân loại. Sử dụng kết quả đánh giá
để điều chỉnh việc bố trí sử dụng đội ngũ cho những năm sau, đồng thời cử đi học đào tạo
trên chuẩn.
5.5.Xây dựng cơ chế và các quy định về thi đua khen thởng hàng năm theo Luật Thi đua
khen thởng, đảm bảo động viên kịp thời GV và HS có thành tích cao trong giảng dạy và học
tập.
iV. Những kết quả bớc đầu sau 4 năm Thc hiện đổi mới giáo
dục phổ thông.
1. Về xây dựng đội ngũ giáo viên:
Sau 4 năm thực hiện chơng trình giáo dục phổ thông mới, tất cả giáo viên đều đã có ý thức
vơn lên về mọi mặt. 100% GV đợc bồi dỡng chuyên đề dạy thay sách. Thi kiểm tra nhận
thức đều đạt yêu cầu trở lên 100%. Trong 4 năm qua có thêm 10 giáo viên đợc công nhận
giáo viên dạy giỏi cấp huyện, 1 giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh, trong đó có 7 giáo viên dạy giỏi
chuyên đề thay sách. 100% giáo viên dạy thay sách đảm bảo dạy đợc chơng trình mới tơng
đối an tâm. Công tác đào tạo chuẩn hóa và đào tạo trên chuẩn thực hiện đúng kế hoạch. Có
trong ngành đến các cấp lãnh đạo, các cơ quan chính quyền và toàn xã hội. Có nh thế, sự
nghiệp giáo dục mới thu đợc những thành quả đáp ứng yêu cầu đổi mới đất nớc.
2.Đổi mới phải đồng bộ nhng không đợc nóng vội, phải có bớc đi thích hợp với đặc điểm
tình hình cụ thể của địa phơng và nhà trờng.
3.Phải xem đổi mới cách dạy, cách học là trọng tâm của đổi mới giáo dục phổ thông lần
này. Từ đó tập trung chỉ đạo một cách hiệu quả, đảm bảo giáo dục toàn diện, đào tạo ra các
thế hệ ngời Việt Nam tài năng, năng động, sáng tạo, thích ứng nhanh với sự phát triển kinh
tế xã hội, xây dựng đát nớc dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
Các mục tiêu chính cần đạt sau khi kết thúc thay sách(Năm học 2006-2007):
1/ Về đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên: Đủ về số lợng, đảm bảo chất lợng. 3 đ/c CBQL
đều đạt trình độ Đại học S phạm, ít nhất 1 CBQL có trình độ lý luận chính trị trung cấp. 100%
cán bộ quản lý, giáo viên có phẩm chất t cách tốt; nắm vững mục tiêu GDTH, mục tiêu và
nội dung chơng trình cũng nh phơng pháp dạy học các môn học và có thể giảng dạy một
cách yên tâm tất cả các môn, các lớp ở bậc Tiểu học. Về trình độ: 100% giáo viên có trình
độ đạt chuẩn trở lên, trong đó có 65% giáo viên có trình độ trên chuẩn(CĐ và ĐH). Trong đội
ngũ GV có ít nhất 27 đ/c đạt GV giỏi từ cấp huyện trở lên(60%), có uy tín trong học sinh và
nhân dân.
2/Về cơ sở vật chất: Hoàn thành tất cả các công trình xây dựng theo lộ trình kế hoạch,
đảm bảo các điều kiện CSVC theo yêu cầu trờng chuẩn QG mức II. Tiếp nhận và bảo quản,
sử dụng có hiệu quả TBDH đợc cấp, mua sắm thêm các loại TBDH có trong danh mục của
Bộ. Xây dựng cảnh quan môi trờng xanh-sạch-đẹp và đảm bảo các điều kiện đáp ứng yêu
cầu giáo dục toàn diện.
3/Về chất lợng giáo dục: Đảm bảo 99,7% học sinh thành công trong học tập ở tiểu học,
phấn đấu 100% học sinh đợc XL thực hiện đầy đủ về hạnh kiểm, nâng tỷ lệ học sinh đạt
loại Giỏi về văn hóa lên35%, loại Khá 40%, giữ vững và nâng tỷ lệ phổ cập GDTH đúng độ
tuổi lên 97%. Phấn đấu 100% lớp học từ 8 buổi/tuần trở lên, trong đó có 10 lớp học 10
buổi/tuần, 6 lớp bán trú.
4/Về công tác XHH giáo dục: Tiếp tục củng cố và phát huy vai trò tích cực của Hội đồng
Giáo dục cấp xã, tăng cờng sự phối hợp giữa nhà trờng với các tổ chức chính trị xã hội cấp
xã, Hội CMHS, các chi đoàn chi hội ở xóm, khối và tất cả phụ huynh HS. Duy trì hoạt động