Một số giải pháp quản lý của hiệu trưởng nhằm nâng cao chất lượng giáo dục trường THPT Chuyên Sơn La - Pdf 11

NHỮNG CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
BCH : Ban chấp hành
Cần : Cần thiết
CĐ : Cao đẳng
CL – C. Lập : Công lập
CM : Chuyên môn
CP : Chính phủ
DL – D. Lập : Dân lập
ĐH : Đại học
GV : giáo viên
GD&ĐT : Giáo dục và Đào tạo
HB : Hoà Bình
HVT : Hoàng Văn Thụ
LHP : Lê Hồng Phong
NĐ - N. Định : Nam Định
NB – N. Bình : Ninh Bình
TB : Trung bình
THCS : Trung học cơ sở
THPT : Trung học phổ thông
TN : Thanh niên
TTHN : Trung tâm hướng nghiệp
TW – TƯ : Trung Ương
Y :Yếu
MỞ ĐẦU
--------------
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI VÀ LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ .
1.1. Lý do chọn đề tài.
TR ong những năm gần đây đã có nhiều công trình nghiên cứu sự phát
triển về mọi mặt của các nước có tốc độ phát triển nhảy vọt như Nhật Bản, Hàn
Quốc... Từ kết quả nghiên cứu của nhiều công trình khoa học, UNESCO và các nước
2

mô, vừa nâng cao chất lượng giáo dục, hiệu quả và đổi mới phương pháp dạy học,
đổi mới quản lý giáo dục, tạo cơ sở pháp lý và phát huy nội lực để phát triển giáo
dục”
Mục tiêu và nhiệm vụ của ngành Giáo dục - Đào tạo là: Nâng cao dân trí, đào
tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Như vậy “bồi dưỡng nhân tài” là một trong ba
nhiệm vụ quan trọng, đòi hỏi ba bậc học: phổ thông, giáo dục nghề nghiệp; giáo dục
đại học và sau đại học phải chú trọng, trong đó cấp học THPT là cấp học tiền đề; phát
hiện và bồi dưỡng để tạo nguồn cho các bộ phận giáo dục khác thực hiện nhiệm vụ
này.
Chiến lược phát triển Giáo dục 2001 - 2010 cũng đã đề ra bảy nhóm giải
pháp lớn để đổi mới và phát triển Giáo dục, trong đó "đổi mới công tác quản lý Giáo
dục" là giải pháp đột phá.
Sơn La là một tỉnh miền núi khó khăn khó về giao thông, nghèo về tài nguyên
và tiềm lực, kinh tế chậm phát triển, nguồn nhân lực có trình độ cao nghèo, nhân tài
hiếm và khó thu hút. Để đáp ứng nhu cầu phát triển của tỉnh, để có thể đi tắt, đón
đầu, ngày càng rút ngắn khoảng cách với các tỉnh miền xuôi, hơn bao giờ hết, Sơn La
cần có một nguồn nhân lực có trình độ và một đội ngũ nhân tài ngày càng đông đảo
để phục vụ nhu cầu phát triển nhanh và bền vững. Chính vì vậy, nhiệm vụ của ngành
GD&ĐT Sơn La hơn bao giờ hết đang đóng một vai trò cực kỳ quan trọng trong sự
nghiệp đổi mới, công nghiệp hoá và hiện đại hoá Sơn La.
Trong những năm gần đây, giáo dục Sơn La đã có nhiều bước tiến, nhiều cố
gắng trong đổi mới. Tuy nhiên giáo dục Sơn La vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu ngày
càng cấp bách của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Các nhà trường nói
chung, trường THPT nói riêng chưa đẩy nhanh được tốc độ đổi mới. Công tác quản
lý giáo dục nói chung, quản lý của hiệu trưởng trong các nhà trường nói riêng chậm
đổi mới, nghiệp vụ quản lý ở trình độ không chuẩn, ít được đào tạo chính quy.
Trường THPT Chuyên Sơn La, bên cạnh việc thực hiện nhiệm vụ của một
trường THPT bình thường, nhà trường còn có nhiệm vụ: phát hiện và bồi dưỡng
những tài năng cho tỉnh nói riêng và cho đất nước nói chung. Trường THPT Chuyên
4

Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tế trên, kết hợp với kinh nghiệm thực tiễn
của bản thân, tôi chọn đề tài nghiên cứu “Một số giải pháp quản lý của hiệu trưởng
nhằm nâng cao chất lượng giáo dục trường THPT Chuyên Sơn La”; nhằm đóng
góp một phần công sức của mình vào việc xây dựng hệ thống các giải pháp quản lý
nhà trường THPT, và quản lý nhà trường THPT chuyên.
1.2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề.
Giáo dục là hiện tượng xã hội đặc biệt của loài người. Giáo dục là sự truyền
thụ những tri thức, kinh nghiệm sống từ thế hệ đi trước cho thế hệ đi sau, đồng thời
thế hệ sau vừa lĩnh hội, vừa sáng tạo ra những tri thức mới. Chính vì vậy giáo dục ra
đời và tồn tại cùng sự phát triển của xã hội loài người, do đó giáo dục đã được loài
người sớm quan tâm, thúc đẩy phát triển và được mọi quốc gia dân tộc chú trọng
nghiên cứu. Trên thế giới có nhiều công trình nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng
giáo dục. Có nhiều công trình nghiên cứu về giáo dục từ thời cổ đại, trung cận đại để
lại các tư tưởng, các giá trị được phát huy đến tận ngày nay như: Xô cơ rát(429-347)
với “Phương pháp đỡ đẻ trong giáo dục”, Khổng Tử và nhiều học trò của ông nổi
tiếng với “cái đạo” và hệ thống phương pháp giáo dục do ông sáng tạo ra.... Trong
xã hội hiện đại hiện nay, các dân tộc, các quốc gia đều chú trọng giáo dục. Các nước
phát triển đã có nhiều công trình nghiên cứu vĩ đại về giáo dục, các công trình đó đều
kết luận: Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển; giáo dục là chìa khoá để đẩy
nhanh tốc độ phát triển đất nước. Nhiều quốc gia coi giáo dục là quốc sách hàng đầu
trong chiến lược phát triển; và giáo dục đang trở thành một lĩnh vực cạnh tranh trên
toàn cầu. Điều đó cho thấy các công trình nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng giáo
dục cũng như nghiên cứu về công tác quản lý của hiệu trưởng có rất nhiều.
Ở nước ta cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu về giáo dục nói chung và
về quản lý giáo dục nói riêng. Quản lý giáo dục là một lĩnh vực rất rộng lớn nên có
rất nhiều công trình nghiên cứu. Dưới đây xin giới thiệu một số công trình nghiên
cứu về quản lý nhà trường, trường chuyên và quản lý của Hiệu trưởng phục vụ mục
đích nâng cao chất lượng giáo dục của một nhà trường, như một số đề tài sau đây:
6
+ Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề dạy thêm học thêm ở giáo dục phổ

tỉnh miền núi khó khăn, mới được thành lập.
Điều đó đã thôi thúc tôi thực hiện đề tài:
“Một số giải pháp quản lý của hiệu trưởng nhằm nâng cao chất lượng
giáo dục trường THPT Chuyên Sơn La ”.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.
Trên cơ sở vận dụng các kiến thức về khoa học quản lý vào nghiên cứu thực
trạng công tác quản lý của hiệu trưởng trường THPT Chuyên Sơn La; tập trung
nghiên cứu sâu về các nội dung quản lý có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng dạy -
học, đối chiếu so sánh với các trường THPT trong tỉnh và một số trường chuyên ở
các tỉnh bạn, từ đó đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm tăng cường hiệu quả quản
lý của Hiệu trưởng để nâng cao chất lượng giáo dục trường THPT Chuyên Sơn La.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU .
3.1. Đối tượng nghiên cứu.
Công tác quản lý của hiệu trưởng trường THPT Chuyên Sơn La.
3.2. Khách thể nghiên cứu.
Quản lý nhà trường ở trường THPT Chuyên Sơn La.
4 . PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
Quản lý của Hiệu trưởng trường THPT Chuyên Sơn La từ năm 2000 đến 2005.
Trong đó nghiên cứu sâu về các vấn đề sau:
+ Quản lý quá trình dạy – học và giáo dục của Nhà trường THPT Chuyên Sơn
La.
+ Quản lý đội ngũ giáo viên, học sinh của Nhà trường.
+ Một số hoạt động quản lý khác có ảnh hưởng lớn đến chất lượng dạy – học
và giáo dục trong nhà trường THPT Chuyên Sơn La.
8
5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU.
5.1. Nghiên cứu tổng quan về lý luận quản lý, quản lý của hiệu trưởng trong
nhà trường và nhà trường THPT chuyên. Trong đó đi sâu về các nội dung:
- Một số quan niệm cơ bản về các vấn đề:
.) Quản lý và các chức năng quản lý .

quản lý giáo dục, các giáo viên trực tiếp giảng dạy trong trường THPT Chuyên Sơn
La.
6.3 Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến về tính khả thi của các giải
pháp của một số đối tượng sau: Cán bộ quản lý giáo dục trong tỉnh; các chuyên gia
xây dựng chương trình giáo dục; giáo viên dạy trường chuyên của một số tỉnh khác
như: Nam Định, Hà Nam, Hà Nội, Ninh Bình, Hoà Bình…
6.4 Phương pháp thống kê.
7. CẤU TRÚC LUẬN VĂN.
Luận văn gồm:
* Mở đầu
* Chương I
Một số vấn đề lý luận.
* Chương II
Thực trạng công tác quản lý của hiệu trưởng trường THPT
Chuyên Sơn La.
10
* Chương III
Một số giải pháp cơ bản tăng cường hiệu quả quản lý của hiệu
trưởng để nâng cao chất lượng giáo dục trường THPT Chuyên Sơn La.
* Kết luận và kiến nghị.
* Danh mục các tài liệu tham khảo.
* Phụ lục: mẫu phiếu trưng cầu ý kiến.
CHƯƠNG I
MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ
11
1.1. Một số khái niệm và quan niệm cơ bản về quản lý.
1.1.1 Một số khái niệm về quản lý.
Theo quan điểm điều khiển học: Quản lý là chức năng của những hệ có tổ
chức, với bản chất khác nhau (sinh học, xã hội học, kỹ thuật...) nó bảo toàn cấu trúc
các hệ, duy trì chế độ hoạt động. Quản lý là tác động hợp quy luật khách quan, làm

nghệ thuật dùng người là một loại nghệ thuật cao hơn hẳn các loại hình nghệ thuật
khác. Trong con người bao giờ cũng tồn tại hai mặt, nghệ thuật dùng người là phải
biết khai thác những mặt tích cực như ( tự trọng, khả năng sáng tạo..); hạn chế tối đa
những mặt tiêu cực như (ghen tỵ, cá nhân...). Dùng người nên trọng dụng, không nên
lợi dụng và càng không nên tận dụng.
Quản lý là hoạch định, tổ chức, bố trí nhân sự, lãnh đạo và kiểm soát công
việc và những nỗ lực của con người nhằm đạt được những mục tiêu đã đề ra.
Hoạt động quản lý chỉ phát huy được nhân tố con người và đạt được hiệu quả
cao khi nó tạo ra được cái toàn thể – chỉnh thể từ nhiều cá nhân và tư liệu sản xuất
của tổ chức xã hội. Yêu cầu về tính toàn thể của tổ chức mang tính khách quan, nó
đòi hỏi các nhà quản lý phải xác lập được mục tiêu rõ ràng và biết điều hành hệ thống
13
của mình tới đích. Hoạt động quản lý có những yêu cầu khách quan, phổ biến đối với
những người làm quản lý, đó là những chức năng chung và cơ bản của hoạt động
quản lý.
1.1.2 Chức năng quản lý.
Chức năng quản lý là gì?
Trong quản lý, chức năng là hình thức biểu hiện sự tác động của chủ thể và
đối tượng nhằm đạt mục tiêu đã định. Là những nhiệm vụ có tính năng nhất định, còn
là sự thể hiện sự phân công lao động trong lĩnh vực quản lý.
Chức năng quản lý là một dạng hoạt động quản lý cơ bản mà thông qua đó chủ
thể quản lý tác động vào khách thể quản lý, nhằm thực hiện các mục tiêu xác định.
Chức năng quản lý chiếm giữ vị trí then chốt, nó gắn liền với nội dung của hoạt động
điều hành ở mọi cấp.
Có nhiều quan điểm khác nhau về phân định các chức năng quản lý tuỳ theo
hướng tiếp cận như theo hướng tác động, hay theo nội dung tác động... Song nhiều
nhà nghiên cứu đều đồng tình với cách phân định các chức năng quản lý theo quan
điểm tiếp cận hệ thống, Theo quan điểm này thì quản lý có bốn chức năng cơ bản
sau:
s Chức năng kế hoạch: là chức năng trung tâm, kế hoạch được hiểu khái

* Chức năng chỉ đạo, lãnh đạo, điều khiển: Là quá trình tác động đến các
thành viên của tổ chức làm cho họ nhiệt tình, tự giác nỗ lực phấn đấu đạt các mục
tiêu của tổ chức. Là huy động lực lượng để thực hiện kế hoạch, là biến những mục
tiêu trong dự kiến thành kết quả thực hiện. Phải giám sát các hoạt động, các trạng thái
vận hành của hệ đúng tiến trình, đúng kế hoạch. Khi cần thiết phải điều chỉnh, sửa
đổi, uốn nắn nhưng không làm thay đổi mục tiêu, hướng vận hành của hệ, nhằm giữ
vững mục tiêu chiến lược đề ra.
Bao gồm các khâu:
* Kích thích động viên
* Thông tin hai chiều
15
* Bảo đảm sự hợp tác trong thực tế.
* Chức năng kiểm tra đánh giá: Kiểm tra là những hoạt động của chủ thể
quản lý nhằm đánh giá và sử lý những kết quả của quá trình vận hành tổ chức. Nhiệm
vụ của kiểm tra là nhằm đánh giá trạng thái của hệ, xem mục tiêu dự kiến ban đầu và
toàn bộ kế hoạch đã đạt được mức độ nào . Kiểm tra nhằm kịp thời phát hiện những
sai sót trong quá trình hoạt động, tìm ra nguyên nhân thành công, thất bại giúp cho
chủ thể quản lý rút ra được những bài học kinh nghiệm.
Theo lý thuyết hệ thống (Cyberneticque) : Kiểm tra là giữ vai trò liên hệ
nghịch, là trái tim mạch máu của hoạt động quản lý. Có kiểm tra mà không đánh giá
coi như không có kiểm tra, không có kiểm tra coi như không có hoạt động quản lý.
Kiểm tra đánh giá bao gồm các nội dung:
* Xây dựng định mức và tiêu chuẩn
* Các chỉ số công việc, phương pháp đánh giá
* Rút kinh nghiệm và điều chỉnh.
Bốn chức năng quản lý cơ bản trên đây có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ với
nhau, đan xen lẫn nhau, khi thực hiện chức năng này thường cũng có mặt các chức
năng khác ở các mức độ khác nhau. Mối quan hệ giữa các chức năng cơ bản của quản
lý được thể hiện như hình vẽ dưới đây :


hoạch hợp với chủ thể quản lý, nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên
lý giáo dục của Đảng. Thực hiện được các tính chất của nhà trường Xã hội Chủ
nghĩa Việt Nam. Mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ
giáo dục đến mục tiêu dự kiến tiến đến trạng thái mới về chất”.
Trong cuốn “ Cơ sở lý luận khoa học quản lý giáo dục” tác giả Kônđacốp
định nghĩa: “Quản lý giáo dục là tập hợp các biện pháp tổ chức cán bộ giáo dục, kế
hoạch hoá , tài chính...nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan
17
trong hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số
lượng cũng như chất lượng”.
Ta thấy rằng các định nghĩa trên đều quan tâm đến dạy, học và giáo dục.
Trong đó có ba định nghĩa của Việt Nam đều nói đến đường lối giáo dục của Đảng,
do giáo dục chịu sự chi phối của Đảng. Đây là nét đặc trưng của giáo dục xã hội chủ
nghĩa, lấy mục tiêu giáo dục là con người.
Dù định nghĩa thế nào về quản lý giáo dục thì cũng cho thấy:
+ Quản lý giáo dục là một hệ thống tác động có kế hoạch, có ý tưởng, có mục
đích của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý.
+ Quản lý giáo dục là sự tác động một cách khéo léo có khoa học phù hợp quy
luật, lên tập thể giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà
trường, nhằm huy động họ tự giác tích cực cùng phối hợp, tác động, tham gia vào các
hoạt động giáo dục của nhà trường để đạt được mục đích đã đặt ra.
Từ cơ sở lý luận, cho thấy rằng quản lý giáo dục thực chất là toàn bộ mọi tác
động của các cấp lãnh đạo, các cá nhân làm nhiệm vụ quản lý đến hệ thống giáo dục
nhằm đạt được những mục tiêu giáo dục.
1.1.4 Quản lý trường học .
Trường học là đơn vị cơ sở ở đó tiến hành giáo dục - đào tạo. Nhà trường là
một thiết chế đặc biệt của xã hội, thực hiện chức năng kiến tạo các kinh nghiệm xã
hội cho một nhóm dân cư nhất định của xã hội đó. Nhà trường tổ chức cho việc kiến
tạo xã hội nói trên đạt được các mục tiêu xã hội và đặt ra cho nhóm dân cư được huy
động vào sự kiến tạo này một cách tối ưu theo quan niệm xã hội.

1.2.1. M ột số quan niệm về chất lượng.
Khái niệm chất lượng giáo dục được hiểu theo nhiều cách khác nhau và đang
là một chủ đề gây nhiều tranh luận trên toàn cầu.
19
Quan niệm chất lượng vẫn thường được dùng từ trước đến nay mang hàm ý là
tổng thể các đặc điểm đặc tính của một sản phẩm hay một dịch vụ thoả mãn các nhu
cầu của người sử dụng.
Một quan niệm khác cho rằng, chất lượng tự bản thân nó hàm chứa cả hai:
chuẩn mực và sự tuyệt hảo. Chất lượng là cái tốt nhất.
Với quan niệm này, người ta cho rằng, chất lượng giáo dục được đo bằng mức
học sinh đạt các chuẩn. Đó không chỉ là việc học sinh đạt các mục tiêu cụ thể do
khoá học đặt ra mà còn phát triển khả năng tự chủ, năng lực đáp ứng với khách quan.
Sự tuyệt hảo ở đây liên quan đến các khái niệm: đẹp, tốt, chân thật..., hay nói đến
khía cạnh đạo đức và thẩm mỹ của nhân cách học sinh.
Ở Mỹ, chất lượng giáo dục được xem là sự phù hợp của các nhiệm vụ giáo
dục và các mục tiêu giáo dục đạt được với các chuẩn trách nhiệm. Hệ thống trách
nhiệm đặt ra các chuẩn kiến thức, kĩ năng trong từng lĩnh vực mà học sinh cần nắm
bắt, thông qua các bài kiểm tra thu thập các thông tin về mục tiêu giáo dục.
Theo quan niệm của các nhà giáo dục Canađa, thước đo chất lượng giáo dục
chính xác nhất là khả năng người học có thể cống hiến được những gì cho sự phát
triển của xã hội....
1.2.2. Quan niệm chung về chất lượng giáo dục.
Dù chất lượng và chất lượng giáo dục được hiểu theo nhiều cách khác nhau,
đến nay vẫn đang còn gây nhiều tranh cãi, người ta có thể thống nhất ở một số quan
điểm rằng: chất lượng giáo dục được đo bằng các chuẩn nhằm xem xét mức độ đạt
được các nhiệm vụ, mục tiêu giáo dục, thể hiện ở kết quả phát triển nhân cách của
người học như thế nào.
Trong một chừng mực nhất định, chúng ta có thể hiểu: chất lượng giáo dục là
sự phù hợp của các nhiệm vụ giáo dục cụ thể và các mục tiêu đạt được về phát triển
nhân cách của mỗi cá nhân người học với các chuẩn trách nhiệm – trong giới hạn

21
- Quá trình, bao gồm: hoạt động quản lý, hoạt động giáo dục, hoạt động khai
thác và sử dụng các nguồn lực.
- Đầu ra, bao gồm: sự phát triển của người học, sự phát triển của nhà trường,
lợi ích xã hội.
Qua các chỉ số đánh giá trên, có thể hiểu: thước đo chất lượng giáo dục của
một nhà trường phổ thông được đặc trưng bởi một số nội dung cơ bản sau:
+ Tỷ lệ học sinh đạt những chuẩn về các mặt giáo dục (đức, trí, thể, mỹ..). Các
chuẩn về từng mặt được lượng hoá bằng các hệ thống tiêu chuẩn được quy dịnh
chung cho toàn quốc, được vận dụng vào việc đánh giá xếp loại đối với từng học sinh
về hạnh kiểm, học lực, sức khoẻ, năng lực....
+ Mức độ phát triển của nhà trường.
Mức phát triển nhà trường được đo bằng mức tiến bộ về chất lượng đội ngũ
giáo viên, khả năng đáp ứng những yêu cầu về giáo dục ở mức cao hơn của nhà
trường...
+ Mức tối ưu trong việc thực hiện nhiệm vụ giáo dục của nhà trường trong
những điều kiện có giới hạn nhất định.....
Như vậy chất lượng giáo dục của một nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào công
tác quản lý nhà trường. Chìa khoá để nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường là
thực hiện tốt các chức năng quản lý nhà trường.
1.3. Học sinh có năng khiếu.
1.3.1 Học sinh có năng khiếu : Là những học sinh có những phẩm chất tư
duy đặc biệt, có khả năng trở thành những cá nhân độc lập, tự định hướng và tham
gia có hiệu quả vào quá trình học tập suốt đời.
Những học sinh có năng khiếu là những học sinh thường sớm bộc lộ những
phẩm chất của tư duy trong quá trình học tập.
Trong cùng một điều kiện học tập như nhau, những học sinh có năng khiếu là
những học sinh thường có những biểu hiện vượt trội về một số phẩm chất như:
22
+ Khả năng nhận thức và lĩnh hội tri thức mới thể hiện nhanh nhạy hơn những

Australia, Brazil, Hy lạp, Ấn độ, Nam Phi và nhiều nước khác. Tuỳ theo quan điểm
định hướng chiến lược về đào tạo học sinh giỏi của chính phủ, mỗi nước có những
chương trình giáo dục đặc biệt hoặc xây dựng trường chuyên biệt nhằm đào tạo tài
năng cho đất nước. Các trường chuyên biệt cho học sinh giỏi thường có những tên
gọi và hình thức tổ chức khác nhau.
Các hình thức tổ chức trường chuyên biệt cho học sinh giỏi có thể là:
- Tổ chức các lớp chuyên học sâu hơn một môn nào đó, ở ngay trường phổ
thông.
- Tổ chức các trường chuyên, có thể trực thuộc một trường đại học, như
trường chuyên Toán, Lý thuộc đại học Nôvôxibiếc (Liên xô cũ), trường chuyên thuộc
đại học Baltimore (Mỹ)....
- Trong khối các nước khu vực châu Thái Bình Dương, có nhiều hình thức tổ
chức dạy học cho học sinh giỏi, trong đó trường chuyên, lớp chuyên cũng được nhiều
nước tiến hành.

1.4. Một số vấn đề về quản lý của hiệu trưởng đối với một trường
chuyên.
1.4.1 Trường THPT chuyên và vấn đề quản lý học sinh có năng khiếu.
. Trường THPT chuyên là một đơn vị cơ sở giáo dục, là một nhà trường
THPT chuyên biệt. Nhà trường chuyên là nơi tổ chức các hoạt động giáo dục cho
những học sinh có năng khiếu được tuyển chọn theo quy định và được tổ chức các
hoạt động dạy – học, giáo dục theo quy chế dành cho trường chuyên do Bộ GD&ĐT
quy định.
24
Như vậy trường chuyên trước hết là trường THPT, có nhiệm vụ trang bị cho
học sinh ở độ tuổi tương ứng một trình độ tri thức phổ thông cao nhất đảm bảo để
người học có thể tiến hành học nghề hay tiếp tục học lên cao hơn ở các trường
chuyên nghiệp. Trường THPT chuyên là một trường THPT nên có nhiệm vụ tổ chức
các hoạt động giáo dục nhằm hình thành những định hướng nhất định trong bản thân
người học về hệ thống những giá trị của nhân cách theo tiêu chuẩn, mục đích đã đặt

Trích đoạn Trường THPT Chuyờn Sơn La. Quản lý chương trỡnh dạy học trờn lớp. TT NỘI DUNG MỨC CẦNTHIẾT ĐIỂM (%)RẤTCẦN Đỏnh giỏ cỏc chức năng quản lý về nội dung quản lý hoạt động dạy và kiểm tra đỏnh giỏ giỏo viờn. Một số biện phỏp kiểm tra chất lượng học tập thường được ỏp dụng để quản lý chất lượng học tập của học sinh.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status