skkn những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, kết quả và bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý của hiêu trưởng trường thpt lê lợi - Pdf 19

NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC, KẾT QUẢ VÀ
BÀI HỌC KINH NGHIỆM TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CỦA HIỆU TRƯỞNG
TRƯỜNG THPT LÊ LỢI
A. MỞ ĐẦU
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Vấn đề chất lượng giáo dục là một trong những vấn đề bức xúc của giáo dục
nước ta hiện nay. Nguyên nhân chủ yếu là do công tác quản lý giáo dục (QLGD)
chưa đáp ứng những yêu cầu của sự phát triển giáo dục trong giai đoạn mới. Nghị
quyết Trung ương II ( Khóa VIII) và Nghị quyết Đại Hội Đảng Lần thứ XI đó chỉ
ra: “, có nhiều thiếu sót trong việc quản lý chương trình, nội dung và chất lượng,
thiếu những biện pháp hữu hiệu để kiểm tra, đánh gia chất lượng đào tạo”. Đặc biệt
khâu quản lý nhằm đảm bảo chất lượng quá trình dạy học còn nhiều khiếm khuyết;
So với yêu cầu Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa (CNH-HĐH) đất nước và để
hội nhập thành công trong điều kiện toàn cầu hóa hiện nay, giáo dục đang đứng
trước những nhiệm vụ nặng nề và phải tích cực khắc phục những yếu kém để vươn
lên phía trước. Chất lượng giáo dục còn thấp, đầu tư cho giáo dục còn hạn chế, cơ
sở vật chất còn thiếu thốn và lạc hậu. Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của giáo
viên chưa theo kịp đổi mới giáo dục trung học .
Với mục tiêu giáo dục là nhằm đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn
diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp; trung thành với lý
tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách,
phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc.
Để hạn chế những khiếm khuyết trong việc quản lý chất lượng giáo dục, nền
giáo dục nước ta đang phải đổi mới toàn diện, nhằm đáp ứng những yêu cầu mới
của thời ký công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước. Trong tiến trình đó đổi mới
công tác quản lý giáo dục được “Chiến lược phát triển giáo dục” nước ta coi là
khâu “đột phá”.
Chúng ta biết đối với ngành Giáo dục và đào tạo Thanh Hóa đã và đang có
những đổi mới căn bản, mạnh mẽ và tìm kiếm các giải pháp để nâng cao chất
lượng giáo dục toàn diện, nâng cao chất lượng con người, để vươn lên ngang tầm

sao cho đạt được mục tiêu của tổ chức
1.2. Khái niệm quản lý.
Quản lý là trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định. [13, 772]
Tuy nhiên tuỳ theo cách tiếp cận mà ta có thể hiểu quản lý theo nhiều cách
khác nhau:
- Tác giả Đặng Quốc Bảo quan niệm: “Quản lý là quá trình tác động gây
ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu
chung”.[2, 17]
Xem xét nội hàm của một số khái niệm trên ta có thể hiểu: “Quản lý là sự
tác động hợp qui luật của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý để điều khiển,
hướng dẫn các hành vi, hoạt động của họ nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức”.
Chức năng của quản lý: “Chức năng của quản lý được coi là dạng hoạt động
quản lý sinh ra một cách khách quan từ chức năng sản xuất của khách thể quản lý.
Nó được coi là dạng hoạt động quản lý vì nó gồm 4 chức năng: kế hoạch, tổ chức
thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá”.
1.3. Khái niệm biện pháp quản lý.
Từ cách hiểu về biện pháp và quản lý như đã nêu trên ta có thể hiểu: Biện
pháp quản lý là cách làm, cách thực hiện, tiến hành giải quyết một công việc hợp
qui luật của chủ thể quản lý để tác động đến đối tượng quản lý nhằm điều khiển,
hướng dẫn các hành vi của đối tượng quả lý để đạt được mục tiêu quản lý.
1.4. Khái niệm quản lý giáo dục.
Quản lý giáo dục (QLGD) là một loại hình quản lý xã hội tức quản lý hoạt
động giáo dục trong xã hội. Đã có một số định nghĩa tiêu biểu về QLGD như sau:
2
QLGD là thực hiện các chức năng của quá trình quản lý QLGD, công tác
QLGD còn được hiểu theo khía cạnh nội dung quản lý, đó là quản lý các yếu tố cấu
thành hệ thống phức hợp trong quá trình giáo dục bao gồm quản lý các yếu tố: Mục
tiêu giáo dục, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục, tổ chức giáo dục, người
dạy, người học, trường sở, môi trường giáo dục và các lực lượng giáo dục.
1.5. Khái niệm về Quản lý nhà trường (QLNT).

88
17 35 33 3
2007-2008
86
20 36 27 3
2008-2009
84
20 36 25 3
3
Qua bảng 2.1 cho thấy: Mặc dù có nhiều cố gắng trong công tác nâng cao chất
lượng đội ngũ trong những năm qua, thể hiện rõ trong đánh giá chung của trường
qua số liệu thống kê cho thấy chất lượng đội ngũ giáo viên chưa tương xứng với bề
dày truyền thống dạy và học của nhà trường, tỷ lệ giáo viên (GV) chuyên môn yếu
vẫn còn cao.
2. Kết quả xếp loại Hạnh kiểm, Văn hóa, thi học sinh giỏi, kết quả thi Đại học
của học sinh trường THPT Lê Lợi trong 3 năm
( Bảng 2.2)
Xếp loaị hạnh kiểm:
Năm học Số lớp Số HS
Hạnh Kiểm
Tốt Khá TB Yếu
2006 - 2007 38 1839 80,54% 25,9% 3,22% 0,05%
2007 - 2008 40 1816 80,86% 18,2% 0,94% 0%
2008 - 2009 38 1721 83,43% 16,33% 0,23% 0%
Xếp loại học lực ( Bảng 2.3)
Năm học
Số
lớp
Số HS
Văn hoá

3. Thực trạng cơ sở vật chất:
Từ thực tiễn nhà trường, các điều kiện về cơ sở vật chất thiếu thốn, nhà trường
phải bố trí học 2 ca, không có phong học bồi dưỡng, học sinh học thêm tràn lan ở
ngoài khu dân cư, thiếu sự quản lý của nhà nước. Các điều kiện: Cơ sở vật chất,
4
thit b dy hc, ngun ti chớnh kớch cu cho giỏo viờn tõm huyt vi ngh
gúp phn nõng cao cht lng dy hc hn ch. Nh trng rt him cú iu kin t
chc cỏc hot ng vui chi, rốn luyn k nng sng cho hc sinh, cha cú iu
kin cỏc em tham d cỏc cuc chi do i truyn hỡnh trung ng v i truyn
hỡnh Thanh Húa t chc
4. Thực trạng quản lý việc tự bồi dừng ca cỏn b giỏo viờn.
Có thể nói ở các trờng s phạm, sinh viên chỉ đợc trang bị những kiến thức,
những hiểu biết cơ bản về nghề dạy học còn những kỹ năng cơ bản, nghiệp vụ s
phạm, thậm chí cả kiến thức chuyên sâu bộ môn, một mặt nào đó GV phải tự bổ
sung trong quá trình giảng dạy bằng con đờng tự học, tự bồi dỡng, học hỏi qua các
đồng nghiệp .
Trên thực tế, nhà trờng cũng đã tổ chức phong trào tự học, tự bồi dỡng, cố gắng
tạo điều kiện tốt về thời gian và cung cấp một số tài liệu cần thiết, nhng do khâu
kiểm tra, đánh giá kết quả tự học, tự bồi dỡng của GV cha thờng xuyên, cho nên
chất lợng tự học, tự bồi dỡng của GV cũng còn nhiều hạn ch, vic t nghiờn cu
khoa hc v ỳc rỳt kinh nghim cũn rt khiờm tn
Kt qu trong nhng nm ú, s sỏng kin kinh nghim (SKKN) c cụng
nhn cp tnh ch t c:
Nm hc 2006 - 2007: Cú 09 SKKN c xp loi cp tnh: 1 gii B v 8
gii C
Nm hc 2007 - 2008: Cú 10 SKKN c xp loi cp tnh: 4 gii B v 6
gii C.
Nm hc 2008 - 2009: Cú 18 SKKN c xp loi cp tnh: 9 gi B v 9
gii C
5. Thc trng qun lý vic bi dng s dng thit b dy hc, phng tin

Nâng cao nhận thức là một trong những giải pháp để mở đường cho các giải
pháp khác. Với mục tiêu cần đạt được: Người cán bộ quản lý, đội ngũ giáo viên
thấy được sự cần thiết của việc bồi dưỡng ý thức, thái độ, tình cảm nghề nghiệp
trong việc thực hiện đổi mới giáo dục, để từ đó phát huy tính tích cực, chủ động,
thống nhất cao khi thực hiện mục tiêu chung.
1.2. Nội dung:
Với tư cách là người đứng đầu, người quyết định chất lượng giáo dục của đơn
vị, Hiệu trưởng cần làm rõ:
Trong trường học, GV là người trực tiếp thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ giáo
dục đưa đường lối, các quan điểm của Đảng, của Nhà nước đến HS, là người quyết
định chất lượng giáo dục. Hiện tại điều kiện làm việc của GV cũng có nhiều hạn
chế như: Phạm vi giao tiếp, điều kiện tiếp nhận, tiếp xúc với các thông tin tiến bộ
khoa học- kỹ thuật Do đó, nếu người GV không được bồi dưỡng thường xuyên
về mọi mặt sẽ trở nên lạc hậu, không thể đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ của
ngành, của xã hội.
Cần làm cho GV và mọi người thấy hiện nay, chúng ta đang hội nhập với giáo
dục toàn cầu, nền giáo dục không biên giới đang mở ra cho chúng ta những cách
nghĩ, cách làm mới thể hiện trong việc cải cách toàn diện nền giáo dục. Vì vậy,
từng giáo viên phải tự thân phấn đấu, rèn luyện xem đây là động lực thúc đẩy việc
tự học tập, tự bồi dưỡng thực hiện tốt cuộc vận động của ngành đã phát động
1.3. Biện pháp thực hiện: Nội dung trên được tiến hành bằng các hoạt động
sau:
6
a. Thường xuyên thực hiện việc tuyên truyền, bồi dưỡng nhận thức trong
các kỳ họp hội đồng, họp chuyên môn, hội nghị cán bộ, giáo viên, công chức, đưa
những nội dung trên thành một trong những tiêu chí thi đua của trường, của tổ
b. Bố trí sắp xếp thời gian cho GV tham gia các lớp học tập trung về chính
trị, về chuyên môn do Bộ, Tỉnh, Huyện tổ chức nhằm quán triệt sâu sắc các chủ
trương, đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước và nhiệm vụ của ngành để
giúp GV có định hướng đúng đắn, đồng thời phân công giáo viên tham gia học bồi

Một là, xây dựng môi trường pháp lý dưới sự tác động của các công cụ chế
định Giáo dục và Đào tạo như Luật giáo dục, Pháp lệnh công chức, Điều lệ trường
7
trung học, Nhiệm vụ, chỉ thị năm học…để tạo hành lang pháp lý khi tiến hành các
biện pháp quản lý các hoạt động bồi dưỡng.
Hai là, xây dựng môi trường giáo dục (môi trường sư phạm ) bởi trường học là
một trong những nơi diễn ra các hoạt động giáo dục, các mối quan hệ đa dạng,
phong phú giữa thầy trò, đồng nghiệp…
Ba là, đảm bảo cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và kinh phí cần thiết.
2.3. Biện pháp thực hiện:
2.3.1. Hiệu trưởng xây dựng quy chế làm việc, xây dựng quy chế chế hoạt
động đến từng đối tượng Cán bộ quản lý, giáo viên… về công tác bồi dưỡng
NLSP, các quy chế này được xây dựng trên tinh thần dân chủ, công khai nhằm đảm
bảo tính khả thi và Hiệu trưởng dựa trên những quy định này để làm cơ sở khi phân
công, lấy đó làm thước đo đánh giá hiệu quả hoạt động bồi dưỡng của từng giáo
viên…đồng thời các quy định này cũng sẽ giúp giáo viên vừa nắm được các yêu
cầu của cấp trên vừa hiểu mình cần phải làm gì để đạt được những yêu cầu đó.
2.3.2. Hiệu trưởng cần quan tâm đến việc xây dựng tập thể sư phạm thành
một khối đoàn kết nhất trí, tạo bầu không khí sư phạm lành mạnh, kích thích mỗi cá
nhân thực sự say mê học tập và rèn luyện chuyên môn, phát huy được khả năng
sáng tạo bằng cách: Đề bạt cán bộ, sắp xếp nhân sự, bố trí công việc, sắp xếp thời
khoá biểu khoa học, hợp lý, nhân rộng các cá nhân điển hình tích cực về vấn đề tự
học, tự bồi dưỡng; Tạo động lực qua việc khuyến khích, động viên khen thưởng kịp
thời cá nhân có thành tích tốt; đổi mới việc đánh giá thi đua trong công tác bồi
dưỡng GV
2.3.3. Hoàn thiện hệ thống cơ sở vật chất trường, lớp, đảm bảo đầy đủ, đồng
bộ theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa.
Xây dựng trang Website, trang bị đầy đủ các thiết bị dạy học (TBDH), phương
tiện kỹ thuật hiện đại cho các phòng học bộ môn. Xây dựng khuôn viên trường
đảm bảo cảnh quan và môi trường sư phạm có sân chơi, bãi tập, vườn thực

- Góp phần thực hiện được các pháp lệnh Nhà nước về thực hành tiết kiệm,
chống tham ô lãng phí, góp phần tăng cường hiệu quả
3.2. Nội dung thực hiện:
Mở cuộc vận động về huy động tài lực và vật lực giáo dục:
- Vận động các tập thể cựu học sinh theo khóa học.
- Vận động những cá nhân là cựu học sinh của trường
- Vận động các nhà hảo tâm, các cơ quan doanh nghiệp đóng góp cho sự
nghiệp giáo dục
- Tăng cường làm công tác tham mưu với Huyện ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy
ban nhân dân Sở GD-ĐT Thanh Hóa để tăng cường cơ sở vật chất dạy học.
Phát huy nội lực, tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm huy động tài lực và vật lực
Nâng cao yêu cầu sử dụng và tận dụng hết công suất tài lực và vật lực
3.3. Biện pháp thực hiện:
- Tổ chức Hội thảo bàn về việc huy động nguồn tài lực và vật lực có cơ quan
lãnh đạo của Huyện Ủy, Ủy ban nhân dân huyện và Sở GD-ĐT Thanh Hóa, một số
doanh nghiệp, những cá nhân có khả năng tài trợ tài lực và vật lực dạy học .
- Tổ chức họp mặt ban liên lạc đại diện cựu học sinh ở các vùng, các cá nhân,
các doanh nghiệp để tranh thủ sự giúp đỡ của các nhà hảo tâm tài trợ tài lực, vật lực
cho nhà trường
- Hiệu trưởng cân đối chi tiêu nguồn kinh phí Nhà nước và nguồn kinh phí
đóng góp học phí, nguồn huy động từ các nhà hảo tâm để tạo ra một khoản tài
chính cho việc mua sắm thiết bị dạy học, xây dựng thêm các công trình tôn tạo
khuôn viên nhà trường
- Tổ chức cho học sinh lao động thường xuyên phảỉ đúng theo quy định của
Bộ, công việc phải thực hiện với đúng lứa tuổi, tránh độc hại và tai nạn lao động.
- Phải thường xuyên kiểm tra tài chính, thực hiện công khai tài chính, kiểm kê
và công khai thanh lý tài sản.
9
- Yêu cầu sử dụng TBDH có hiệu quả, lâu dài, đảm bảo không bị hỏng, mất
chính xác, hạn chế thất thoát và bổ sung kịp thời CSVC – TBDH. Hiệu trưởng có

4.3.1. Biện pháp thực hiện dân chủ hóa nhà trường:
- Bảo đảm thông tin đầy đủ và kịp thời cho cán bộ giáo viên (CBGV), làm
cho họ nhận thức đầy đủ về quyền lợi và nghĩa vụ (theo pháp lệnh công chức), gắn
quyền lợi với nghĩa vụ của từng thành viên trong nhà trường.
- Tổ chức tốt các hình thức thực hiện dân chủ đại diện cũng như dân chủ trực
tiếp, tạo môi trường để CBGV được: Biết - Bàn - Làm - Kiểm tra trong các hoạt
động của nhà trường mà hoạt động sư phạm là cốt yếu.
- Tổ chức tốt Hội nghị cán bộ giáo viên
- Tổ chức có hiệu quả các hình thức đối thoại, phát huy vai trò Công đoàn,
tạo điều kiện để Công đoàn tham gia công tác quản lý nhà trường và CBGV thực
10
hiện nhiệm vụ của Đoàn viên Công đoàn. Xây dựng các tổ chức chính quyền, đoàn
thể và các tổ chức xã hội khác trong nhà trường và phát huy dân chủ, tự quản của
các tổ chức này và đẩy mạnh phong trào thi đua " Dạy tốt - học tốt " trong nhà
trường.
Triển khai các biện pháp trên bằng:
- Tổ chức học tập các văn bản chủ yếu: Chỉ thị 30/CT-TW của Bộ chính trị;
Pháp lệnh cán bộ công chức nhà nước, Nghị định 71/1998/NĐ-CP của chính phủ,
quy chế thực hiện dân chủ trong nhà trường của Bộ GD-ĐT, quy chế đánh giá công
chức hàng năm. Cách đánh giá xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo
viên.
- Xây dựng các quy định, quy chế , nội quy hoạt động của nhà trường.
- Làm tốt vai trò quản lý nhà của Hiệu trường, kết hợp đúng đắn chế độ thủ
trưởng và nguyên tắc tập trung dân chủ
- Xây dựng nhà trường thành khối đoàn kết nhất trí.
- Đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa trong nhà trường.
Phân công, phân quyền trong quản lý nhà trường;
Căn cứ vào luật giáo dục và điều lệ trường Trung học phổ thông ( Theo
Thông tư 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3 2011) chức năng nhiệm vụ quy chế hoạt
động của bộ máy tổ chức và các tổ chức chính trị - xã hội đã quy định cụ thể, ngoài

sư phạm, tự học, tự nghiên cứu của đội ngũ giáo viên được nâng cao, kết quả được
đánh giá như sau:
1. Kết quả các mặt hoạt động đã đạt được trong những năm gần đây thúc
đẩy chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường đi lên vững chăc đó là:
a. Kết quả giáo dục :
Những năm gần đây, nhà trường có những giải pháp hữu hiệu để nâng cao
chất lượng dạy và học, chất lượng ngày càng được nâng cao, trường luôn được xếp
tốp đầu của tỉnh Thanh Hóa có kết quả thi đại học cao, chất lượng mũi nhọn ngày
càng được tăng lên. Chất lượng dạy và học luôn là tốp đầu của tỉnh Thanh hoá,
trong 5 năm gần đây luôn được xếp vào tốp 200 trường của cả nước có kết thi đại
học cao nhất, nhiều em đỗ thủ khoa vào các trường Đại học, trong đó có 2 em đỗ
thủ khoa vào các trường Đại học với số điểm tuyệt đối 30/3 môn, có 01 học sinh
đạt giải nhì cuộc thi chung kết thi "Đường lên đỉnh OLYMPYA" năm thứ X.
Xếp loại hạnh kiểm
Năm học Số lớp Số HS
Hạnh Kiểm
Tốt % Khá % TB Yếu
2009 - 2010 36 1645 80,6 18,9 0,5 0%
2010 - 2011 36 1658 81,2 18,2 0,6 0%
2011 - 2012 35 1596 89,2 10,8 0% 0%
2012-2013 34 1539 89,3 10,7 0, 0%
Xếp loại Văn hóa
Năm học Số lớp Số HS
Văn hoá
Giỏi Khá TB Yếu
2009 - 2010 36 1645 5,1% 81,5% 13,4% 0%
2010 - 2011 36 1658 5.3% 78,9% 15,8% 0%
2011- 2012 35 1596 6,0 % 67,3% 25,95% 0.%
2012 - 2013 34 1539 6.1% 68,9% 25% 0%


c. Kết quả xây dựng cơ sở vật chất: Trong 4 năm gần đây, Nhà trường đó
làm tốt công tác tham mưu với các Sở ban ngành, với Huyện Ủy, Hội đồng nhân
dân và Ủy ban nhân dân huyện, làm tốt công tác vận động các bậc cha mẹ học sinh,
vận động các thế hệ cán bộ, giáo viên và cựu học sinh của trường xây dựng và bàn
giao cho nhà trường sử dụng các công trình:
Xây dựng mới thêm các công trình:
- Năm học 2008-2009 công trình nhà xe và cổng phụ, đường bê tông tổng trị
giá trị là: 260. 000.000đ.
+ Mua sắm mới bàn ghế và các thiệt bị phục vụ dạy học, máy tính, máy
chiếu tổng trị giá 406.000.000đ
+ Công trình đường điện 3 pha đã đưa vào sử dụng hơn 47.000.000đ.
- Năm học 2009 - 2010 cùng với tập thể CBGV trong trường đã huy động
mọi lực lượng: Các thế hệ học sinh xây dựng lại cổng trường tổng trị giá gần 160
triệu đồng, khuôn viên trước nhà hai tầng trị giá 115 triệu đồng,
Tổng trị giá công trình và cây cảnh trong năm học 2009-2010 do Hội cha mẹ
học sinh tặng trên 300 triệu đồng
- Năm học 2010-2011 Công trình tượng đài Anh hùng dân tộc Lê Lợi được
Cựu học sinh hiến tặng trị giá 1.186.000đ được đặt trong khuôn viên nhà trường.
13
- Năm học 2011-2012 và năm học 2012-2013
Các bậc cha mẹ học sinh, cựu học sinh ở nhiều thế hệ đã xây dựng nhà xe, đ-
ường bê tông, khuôn viên sân trường, xây dựng nội quy ở các phòng học, tặng
nhiều cây cảnh đẹp và quý để tôn tạo khuôn viên của trường ngày càng đẹp hơn.
Tổng công trình được các nhà hảo tâm xây dựng trong 2 năm học tặng nhà trường
1.120.000.000đ
Nhà trường đó làm tốt công tham mưu Vởi Sở GD-ĐT, ủy ban nhân dân
huyện Thọ Xuân để được đầu tư xây dựng các công trình nhà học, nhà đa năng
tổng các công trình trên 12 tỷ đồng.
Trong năm học 2012 - 2013 nhà trường đã mua bàn ghế học sinh, mua thiết
bí nội thất phòng sinh hoạt các tổ chuyên môn, trang bị phòng đọc, thư viện, thư

Nhà trường đã vận động các thầy cô giáo và các em học sinh trong trường
quyên góp để giúp đỡ người nghèo, có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. Xây nhà tình
thương giúp đỡ 03 gia đình hộ nghèo không có nhà ở. Hàng năm đều quyên góp
ủng hộ vùng đồng bào bảo lụt và vùng cao
e. Thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục.
Nhà trường đã phối hợp cùng ban thường trực Hội cha mẹ học sinh giáo dục
học sinh phát triển toàn diện, làm tốt công tác động viên khen thưởng các lớp xuất
sắc, tiên tiến, Học sinh giỏi toàn diện, HSG cấp Tỉnh
Bản thân cá nhân tôi đã giành thời gian hè trực tiếp đi vận động các thế hệ
học sinh khắp vùng miền kêu gọi giúp đỡ và tạo điều kiện tăng cường cơ sở vật
chất, ủng hộ quỹ Khuyến học và kết quả đã đạt được: .
Năm học Người tài trợ Kinh phí tài trợ
tiền mặt quỹ
Khuyến học
Xây dựng công trình tặng
nhà trường
2009 - 2010 Các thế hệ cựu học
sinh
Các nhà hảo tâm,
cha mẹ học sinh
300.000.000đ
56.000.000đ
- Công trình sân trước nhà 2
tầng: 115.000.000
- Công trình cổng trường,
nhà trực: 160.000.000.
- Nội thất phòng truyền
thống, khuôn viên chậu hoa
cây cảnh 120.000.000
- Lµm nhµ vÖ sinh, bÓ chøa

sử dụng thiết bị dạy học có hiệu quả, số sáng kiến kinh nghiệm đạt giải cấp tỉnh
ngày càng tăng, đặc biệt trong 2 năm gần đây, mỗi năm có 26 sáng kiến cấp được
xếp giải cấp tỉnh, năm học 2012-2013 có 42 sáng kiến xếp loại A cấp trường. Tỷ lệ
cán bộ giáo viên đạt trên chuẩn chiếm 23,7 %, hiện nay có 4 giáo viên vừa dạy, vừa
học cao học. Số giáo viên xếp laọi chuyển môn khá giỏi tăng lên, không còn giáo
viên xếp loại chuyên môn yếu
Kết quả sáng kiến của nhà trường được xếp loại cấp tỉnh trong 4 năm gần đây:
Năm học Sáng kiến loại A cấp trường Sáng kiến được cấp tỉnh công
nhận
2009 - 2010
14 8 (1 giải A, 2 giải B và 5 giải C)
2010 - 2011
36 26 ( Có 3giải B và 23 giải C)
2011 - 2012
38 26 ( Có 10 giải B và 16 giải C
2012 - 2013
42 Gửi về Hội đồng KH Sở GD-ĐT
2. Bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý.
2.1. Để có được kết quả đó nêu trên nhà trường tranh thủ sự quan tâm, chỉ đạo
sát sao của ngành GD-ĐT Thanh Hóa, của lãnh đạo cấp uỷ, chính quyền các cấp;
đồng thời tiếp tục phát huy được những thành quả đạt được của các năm học trước.
Đặc biệt quan tâm đến sự phát triển có chất lượng của đội ngũ cán bộ, giáo viên
tiếp tục được chuẩn hoá và đào tạo trên chuẩn, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao
2.2. Phải Làm tốt công tác tư tưởng chính trị đối với cán bộ giáo viên và học
sinh từ việc đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh,
thông qua các giờ học chính khóa, các hoạt động ngoại khóa, các thầy cô giáo góp
phần tuyên truyền tư tưởng, đạo đức Hồ Chí Minh đến với học trò. Nhờ đẩy mạnh
việc việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, gắn với đặc thù
của ngành, nhà trường tiếp tục triển khai cú hiệu quả cuộc vận động “Mỗi thầy cô
giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua “Xây

trường THPT Lê Lợi có hiệu quả thiết thực, nếu đề tài này được nhân rộng tôi tin
rằng có ít nhiều cũng có tác dụng đối với Hiệu trưởng quản lý các trường THPT có
điều kiện và hoàn cảnh tương tự.
2. Đề xuất
Trong quá trình nghiên cứu thực trạng và đưa ra 4 giải pháp quản lý nhằm
nâng cao chất lượng giáo dục của Hiệu trưởng trường THPT Lê Lợi tỉnh Thanh
Hoá có hiệu quả, đồng thời phát huy được các tác dụng của các biện pháp thực
hiện , tác giả có những đề xuất như sau:
2.1. Với Sở Giáo Dục - Đào tạo Thanh Hoá
Quan tâm xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý và đội ngũ GV ở trường THPT
cả trong đào tạo và bồi dưỡng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đảm bảo chất
lượng.
Hằng năm tổ chức những hội nghị tổng kết việc thực hiện chủ chương đổi
mới PPDH, nêu điển hình tiên tiến và những bài học kinh nghiệm về quản lý giáo
dục ở các trường THPT.
Tổ chức những lớp tập huấn về công tác đổi mới PPDH theo môn cho cán bộ
cốt cán các môn học có chất lượng và yêu cầu về triển khai đến từng GV ở các
trường THPT cần được thưc hiện có hiệu quả hơn.
Tổ chức cho CBQL các trường THPT học tập kinh nghiệm ở các tỉnh bạn về
việc quản lý nhà trường, đặc biệt học tập kinh nghiệm những điển hình tiên tiến,
các trường đạt chuẩn Quốc gia
Tăng cường hỗ trợ cho các trường về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học để
đảm bảo tốt cho việc thực hiện tót mục tiêu giáo dục.
2.2. Với cán bộ quản lý các trường THPT
17
Nắm vững chủ trương đường đổi mới giáo dục phổ thông thể hiện ở chương
trình, sách giáo khoa, sử dụng phương tiện, thiết bị, hình thức tổ chức dạy học và
đánh giá kết quả giáo dục. Tự bồi dưỡng thường xuyên để đáp ứng được yêu cầu
đổi mới.
Tạo điều kiện cho GV thực hiện nhiệm vụ để đạt theo chuẩn nghề nghiệp

PPDH Phương pháp dạy học
PTKT Phương tiện kỹ thuật
QL Quản lý
QLGD Quản lý giáo dục
QLNT Quản lý nhà trường
SKKN Sáng kiến kinh nghiệm
TBDH Thiết bị dạy học
THPT Trung học phổ thông
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO
19
1- Ban chấp hành T.Ư Đảng, Chỉ thị số 40-CT/TƯ (2004), Xây dựng nâng cao chất
lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD
2 - Đăng Quốc Bảo (1997), Một số khái niên quản lý giáo dục, Trường Cán bộ
quản lý Trung Ương Hà Nội
3 - Bộ Giáo dục và đào tạo (2006),Tài liệu bồi dưỡng GV, NXBGD
4 - Bộ Giáo dục và đào tạo (2011), Điều lệ trường THPT, Hà Nội 3/2011
5 - Phạm Minh Hạc,(1985), Một số vấn đề về Giáo dục và khoa học Giáo dục,
NXB Giáo dục, Hà Nội.
6 - Nguyễn Lân, (2002), Từ điển từ và ngữ Hán Việt, NXB Từ điển bách khoa,
Hà Nội
7 - Trần Kiểm (2002), Khoa học quản lý trường phổ thông, Nhà XBGD.
8 - Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý giáo dục-Một số vấn đề lý luận và thực
tiễn. Nhà XBGD
9 - Lưu Xuân Mới ( 2003 ), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học Nhà xuất bản
ĐHSP.
10 - Hồ Chí Minh (1947), Sửa lối làm việc, Nhà xuất bản sự thật.
11 - Nghị quyết 40/2000/QH cuả Quốc hội tại kỳ họp khoá VIII.
12 - Nghị quyết Hội nghị Trung ương II khoá VIII.
13. Hoàng Phê, (1994), Từ điển Tiếng Việt, NXB Giáo dục, Hà Nội.
14 - Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo

3. Huy động và sử dụng có hiệu qủa nguồn kinh phí và cơ sở vật chất
trong quá trình thực hiện hoạt động giáo dục
4. Đổi mới cơ chế quản lí và thể chế các hoạt động quản lý của Hiệu
trưởng trường THPT Lê Lợi
IV. KẾT QUẢ ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM
1. Kết quả các mặt hoạt động đã đạt được trong những năm gần đây
thúc đẩy chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường đi lên vững
chăc
2. Bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý.
C. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT
1. Kết luận chung
2. Đề xuất

1
1
1
2
2
2
2
2
2
3
3

3
4
4
5
5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status