đồ án
đồ kĩ
ánthuật
kĩ thuật
thi thi
công
công
1 1
gvhd:
gvhd:
ths.ths.
Cù Cù
huyhuy
tìnhtình
đồ án kỹ thuật thỉ công số 1
Thi công phần móng
* mặt bằng
công
* Số
liệutrình:
đề bài :
Sơ đồ: 3+7 + 8
Số liệu mặt bằng:
- Chiều dài nhịp : Li = 7200 ; L2 = 3000 © © © © © ©
- Khoảng cách giữa các bước cột: a = 4500
- Số buớc cột: m/n = 3/3
Số liệu đài móng:
- Chiều dài đài móng: Lđ = 1600
- Chiều rộng đài móng: Bđ = 1600 ; Cđ = 1600
MẶT CẮT 1-1
2 1
đồ án kĩ thuật thi công 1
11
i4
1600
©
gvhd: ths. Cù huy tình
■14
KÍCH THƯỚC MÓNG ĐÀI CÂN
MẶT CẮT 1-1
I.đăc đi êm côn g trình:
A
lập
Công trình với kết cấu chịu lực là nhà khung bê tông cốt thép đổ toàn khối có
tường chèn.Tường gạch có chiều dày 220mm, sàn sườn đô toàn khối cùng với
đồ án kĩ thuật thi công 1
gvhd: ths. Cù huy tình
- Nhận bàn giao mặt bằng xây dựng.
- Giải phóng mặt bằng, phát quang thu dọn, san lấp các hố rãnh.
- Di chuyến mồ mả trên mặt bằng nếu có.
- Phá dỡ công trình nếu có.
- Chặt cây cối vướng vào công trình, đào bỏ rễ cây, xử lý thảm thực vật, dọn
sạch chướng ngại, tạo điều kiện thuận tiện cho thi công. Chú ý khi hạ cây phải đảm
bảo an toàn cho người, phương tiện và công trình lân cận.
- Trước khi giải phóng mặt bằng phải có thông báo trên phương tiện thông tin
đại chúng.
- Đối với các công trình hạ tầng nằm trên mặt bằng: điện nước, các công trình
ngầm khác phải đảm bảo đúng qui định di chuyển.
- Với công trình nhà cửa phải có thiết kế phá dỡ đảm bảo an toàn và tận thu
vật liệu sử dụng được.
- Đối với đất lấp có lóp bùn ở dưới phải nạo vét, tránh hiện tượng không ốn
định dưới lớp đất lấp.
- Giao thông:
- Tiến hành làm các tuyến đường thích hợp phục vụ cho công tác vận chuyển
vật liệu,thiết bị...giao thông nội bộ công trình và bên ngoài.
- Cung cấp, bố trí hệ thống điện nước:
-Điện phục vụ cho thi công lấy từ hai nguồn:
+Lấy qua trạm biến thế của khu vực.
+Sử dụng máy phát điện dự phòng.
-Nước phục vụ cho công trình:
+Đường cấp nước lấy từ hệ thong chung của khu
chiều
cọc
dàyphải
trungphắng
bình là
nhẵn,
0,2mnhững chỗ không đều đặn và lõm trên
cọc.
□* Lập□biện phápbềthimặtcông
-Lớp
không
sét pha
được
:0,2-ỉvượt10,7m
quá 5mm, những chỗ lồi trên bề mặt không vượt quá
Cọc cát
sử
dụng
công
trình
là cọc
BTCT sai
tiếtsốdiện
Tống
dài
8mm. Trong
-Lớp
quá
hạt
=XL=
gian
tuơng
tiện vì2 diện
đoạnban
cọcđầu
C1 cũng
là đoạn
cọcđổicó thuận
mũi nhọn,
đoạntích
cọckhu
C2 đất
dùngkháđểrộng
nối so
với với
cọcmặt
C1
bằng công trình.
ràng
máy
kinh
vĩ ngắm
Mặt để
bằng
gồm
2 móng
Ml,thuận
M2. lợi.
□
phép
trục móng. M2: 9 cọc ^G = 2.1x9 = 18.9(r)
Căng dây cước hoặc thép li ệ ĩ nổi±30mm
các đường mép hố đào. Lấy vôi bột rắc
ều dài của cọc Bê tông
cốt dây
thépđã (trừ
mũi móng
cọc, này
chiềulàmdài
lên theo
căng mép
cữ đào. Phần đào bằng máy cũng lấy vôi
1
bột đánh đế dấu vị trí đào.Sau khi giác xong đài, ta tiến hành đố bê tông lót đài
cọc
C1
2.C2
2.C2
/ 7000
7000
M2
Công tác sản xuất cọc bê tông phải±10mm
đáp ứng các yêu cầu thiết kế và phải tuân
oảng cách giữa hai cốt thép dọc
8
theo các quy định hiện hành của Nhà nước.
Svth:
Svth:nguyễn
nguyễntrung
trungvũ.
vũ.Lóp
Lóptctc02x3
02x3
756
đồ án kĩ thuật thi công 1
+ Nhược điểm:
Svth: nguyễn trung vũ. Lóp tc 02x3
8
3000
R
min
R
max
(m)
2400
8400
3000
H. khiđồ
đồ án
án kĩ
kĩ thuật
thuật thi
thi công
công 11t, thời gian(m/ph)
riquay
như
vậy
nên
ta
tiến
hành
thi
công
ép
cọc
theo
phương
án 2.
6.7
32
ỊR*«
26
Chọn
GHIIV.
CHU
: mảy ép cọc.
1, cọc ỂP
Đe01đưa
z KHUNG
OỘNCcọc xuống độ sâu thiết kế thì máy ép cần phải có lực ép:
3, KHUNG CỔ tyNH
ép cọc Chiều
.Thiếtdài
kế1 giá
20cm cao
giữa hai
dầm dở
đối trọng=>
2,5m 21 x270 = 5670 m
Số50 cm,
cọc khoảng
trongcáchmặt
bằng:
270cọc
V
=
0.2x0.2x5670
=
226.8
m3,
định
mức
ép
109
đồ án kĩ thuật thi công 1
gvhd: ths. Cù huy tình
đối trọng và trạm bơm thuỷ lực. Khi lắp dựng khung ta dùng máy kinh vĩ để cân
chỉnh cho các trục của khung máy, kích thuỷ lực, cọc nằm trong một mặt phang,
mặt phang này vuông góc với mặt phang chuẩn của đài cọc. Độ nghiêng cho phép
hai lần áp lực đo khi ép cọc,chỉ
động
0,7-0,8
năng tối đa của thiết bị.
V. Phương pháp ép cọc.
1. Chuẩn bị ép cọc.
Người thi công phải hình dung được sự phát triển của lực ép theo chiều sâu suy
từ điều kiện địa chất. Phải loại bỏ những đoạn cọc không đạt yêu cầu kỹ thuật ngay
khi kiếm tra trước khi ép cọc.Trước khi ép nên thăm dò phát hiện dị vật, dự tính
khả năng sấu. Khi chuẩn bị ép cọc phải có đầy đủ báo cáo khảo sát địa chất công
trình, biếu đồ xuyên tĩnh, bản đồ các công trình ngầm. Phải có bản đồ bố trí mạng
lưới 4.cọcépthuộc
cọc. khu vực thi công, hồ sơ về sản xuất cọc. Đe đảm bảo chính xác tim
cọc ở các đài móng, sau khi dùng máy để kiểm tra lại vị trí tim móng, cột theo trục
ngang và
các cọc
vị tríC1này
xác định
vị của
trí tim
cọc máy.Đoạn
bằng phương
Gắndọc,
chặttù’đoạn
vàota thanh
địnhđược
hướng
khung
cọcpháp
đầu
dưới
chân
đế
lên,
đầu
tiên
đặt
dàn
sắt-xi
vào
vị
trí,
sau
đó
lắp
dàn
máy,
bệ
máy,
chậm, đều đế đoạn cọc C1 cắm sâu vào đất một cách nhẹ nhàng với vận tốc xuyên
không lớn hơn 1 cm/s. Do lớp đất trên cùng là đất lấp nên dễ có nhiều dị vật, vì vậy
dễ dẫn đến hiện tượng cọc bị nghiêng. Khi phát hiện thấy cọc nghiêng phải dừng
lại, căn chỉnh ngay.Sau khi ép hết đoạn C1 thì tiến hành lắp dựng đoạn C2 đế ép
tiếp. Dùng cần cẩu để cẩu lắp đoạn cọc C2 vào vị trí ép, căn chỉnh để đường trục
Svth: nguyễn trung vũ. Lóp tc 02x3
12
11
Do cấu tạo địa tầng dưới nền đất không đồng nhất cho nên trong quá trình
thi công ép cọc có thẻ xảy ra các sụ cốt.
- Khi ép đến độ sau nào đó mà chưa đạt đến chiều sâu thiết kế nhưng lực ép
đạt. Khi đó giảm bớt tốc độ, tăng lực ép tù’ từ nhưng không lớn hơn Pemax, nếu cọc
Svth: nguyễn trung vũ. Lóp tc 02x3
13
đồ án kĩ thuật thi công 1
gvhd: ths. Cù huy tình
vẫn không xuống thì ngưng ép, báo cho chủ công trình và bên thiết kế để kiểm tra
và xử lý.
- Phương pháp xử lý là sử dụng các biện pháp phụ trợ khác nhau như khoan
pháp, khoan dẫn hoặc ép cọc tạo lồ.
- Khi ép cọc đến chiều sâu thiết kế mà áp lực tác dụng lên đầu cọc vẫn chưa
đạt đến áp lực tính toán. Trường hợp này xảy ra khi đất dưới gặp lớp đất yếu hơn,
vậy phải ngưng ép và báo cho thiết kế biết đế cùng xử lý.
Biện pháp xử lý là kiểm tra xác định lại đế nối thêm cọc cho đạt áp lực thiết
kế tác dụng lên đầu cọc.
6. Nhât ký thi công, kiểm tra và nghiêm thu coc.
Mỗi tổ máy ép đều phải có số nhật ký ép cọc.
Ghi chép nhật ký thi công các đoạn cọc đầu tiên gồm việc ghi cao độ đáy móng,
khi cọc đã cắm sâu từ 30-^50cm thì ghi chỉ số lực nén đầu tiên. Sau đó khi cọc
xuống được lm lại ghi lực ép tại thời điểm đó vào nhật ký thi công cũng như khi
lực ép thay đối đột ngột.
Đen giai đoạn cuối cùng là khi lực ép có giá trị 0.8 giá trị lực ép giới hạn tối
thiếu thì ghi chép ngay. Bắt đầu từ đây ghi chép lực ép với từng độ xuyên 20cm
- Trong trường họp cần thiết kiếm tra lại cọc theo tải trọng động và nếu cần
thử cọc theo tải trọng tĩnh.
Khi nghiệm thu phải lập biên bản trong đó ghi rõ tất cả các khuyết điểm phát
hiện trong quá trình nghiệm thu, quy định rõ thời hạn sửa chữa và đánh giá chất
lượng công tác.
* lâp Biên pháp kỹ thuât thỉ công đào đất.
1. Lưa chon biên pháp đào đất.
Khi thi công đào đất có 2 phương án: Đào bằng thủ công và đào bằng máy.
- Neu thi công theo phương pháp đào thủ công thì tuy có ưu điểm là dễ tổ
chức theo dây chuyền, nhưng với khối lượng đất đào lớn thì sổ lượng nhân công
cũng phải lớn mới đảm bảo rút ngắn thời gian thi công, do vậy nếu tổ chức không
khéo thì rất khó khăn gây trở ngại cho nhau dẫn đến năng suất lao động giảm,
không đảm bảo kịp tiến độ.
- Khi thi công bằng máy, với ưu điểm nối bật là rút ngắn thời gian thi công,
đảm bảo kỹ thuật. Tuy nhiên việc sử dụng máy đào để đào hố móng tới cao trình
thiết kế là không nên vì một mặt nếu sử dụng máy đế đào đến cao trình thiết kế sẽ
làm phá vờ kết cấu lớp đất đó làm giảm khả năng chịu tải của đất nền, hơn nữa sử
dụng máy đào khó tạo được độ bằng phẳng đế thi công đài móng. Vì vậy cần phải
bớt lại một phần đất đế thi công bằng thủ công. Việc thi công bằng thủ công tới
cao trình đế móng sẽ được thực hiện dễ dàng hơn bằng máy.
Từ những phân tích trên, ta chọn kết họp cả 2 phương pháp đào đất hố móng.
Căn cứ vào phương pháp thi công cọc, kích thước đài móng và giằng móng ta chọn
Svth: nguyễn trung vũ. Lóp tc 02x3
15
đồ án kĩ thuật thi công 1
100r| 8QQ
MẶT CẮT A-AIMÒNG CẢN)
-
ị
8QQ Ị,r1QQ
MẶT CẮT B-B (MÒNG LÊCH)
Tính chiều sâu chôn móng: Khi tính chiều sâu chôn móng có kể đến chiều dày
lớp bê tông lót móng, lấy chiều dày lớp lót móng là ô = lOcm. Lóp bê tông lót
được mở rộng ra 4 phía, mồi phía lOcm
Vậy chiều sâu chôn móng H = a+b + 5 = 0,6 + 0,6 + 0,1 = l,3(m)
-
Tính kích thước hố đào móng với đất đào móng có hệ số mái dốc m — 0,63 :
+ Kích thước đáy hổ đào:
• Chiều rộng hổ đào :
bi= Bđ + 0,2 + 2.0,3 = 1,6 + 0,2 + 0,6 = 2,4(m)
Svth: nguyễn trung vũ. Lóp tc 02x3
16
đồ án kĩ thuật thi công 1
Svth: nguyễn trung vũ. Lóp tc 02x3
17
đồ án kĩ thuật thi công 1
gvhd: ths. Cù huy tình
H = 1,3 (m)
+ a - Chiều dài đáy hố
a = L| + L2 + 0,2 + 2.0,3 = 6 + 5,4 + 0,2 + 0,6 = 12,2m
+
b
Chiều
rộng
đáy
hố
b
=
b]=
2,4
m
+
c
Chiều
dài
miệng
hố
c = a + 2.m.H = 12,2 + 2.0,63.1,3 = 13,838m
Svth: nguyễn trung vũ. Lóp tc 02x3
18
đồ án kĩ thuật thi công 1
gvhd: ths. Cù huy tình
+ Chiều rộng đáy hố:
a = 0,5+2.0,05+2.0,2 = lm
+ Chiều rộng miệng hố đào
b= 1+2.0,63.1,2 = 2,512m
mặt cắt hổ đào đất giằng
+ Do trừ phần thuộc hố móng cho nên chiều dài hố đào cho giằng còn lại là: 1 =
4,4m
*Khối luợng đất đào cho một giằng :
m=
+
^ xHxl = ^ + ĨẾ121 JC1.2JC4.4 =9,27 (m3)
22
* Khối luợng đất đào cho giằng là:
m3= 9,27x30 = 278,l(m3)
KL:Tống khối lượng đất đào cho móng công trình là:
M = m1+m2+m3 = 273,85 + 383,39 + 278,1 = 935,34(m3)
V = 95%.v = 0,95x935,34 = 888,57 (m3)
-
Qua phân tích trên chọn phương án kết họp giữa đào bằng máy và đào thủ công.
Tiến hành đào bằng máy theo thiết kế sau đó cho công nhân xuống sửa hố móng
theo đúng thiết kế.
3.2. Chon máy đào.
-
Sử dụng máy có thông số sau: EO- 3322Bl(Theo sổ tay MXD - Nguyễn Tiến
Thu- Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật) có các thông số sau:
+
Dung
tích
đầy
gầu:
Q
=
0,5m 3
+
Bán
kính
lớn
nhất:
Rmax=
7,5m
+
Bán
1,5m
+
Trọng
lượng
máy:
14,5T
+
Chu
kỳ
thực
hiện:
t Ck=
17s
+ Chiều rộng máy: 2,7m
- Tính năng suất đào của máy:
+ Năng suất lý thuyết:
N = 60.Q.n.kc.kxt.— [m3/h]
k
,
Trong đó:
Svth: nguyễn trung vũ. Lóp tc 02x3
20
đồ án kĩ thuật thi công 1
:
-thuậtTính
toán
ván
khuôn
thành
móng
khoảng
cáchlàcây
để ván
+
Từng
loại
ván
khuôn
làm
việcvàđộc
lập, tức
có chống
hệ cộtxiên
chống
riêngkhuôn
cho
55 28,46
6,55
300
1500 :
từng ván
khuôn,
ván
+ ĐượcHình
chế 4.8.
tạo đúng
kích
bộcác
phận
kếtkẹp
cấu
công
55 - 20,02
4,42tạo
Dùng
ván bộ
khuôn
thép
định
hình
có kích thuớc tiết diện 55 X 1500 X 300 (đài cao
1200 ;
*
ưu
điểm
của
ván
khuôn
kim
loại:
+
Bền,
cứng,
thuớc
còn dùng
tấmmóng
thép
150
1000 ;
khối lớn,+ sàn,
dầm,
cột,nhiều
bế ... lần. Đối với ván khuôn gồ phải dùng được từ 3 - 7 lần.
Dùng
được
góc kim
ngoài
kích
thước
100x600),
chiều
cao lớp16kg,
đế móng
Tải trọng
tác
Trọng
lượng
các
ván
nhỏ,
tấm
nặng
nhất
mặt một
ván4,08
khuôn
15,68
Ta tính toán55-vánĐảm
khuôn
móngphang
,còn nhẵn.
các móng khác tính tương tự
100
500
Khả
năng
luân
chuyến
được
nhiều
1. Chọn
vánxô
khuôn
+ áp lực
ngangđài
củamóng:
bêtông khi đố: lần.
p = y X H X n (H < R)
sự phânthông
tích ởdụng
trên được
ta lựa dùng
chọn trong
cổ móng
vàưu
cột,điếm
dầm,làsàn.
khuôn
gỗ có
vốn đầu tư ban đầu không lớn, dễ gia công, tính
1500 + Ván
H : tạo.
chiều
cao
củacủa
thiếttấm
bị đầm
H =là0,7m.
75x75
- Các
đặc Song
tính ảnh
kỹhưởng
thuật
vánsâu,
khuôn
được
nêudụng
trong
bảng
toán,
chế
nhược
+ ápkhuôn
lực dokim
đố bêtông
bom
bêtông: của Nhật Bản ché tạo.
35x35
Bộ ván khuôn bao gồm :
qb = 1,3x 400 = 520 Kg/ m2.
2= nb Xchính.
- Các tấmqkhuôn
1800 - Các tấm góc (trong và ngoài).
+ áp lực do đầm bêtông bằng đầm dùi:
tôn, có sườn dọc và sườn ngang
1500 - Các tấm ván khuôn này được chế tạo bằng
150x150
dày 3mm, mặt qkhuôn
X qđ 2mm.
= 1,3x 200 = 260 Kg/ m2.
3 = nđ dày
thuật
gócu,ngoài:
- Bảng
Các đặc
phụtính
kiệnkỹ
liên
kết:tấm
móckhuôn
kẹp chữ
chốt chữ L.
2_____1_2_Ọ_L_Ọ__ọ_l_2 0 1 0 ớ
150x150
2. Tính khoảng cách gông.
q
1200
^mwm^ ^1JJ1111
ịịụy
900
v
750
- Để thiên về Hình
an toàn
không
có móng.
giằng của móng ở góc. Móng
4.9.taSơtính
đồ cho
tính mặt
toánmóng
ván khuôn
600
đài
của
ván
khuôn
3
=> Mmax= [ơ]W = 2300 X 6,55 = 15065 Kg.cm = 150,65 Kg.m
Chọn lcc = 0,8 m cho cả 2 cạnh của đài móng đảm bảo điều kiện chịu lực. Tuy
nhiên khoảng cách cây chống còn được bố trí đế thi công được nên trình bày chi
tiết như trong bản vẽ.
tc Ị 4
- Kiểm tra độ võng theo công thức: f = q ——
Trong đó:
qtc = (yxH + qb)xb = (2500x0,7 + 400)x0,3 = 645 Kg/ m =
E: môđun đàn hồi của thép : 2.1X1 o6 kG/ cm2.
Jvk mômen quán tính của ván khuôn : Jvk = 28,46 cm4.
Thay số được độ võng của ván khuôn:
6,45 X 804
f = ——— —-----------= 0,035 cm.
128 X 2,1 xl06 x 28,46
qi = nxyxH = l,3x 2500x 0,5 = 1625 Kg/ m2.
+ áp lực do đố bêtông bằng máy bơm bêtông:
q2= nb X qh = 1,3x 400 = 520 Kg/m2.
+ áp lực do đầm bêtông bằng đầm dùi:
q3 = nt(x qđ = l,3x 200 = 260 Kg/ m2.
Vì khi đố bêtông thì không đầm và ngược lại do vậy khi tính toán ta lấy giá trị
nào lớn hơn.
=> Tải trọng tính toán lên ván khuôn đứng:
qtt = (qi + q2 )xb = (1625 + 520)x0,3 = 643,5Kg/ m.
- Sơ đồ tính toán: coi ván khuôn thành giằng móng là một dầm liên tục chịu tải
chổng xiên.
Hình 4.11. Sơ đồ tính toán ván khuôn thành giằng móng.
Mômen lớn nhất:
M,= Mmax =
,
, llO.M 1 10x150.65 _ .
Khi SÔ
ván
khuôn lcc
đã< ———
lắp dựng
xong,
tiến hành kiếm tra và nghiệm thu theo
Thay
ta CÓ:
=J————
= l , 5 3phải
m
các điểm sau:
]Ị q"
V 643,5
- Độ chính xác của
ván
khuôn so với thiết kế
Độ
chính
xác
của
các
Chọn lcc = lm đảm bảo điều kiện bu
chịulông
lực. neo và các bộ phận lắp đặt sẵn cùng ván
đượcKg/
phép
rờ Kg/
sau
khi
bê
tông
đạt
cường
độ
đủ
đảm
bảo
giữ
được
bề
mặt
và
góc
cạnh
không
bị
sứt
cm
mẻ. Khi tháo ván khuôn phải có các6biện pháp tránh va chạm hoặc chấn động làm
2
E: môđun
đàn hồi
củasứt
thép:
đảm bảo điều kiện về độ võng. Chọn ì cc = 1 m tại mồi vị trí chống cùng một sườn
ngang đỡ ván. Chọn cây chống gồ nhóm V tiết diện theo cấu tạo 6x8 cm.
ĨV. Lắp dưng, nghiêm thu và tháo dỗ' ván khuôn.
1. Lắp dưng ván khuôn
Vántác
khuôn
đượcmóng.
lắp dựng sau khi đã lắp dựng xong cốt thép móng.
* Công
cốt thép
Xác định chính xác tim móng theo 2 phương bằng máy kinh vĩ.
Dùng
thước
hướng
đường
theo
phía và
vớisốtrục
móng, tù'
Cốt
thép
phải mẫu
sử dụng
đúngvuông
số hiệu,góc
mác,
đườngtrục
kính,
kích2thước
lượng.
Svth: nguyễn trung vũ. Lóp tc 02x3
28
29
đồ án kĩ thuật thi công 1
gvhd: ths. Cù huy tình
1. Gia công:
Được tiến hành theo 1 số công đoạn sau:
Nắn thắng, đánh rỉ: thép nhỏ dùng tời, máy tuốt đế nắn kết hợp đánh rỉ, thép
lớn dùng máy uốn.
Gia công nguội (tăng cường độ của thép): đưa cốt thép vào bộ phận dập, khi ra
khỏi phận dập nguội cốt thép có đường kính nhỏ hơn, lồi lõm —» tăng khả năng
bám dính của bê tông.
Nối thép : việc nối buộc (chồng lên nhau) đổi với các loại công trình được
thực hiện theo quy định của thiết kế. Không nổi ở chỗ chịu lực lớn và chỗ uốn
cong. Trong 1 mặt cắt ngang của tiết diện ngang không quá 25% tổng diện tích của
cốt thép chịu lực đối với thép tròn trơn và không quá 50% đối với thép có gờ.
Việc nối buộc phải thoả mãn yêu cầu: Chiều dài nối theo quy định của thiết
kế, dùng dây thép mềm d = lmm đế nối, cần buộc ở 3 vị trí: giữa và 2 đầu.
2. Lắp dưng:
Cần thoả mãn các yêu cầu:
- Các bộ phận lắp trước không gây trở ngại cho các bộ phận lắp sau. Có biện
pháp giữ ổn định trong quá trình đổ bê tông.
- Các con kê đế ở vị trí thích hợp tuỳ theo mật độ cốt thép nhưng không quá
lm con kê bằng chiều dày lớp bê tông bảo vệ và làm bằng vật liệu không ăn mòn
công trình, không phá huỷ bê tông.
Tổng KLBT lót móng
V|= 36. V , = 36.0,36 = 12,96(m3)
b) Khối lượng bêtông móng.
Một móng: V 2 = 2x1,6x0,6 = l,92(m3)
- Tổng KLBT móng
v2 = 36.1,92 = 69,12(m )
3
c) Khối lượng bê tông lót giằng móng.
* Với loại giằng 5,4m.
v3= 0,5x0,1x4,65 = 0,233(m3)
Tổng: v3 = 12x0,233 = 2,796(m3)
* Với loại giằng 6m
v4= 0,5x0,1x5,25 = 0,263(m3)
Tổng: v4 = 12x0,263 = 3,156(m3)
* Với loại giằng 7,2m:
V5= 0,5x0,1x6,8 = 0,34(m3)
Tổng: v5 =30x0,34 = 10,2(m3)
d) Khối lượng bê tông giằng móng.
* Với loại giằng 5,4m
v6= 0,5x0,5x4,65 = l,163(m3)
Tổng: v6 = 12x1,163 = 13,956(m3)
* Với loại giằng 6m
v,= 0,5x0,5x5,25 = l,313(m3)
Tổng: V, = 12x1,313 = 15,756(m3)
* Với loại giằng 7,2m
Svth: nguyễn trung vũ. Lóp tc 02x3
100
Khối lượng bê tông 108
cổ móng
ính ống bơm
mm
3
3
Vọ = trong
0,4x0,6x0,6
)
Năng suất máy trộn
một =ca0,144(m
là: 6,17
X 8 = 49,36 (m /ca)
3
Tổng
36x0,144
= 5,184(m
ớn nhất
25
9 =công
b) Chọn
máy:Vthi
bê tông
móng và) giằng.
Tổng khối
lượng
BT
lót.
Khối lượng bê tông móng và giằng tương đối lớn, nếu thi công bằng phương
3
o cần bơm
Chọn
máy
bơm
di
động
PH41
50
có
công
suất
bơm
cao
nhất
55m
/h.
3
144,816(m )
- Trong
thựcbẽ
tế,tông.
do yếu tố làm việc của bơm thường chỉ đạt 75% kể đến việc điều
2. Chon
máy trôn
i xe
7,35m
chỉnh,
đường
xá
X
Vhh - Dung tích hình học của thùng trộn, Vhh = 0,5 (m3).
=> vx, = 0,7 X vhh = 0,7 X 0,5 = 0,35 (m3).
Kxj - Hệ số xuất liệu: K 1 = 0,7 khi trộn bê tông.
X
Nck - Sô mẻ trộn trong 1 giờ. Nck ——
ck
Với Tck = tđổ vào + ttrộn + tđổ ra = 20 + 60 + 20 = 100 (s)
Ktg - Hệ số sử dụng thời gian, Ktg = 0,7.
Vậy năng suất của máy là:
Vậy thời gian cần bơm xong 144,816(m3) bêtông móng là : 44,81 = 3,51 giờ
4 giờ làm việc có kể đến hệ số sử dụng thời gian.
3. Vân chuyền vữa bẽ tông.
Svth: nguyễn trung vũ. Lóp tc 02x3
32
33
Các thông số
n đầm bê tông
tác dụng
Đơn vị tính
chuyển phải ngắn.
hối lượng bê tông
m3/h
6
- Đầm bê tông.
- Chọn phương tiện vận chuyến vữa.
Do phạm vi vận chuyến vữa ngắn (< lOOm) nên chọn phương tiện vận
+ Mục đích:
chuyến khi đố bê tông lót là xe cải tiến.
Đảm bảo cho khối bê tông được đồng nhất
4. Đồ bẽ tông.
Đảm bảo cho khối bê tông đặc chắc không bị rỗng hoặc rỗ ngoài.
- Công tác chuẩn bị.
Đảm
cho
bêphải
tôngđược
bámchuẩn
chặt bịvào
+
Nenbảo
đố bê
tông
tốt.cốt thép đế toàn khối bê tông cốt thép
+
Vớichịu
vánlực.
khuôn phải kín khít; nếu hở ít (< 4mm) thì tưới nước cho gỗ nở
cùng
ra, nếu hở nhiều (> 5mm) thì chèn kín bằng giấy xi măng hoặc bằng nêm tre hay
+
dày lớp
bê kéo
tôngtừ bằng
cácgiải
cụcđầm
kê
bằng
vữa
bê
tông
giữa
cốt
thép
và
ván
khuôn.
sau ấp lên giải đầm trước một khoảng từ (5 -r 10) cm.
+ Trước khi đố bê tông phải kiếm tra hình dạng và kích thước, vị trí, độ sạch
Với bê tông móng và giằng:
và độ ốn định của ván khuôn và cốt thép, kiếm tra cột chống, sàn công tác xem có
Vớivàbê
và giằng chọn máy đầm dùi Ư21 có năng suất 6 (m 3/h).
chắc chắn
bềntông
vũngmóng
không.
+ Trong suốt quá trình đố bê tông, phải thường xuyên kiếm tra sàn công tác,
Các thông số của được cho trong bảng sau:
ván khuôn, thanh chống. Tất cả những sai sót, hư hỏng phải được sửa chữa ngay.
Svth: nguyễn trung vũ. Lóp tc 02x3
35
36