Quy trình bảo dưỡng, sữa chữa ô tô con 4-7 chỗ. thiết kế trạm bảo dưỡng, sữa chữa theo tiêu chuẩn - Pdf 33

Mục lục:
Các từ viết tắt trong bài.......................................................................................4
Lời nói đầu ..........................................................................................................5
PHẦN 1: QUY TRÌNH BẢO DƯỢNG, SỬA CHỮA ÔTÔ CON.
KỸ THUẬT BẢO DƯỢNG ÔTÔ CON.
Chương 1: Quy trình bảo dưỡng sửa chữa ôtô con.............................................7
1.1 Khái niệm, mục đích, tính chất của việc bảo dưỡng sửa chữa ôtô.....7
1.2 Chế độ bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa ôtô.......................................7
1.3 Quy trình công nghệ bảo dưỡng, sửa chữa ôtô....................................9
1.4 Nội dung bảo dưỡng, sửa chữa ôtô....................................................16
Chương 2: Kỹ thuật bảo dưỡng ôtô con............................................................26
2.1 Giới thiệu TOYOTA VIOS................................................................26
2.2 Máy ...................................................................................................27
2.2.1 Động cơ...................................................................................27
2.2.2 Hệ thống bôi trơn....................................................................31
2.2.3 Hệ thống làm mát...................................................................34
2.2.4 Hệ thống nhiên liệu................................................................37
2.2.4 Hệ thống đánh lửa..................................................................44
2.2.5 Hệ thống nạp và khởi động....................................................46
2.3 Gầm ...................................................................................................48
2.3.1 Hệ thống truyền lực................................................................48
A. Ly hợp................................................................................48
B. Hộp số thường....................................................................52
C. Hộp số tự động...................................................................53
D. Truyền động cacđăng, cầu chủ động, cầu dẫn hướng.......60
2.3.2 Hệ thống treo..........................................................................62
2.3.3 Hệ thống lái............................................................................68
2.3.4 Hệ thống phanh.......................................................................72
2.3.5 Thân xe...................................................................................78
PHẦN 2: THIẾT KẾ TRẠM BẢO DƯỢNG, SỬA CHỮA ÔTÔ CON
Chương 3 Nguồn nhân lực và cơ sở vật chất của trạm bảo dưỡng, sửa chữa....

thông minh
IG Ignition Đánh lửa
IDL Idle Tín hiệu cầm chừng
F Full Đầy, đủ
L Low Thiếu, cần bổ sung
TRUYỀN ĐỘNG, TREO, LÁI, PHANH
ABS Anti –lock Brake System Hệ thống phanh chống bó
cứng
ATF Automatic Transmission Fluid Dầu hộp số tự động
HOT Hot Nóng
COOL Cool Mát
EBD Electronic Brake –
forceDistribution
Phân phối lực phanh bằng
điện
O/D Over Drive Tỉ số truyền tăng
SST Special Service Tool Dụng cụ chuyên dùng
4
LỜI NÓI ĐẦU
Ngành công nghiệp ôtô là ngành mang tính tổng hợp. Sự phát triển của nó
sẽ kéo theo các ngành nghề và các dòch vụ khác phát triển, thúc đẩy nền kinh tế
phát triển bền vững. nước ta, công nghiệp ôtô được coi là ngành trọng điểm,
luôn nhận được các chính sách ưu đãi của nhà nước.
Nền kinh tế đang phát triển, nhu cầu đi lại của con người, vận chuyển hàng
hoá ngày càng tăng. Trong đó ôtô, xe máy là phương tiện chủ yếu trong giao
thông đường bộ. Cùng với các chính sách thuế của nhà nước về mặt hàng nhập
khẩu ôtô mới và ôtô qua sử dụng đã kích thích việc mua ôtô phục vụ cho nhu cầu
đi lại của cá nhân ngày càng nhiều.
Cùng với sự tăng trưởng về số lượng của loại phương tiện này thì tình trạng
tai nạn giao thông do phương tiện này gây ra cũng tăng lên. Gây nhiều thiệt hại


Trong quá trình làm luận văn, do kiến thức còn nhiều hạn chế và kinh
nghiệm thực tế không nhiều nên không tránh được sai sót. Rất mong sự góp ý và
chỉ bảo của các thầy và các bạn.
Luận văn được hoàn thành đúng tiến độ là nhờ sự chỉ dẫn của các thầy
hướng dẫn và các thầy trong bộ môn; sự giúp đỡ, góp ý nhiệt tình của anh Tuấn -
nhân viên công ty Mekong Auto và của các bạn trong lớp CO03 trường ĐH Giao
Thông Vận Tải HCM.
Chân thành cảm ơn!
Tp HCM, tháng 03 năm 2008.
Sinh viên thực hiện.
Nguyễn Diệp Kim Ngọc
6
PHẦN 1: QUY TRÌNH BẢO DƯỢNG, SỬA CHỮA ÔTÔ CON
KỸ THUẬT BẢO DƯỢNG ÔTÔ CON
CHƯƠNG 1: QUY TRÌNH BẢO DƯỢNG, SỬA CHỮA ÔTÔ CON
1.1 Khái niệm, mục đích và tính chất của việc bảo dưỡng, sửa chữa.
Bảo dưỡng Sửa chữa
Khái
niệm
Là những hoạt động, biện pháp
kỹ thuật nhằm duy trì tình trạng
kỹ thuật tốt của xe trong quá
trình sử dụng
Là những hoạt động, biện
pháp kỹ thuật nhằm khôi phục
lại khả năng làm việc của các
chi tiết, cụm, tổng thành.
Mục đích
Duy trì tình trạng kỹ thuật tốt

tuân theo quy đònh của nhà chế tạo.
- Đối với những ôtô không có hướng dẫn khai thác sử dụng thì tuân theo quy
đònh sau:
Loại ôtô
Trạng thái kỹ
thuật
Chu kỳ bảo dưỡng
Quãng đường
(km)
Thời gian
(tháng)
tô con
Chạy rà 1.500 -
Sau chạy rà 10.000 6
Sau sửa chữa lớn 5.000 3
tô khách
Chạy rà 1.000 -
Sau chạy rà 8.000 6
Sau sửa chữa lớn 4.000
3
tô tải, Moóc,
Sơmi rơmoóc
Chạy rà 1.000
-
Sau chạy rà 8.000
6
Sau sửa chữa lớn 4.000
3
1.2.2 Sửa chữa:
Gồm các công việc :Kiểm tra, chẩn đoán, tháo lắp điều chỉnh và phục hồi chi

lao động.
6. Khi tiến hành đóng mở cửa cần chú ý đến sự va đập vào các vật xung quanh.
7. Sử dụng các dụng cụ chuyên dùng cho công việc cụ thế để tăng tính an toàn
cũng như là năng suất làm việc.
8. Có nhiều loại dầu, mỡ bôi trơn được sử dụng trong bảo dưỡng, sửa chữa. Tuỳ
theo vò trí chúng được sử dụng. Dầu lái, dầu phanh, dầu hộp số ….
9. Chạy thử xe để xác đònh trạng thái của động cơ, hệ thống lái, hệ thống
phanh…
10. Khi tiến hành các công việc liên quan đến hệ thống điện, phải tháo dây âm
ra khỏi ắcquy để tránh cháy dây do chạm mạch. Ghi lại nội dung bộ nhớ trước khi
ngắt cực âm ắc quy để tránh tình trạng bộ nhớ bò xoá.
9
11. Sau khi tháo dây ắcquy phải đặt lại giờ đồng hồ, nội dung ban đầu của bộ
nhớ.
1.3.2 Các dụng cụ dùng trong bảo dưỡng và sửa chữa:
Tên hệ thống Tên dụng cụ
Các chi tiết động cơ
Dụng cụ giữ puly trục khuỷu
Van tháo puly trục khuỷu
Đồng hồ đo độ căng đai
Cáp đồng hồ đo độ căng đai
Dụng cụ tháo lọc dầu
Bộ dụng cụ điều chỉnh khe hở xupap
Dụng cụ giữ bích nối
Cờ lê cân lực
Thước lá
Súng tra mỡ
Hệ thống đánh lửa
Đồng hồ kiểm tra, điều chỉnh động cơ
Dụng cụ đo tỷ trọng riêng dung dòch

Đặt xe lên cầu và nâng xe
KIỂM TRA TRÊN CẦU
Kiểm tra gầm cầu
Hạ xe xuống
KIỂM TRA TRÊN MẶT ĐẤT.
Kiểm tra bên ngoài xe, kiểm tra bên trong khoang động cơ và kiểm tra tình
trạng trong xe. Xác đònh xem chức năng của xe có bình thường không.
Kiểm tra lái xe trên đường.
Thử lái xe và kiểm tra xem chức năng của nó có bình thường không
Tiến hành bảo dưỡng
Giao xe cho khách hàng.
11
Phiếu bảo dưỡng đònh kỳ
Bao gồm các hạng mục, thời điểm và các công việc bảo dưỡng. Tất cả được
nghiên cứu và xác đònh từ quan điểm kỹ thuật dựa trên cơ sở điều kiện sử dụng xe
(đường xá, khí hậu, cách sử dụng) và những hư hỏng trong quá khứ. Các hạng mục
bảo dưỡng cũng khác nhau phụ thuộc vào hãng xe, kiểu xe, năm sản xuất, nước sử
dụng. Dưới đây là phiếu bảo dưỡng đònh kỳ của FIAT SIENA 1.3 ( ngoài ra còn có
một số phiếu bảo dưỡng tham khảo của TOYOTA ở phần phụ lục)
Các mục bảo trì Số Km ( × 1000km)
1,5 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100
Kiểm tra vỏ xe + + + + + + + + + +
Kiểm tra hoạt động xe + + + + + + + + +
Kiểm tra nước rửa kính,
gạt nước, vòi phun.
+ + + + + + + + +
Kiểm tra bố thắng trước . + + + + + + + + + +
Kiểm tra bố thắng sau + + + + + + + + + +
Kiểm tra gầm, ống, cao
su, hệ thống cấp nhiên

Số tháng
1.3.4 Quy trình công nghệ sửa chữa lớn:
Tháo cụm
Tháo chi tiết
Tẩy rửa chi tiết
Kiểm tra, phân loại chi tiết
Sửa chữa, phục hồi chi tiết
s
Ghép bộ chi tiết
Lắp ráp máy
Chạy rà, chạy thử
Tháo sơ bộ,
rửa ngoài
Khung xe
Sửa chữa khung
Nhận xe vào sửa chữa.
Giao xe
Sơn xe
Thử xe
Lắp xe
13
1 Nhận xe vào sửa chữa
- Cần xem xét sơ bộ bên ngoài xe để đánh giá chất lượng và trạng thái của
xe đưa vào sửa chữa.
- Lập biên bản ghi nhận những phát hiện trên xe : nứt, gãy, thiếu chi tiết…
Rửa ngoài máy: - Xả hết nước làm mát, dầu bôi trơn, nhiên liệu ra khỏi
động cơ và các bộ phận máy.
- Dùng dung dòch tẩy rửa chuyên dùng để rửa sơ bộ các bộ
phận đó.
2. Tháo máy ( tháo cụm, tháo chi tiết)

- Kiểm tra và lựa chọn các chi tiết theo nhóm kích thước.
- Lựa chọn các chi tiết theo trọng lượng.
- Làm sạch gờ, vết xước, sửa nguội các mối ghép.
- Lựa chọn và cạo rà các bộ bánh răng.
- Kiểm tra chung chất lượng chi tiết được đưa vào phân xưởng.
- Thống kê sự thông qua của các chi tiết qua phân xưởng ghép bộ.
6. Lắp ráp máy.
Là công việc ghép các chi tiết thành các cặp và các cụm máy; ghép các cụm
thành bộ phận máy. Việc lắp ráp phải tuân theo sơ đồ động của chúng, các đặc
điểm của mối ghép và giá trò chuỗâi kích thước được quy đònh trong bản vẽ lắp.
7. Chạy rà , chạy thử cụm và máy sau sửa chữa.
Việc chạy rà có ảnh hưởng đến độ tin cậy của máy và độ ổn đònh về đặc
tính làm việc của các cụm. Trong quá trình chạy rà sẽ diễn ra sự mài nghiền các
chi tiết máy, triệt tiêu các nhấp nhô của bề mặt chi tiết. Tạo sự làm việc ổn đònh
cho mối ghép.
Quá trình chạy rà diễn ra ở tốc độ thấp, sau đó tăng dần có bôi trơn các cụm.
Thường tiến hành trên các bêï rà chuyên dùng.
8. Lắp xe
Sau khi chạy rà, chạy thử cụm và máy thì lắp lên xe hoàn chỉnh.
9. Chạy thử xe
Chạy thử xe để kiểm tra sự hoạt động, trạng thái của xe sau khi sửa chữa.
Hoặc kòp thời phát hiện những hư hỏng, trục trặc khác trên xe.
10. Sơn máy.
Máy cần được sơn để bảo vệ bề mặt chi tiết khỏi bò gỉ và tăng thẩm mỹ của
chi tiết. Quy trình công nghệ sơn:
- Chuẩn bò bề mặt sơn.
- Sơn chống gỉ.
- Trát mattit.
- Sơn tạo màu lớp bên ngoài.
- Sấy khô bề mặt sơn.

10 Đối với động cơ Diesel cần kiểm tra mức dầu trong bơm cao áp, bộ điều tốc.
11 Làm sạch toàn bộ ôtô, buồng lái, đệm và ghế ngồi, thùng xe. Lau sạch kính
chắn gió, gương chiếu hậu, đèn pha, cốt, đèn phanh, biển số.
17
B BẢO DƯỢNG ĐỊNH KỲ:
I Công tác ti ế p nh ậ n ôtô vào tr ạ m b ả o d ưỡ ng
1 Rửa và làm sạch nhớt.
2 Công tác kiểm tra, chẩn đoán ban đầu được tiến hành như mục I của BDHN,
trên cơ sở đó lập biên bản hiện trạng kỹ thuật của ôtô.
II Ki ể m tra, ch ẩ n đoán, xi ế t ch ặ t và đi ề u ch ỉ nh các c ụ m, t ổ ng thành, h ệ th ố ng
trên ôtô. Bao g ồ m các t ổ ng thành, h ệ th ố ng sau:
ĐỘNG CƠ, HỆ THỐNG LÀM MÁT, HỆ THỐNG BÔI TRƠN, HỆ THỐNG
CUNG CẤP NHIÊN LIỆU, HỆ THỐNG PHỐI KHÍ.
1 Kiểm tra, chẩn đoán trạng thái kỹ thuật của động cơ và các hệ thống liên
quan.
2 Tháo bầu lọc dầu thô, xả cặn, rửa sạch. Tháo và kiểm tra rửa bầu lọc dầu li
tâm. Thay dầu bôi trơn cho động cơ, máy nén khí theo chu kỳ, bơm mỡ vào ổ bi
của bơm nước. Kiểm tra áp suất dầu bôi trơn.
3 Kiểm tra, súc rửa thùng chứa nhiên liệu. Rửa sạch bầu lọc thô, thay lõi lọc
tinh.
4 Kiểm tra, xiết chặt các bulông, gudông nắp máy, bơm hơi, chân máy, vỏ ly
hợp, ống hút, ống xả và các mối ghép khác.
5 Tháo, kiểm tra bầu lọc không khí. Rửa bầu lọc không khí của máy nén khí và
bộ trợ lực chân không. Kiểm tra hệ thống thông gió cacte.
6 Thay dầu bôi trơn cụm bơm cao áp và bộ điều tốc của động cơ Diesel.
7 Làm sạch bề mặt két nước, quạt gió, cánh tản nhiệt, bề mặt ngồi của động cơ,
vỏ ly hợp, hộp số, súc rửa két nước.
8 Kiểm tra tấm chắn quạt gió két nước làm mát, tình trạng của hệ thống làm
mát, sự rò rỉ của két nước, các đầu nối trong hệ thống, van bằng nhiệt, cửa chắn
song két nước.

chặt đầu cực, giá đỡ ắc quy.
19
16 Kiểm tra, làm sạch bên ngoài bộ tiết chế, máy phát, bộ khởi động, bộ chia
điện, bộ đánh lửa bằng bán dẫn, dây cao áp, bô bin, nến đánh lửa, gạt mưa, quạt
gió. Tra dầu mỡ theo quy định.
17 Kiểm tra khe hở má vít, làm sạch, điều chỉnh khe hở theo quy định.
18 Kiểm tra, làm sạch điện cực, điều chỉnh khe hở giữa hai điện cực của nến
đđánh lửa.
19 Điều chỉnh độ căng dây đai dẫn động máy phát, kiểm tra, điều chỉnh sự làm
việc của rơ le.
20 Kiểm tra hộp cầu chì, toàn bộ các đèn, nếu cháy, hư hỏng phải bổ sung. Điều
chỉnh độ chiếu sáng của đèn pha, cốt cho phù hợp theo quy đđịnh.
21 Kiểm tra còi, bắt chặt giá đỡ còi, điều chỉnh còi nếu cần.
22 Kiểm tra các công tắc, đầu tiếp xúc đảm bảo hệ thống điện hoạt động ổn định
LY HỢP, HỘP SỐ, TRỤC CÁC ĐĂNG
23 Kiểm tra, điều chỉnh bàn đạp ly hợp, lò xo hồi vị và hành trình tự do của bàn
đạp.
24 Kiểm tra các khớp nối, cơ cấu dẫn động và hệ thống truyền động ly hợp. Đối
với ly hợp thuỷ lực phải kiểm tra độ kín của hệ thống và tác dụng của hệ truyền
động, xiết chặt giá đỡ bàn đạp ly hợp.
25 Kiểm tra độ mòn của ly hợp. Nếu cần phải thay
26 Kiểm tra xiết chặt bulông nắp hộp số, các bu lông nối ghép ly hợp hộp số, trục
các đăng. Làm sạch bề mặt hộp số, ly hợp, các đăng.
27 Kiểm tra độ rơ ổ trục then hoa, ổ bi các đăng và ổ bi trung gian.
28 Kiểm tra tổng thể sự làm việc bình thường của ly hợp, hộp số, các đăng. Nếu
còn khiếm khuyết phải điều chỉnh lại. Các vòng chắn dầu, mỡ phải đảm bảo kín
khít.
29 Kiểm tra lượng dầu trong hộp số, cơ cấu dẫn động ly hợp. Nếu thiếu phải bổ
sung.
30 Bơm mỡ vào các vị trí theo sơ đồ quy đđịnh của nhà chế tạo.

lực bằng khí nén hoặc chân không.
45 Kiểm tra, xiết chặt đai giữ bình khí nén, giá đỡ tổng bơm phanh và bàn đạp
phanh.
46 Tháo tang trống, kiểm tra tang trống, guốc và má phanh, đĩa phanh, lò xo hồi
vị, mâm phanh, giá đỡ bầu phanh, chốt quả đđào, ổ tựa mâm phanh. Nếu lỏng phải
xiết chặt lại. Nếu mòn quá tiêu chuẩn phải thay.
47 Kiểm tra độ kín khít của bầu phanh trong hệ thống phanh hơi hoặc xy lanh
phanh chính trong hệ thống phanh dầu. Kiểm tra mức dầu ở bầu chứa của xy lanh
phanh chính.
48 Điều chỉnh khe hở giữa tang trống, đĩa phanh và má phanh, hành trình và
hành trình tự do của bàn đạp phanh.
49 Kiểm tra hiệu quả của phanh tay, xiết chặt các giá đỡ. Nếu cần phải điều
chỉnh lại.
50 Kiểm tra, đánh giá hiệu quả của hệ thống phanh.
HỆ THỐNG CHUYỂN ĐỘNG, HỆ THỐNG TREO VÀ KHUNG XE
51 Kiểm tra khung xe (sat xi), chắn bùn, đuôi mõ nhíp, ổ đỡ chốt nhíp ở khung,
bộ nhíp, quang nhíp, quai nhíp, bu lông tâm nhíp, buông hãm chốt nhíp. Nếu xô
lệch phải chỉnh lại. Nếu lỏng phải bắt chặt, làm sạch, sơn và bôi mỡ bảo quản theo
quy định.
52 Kiểm tra tác dụng của giảm sóc, xiết chặt bu lông giữ giảm sóc. Kiểm tra các
lò xo và ụ cao su đỡ. Nếu vỡ phải thay.
53 Kiểm tra vành, bánh xe và lốp, kể cả lốp dự phòng. Bơm hơi lốp tới áp suất
tiêu chuẩn, đảo lốp theo quy định của sơ đồ. Gỡ những vật cứng dắt, dính vào kẽ
lốp.
BUỒNG LÁI VÀ THÙNG XE
54 Kiểm tra, làm sạch buồng lái, kính chắn gió, cánh cửa, cửa sổ, gương chiếu
hậu, đệm ghế ngồi, cơ cấu nâng lật buồng lái, tra dầu mỡ vào những điểm quy định.
Xiết chặt bu lông bắt giữ buồng lái với khung ôtô. Kiểm tra hệ thống thông gió và
quạt gió.
22

trục, bạc, cần số, càng gạt số, hộp gài số trung gian...
11 Kiểm tra các phớt chắn dầu, cặp bánh răng của đồng hồ tốc độ.
12 Đối với hộp số cơ khí thuỷ lực kiểm tra áp suất đóng mở các van của bộ phân
phối thuỷ lực.
III TRỤC TRUYỀN ĐỘNG
13 Tháo rời, kiểm tra tình trạng các ổ bi, trục các đăng, trục và ống then hoa, ổ
đỡ trung gian.
14 Kiểm tra và nắn lại trục bị cong, thay hoặc sửa chữa các chi tiết hư hỏng, cân
bằng động trục truyền khi sửa chữa.
IV CẦU CHỦ ĐỘNG
15 Tháo rời, kiểm tra các cặp bánh răng ăn khớp, bộ vi sai, bán trục, vòng bi,
phớt chắn dầu, bộ phận gài hai bán trục... Nếu hư hỏng phải sửa chữa, phục hồi
hoặc thay thế.
16 Kiểm tra vỏ cầu các cổ trục, nắn thẳng hoặc tán lại vỏ cầu.
V TRỤC TRƯỚC VÀ HỆ THỐNG LÁI
17 Tháo rời, kiểm tra dầm trục trước, chốt quay lái, bạc quay lái, ngõng quay lái,
thanh lái dọc, ngang, chốt cầu. Nếu hư hỏng phải sửa chữa hoặc thay thế.
18 Tháo rời, kiểm tra, sửa chữa hoặc thay thế trục tay lái, vành tay lái, các bánh
răng, thanh khía, ổ bi, bạc tay lái, bộ trợ lực tay lái...
19 Kiểm tra điều chỉnh các góc nghiêng của trụ quay lái, độ chụm bánh xe
trước.
VI HỆ THỐNG PHANH
20 Đối với phanh hơi: Tháo rời, kiểm tra, sửa chữa hoặc thay thế tổng bơm
phanh hơi, xi lanh phanh bánh xe, bộ phân phối hơi, bầu cường hoá phanh, má
phanh, trống phanh, đĩa phanh, lò xo, ống dẫn hơi, dây cáp phanh.
Kiểm tra, điều chỉnh các van xả, điều tiết áp lực hơi.
24
Đối với máy nén khí: Kiểm tra, doa và đánh bóng xi lanh. Sửa chữa, mài lại các cổ
trục. Kiểm tra hoặc thay pittông, secmăng, bạc lót, ổ bi. Sửa chữa và điều chỉnh các
van hoặc supap nạp, xả.

26

Trích đoạn Cơ sở vật chất Bố cục trạm Xác định diện tích dành cho khu vực hành chính
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status