Thực trạng & giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu của Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Nam Hà Nội - Pdf 33

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu
Nền kinh tế thế giới đang có những thay đổi sâu sắc dới tác động của cuộc
cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại, quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế thế
giới, quốc tế hoá nền kinh tế và đời sống xã hội diễn ra mạnh mẽ tạo ra những cơ
hội mới cho các nớc để phát triển. Tuy nhiên, các nớc phát triển nắm hầu hết các u
thế về vốn, công nghệ và thị trờng nếu họ là ngời đợc lợi nhiều nhất còn đối với
các nớc chậm và đang phát triển thì đứng trớc những thử thách to lớn mà nếu
không kịp thời khắc phục sẽ bị thiệt thòi rất lớn trong quá trình này.
Bối cảnh đó mở ra con đờng thời cơ lớn đồng thời cũng đã đặt ra nhiều
thách thức không nhỏ cần phải vợt qua.
Trong hoàn cảnh mới chúng ta đã chủ trơng xây dựng một nền kinh tế mở,
đa dạng hoá, đa phơng hoá nền kinh tế đối ngoại, hớng mạnh về xuất khẩu, tranh
thủ vốn, công nghệ và thị trờng Quốc tế để tiến hành công cuộc công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nớc nhằm nắm lấy thoqì cơ vơn lên phát triển tạo thế và lực mới,
vợt qua thử thách và khắc phục nghuy cơ trong tiến trình hội nhập nề kinh tế thế
giới và khu vực.
Qua hơn 10 năm đổi mới, đất nớc ta đã thu đợc những thành tựu to lớn, có ý
nghĩa quan trọng tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển vợt bậc. Trong sự thành
công đã phải kể đến vai trò của lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu trong ngành
thơng mại dịch vụ, một ngành chiếm tỷ trọng khá trong nền kinh tế. Đây là lĩnh
vực hoạt động kinh doanh phát triển rất nhanh so với các lĩnh vực khác. Thơng mại
quốc tế đã thực sự thực hiện đợc nhiệm vụ của mình là phục vụ đắc lực cho công
cuộc đổi mới nền kinh tế nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho ngời lao động,
bằng cách tạo nguồn vốn cho nhập khẩu các cơ sở vật chất kỹ thuật của sản xuất
xã hội. Thông qua hoạt động xuất nhập khẩu phát huy và sử dụng tốt nguồn lao
động, mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại nâng cao đợc uy tín của nớc ta trên trờng
quốc tế.
Chúng ta đang bớc vào một thế kỷ mới với một số những cơ may, những kỳ
vọng lớn lao và đòi hỏi nghị lực để biến những thành cơ may cho đất nớc phát
triển . ở thời điểm bớc ngoặt này, lịch sử đòi hỏi mỗi ngời dân và cả cộng đồng

tế.
Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện kinh tế từ
xuất khẩu hàng tiêu dùng đến t liệu sản xuất máy móc thiết bị và công nghệ kỹ
thuật cao. Tất cả các hoạt động đó đều có chung một mục đích là đem lại lợi ích
cho các nớc tham gia.
Hoạt động xuất khẩu đợc tổ chức thực hiện với nhiều nghiệp vụ nhiều khâu
từ điều tra thị trờng nớc ngoài, lựa chọn hàng hoá xuất khẩu, thơng nhân giao dịch
đàm phán, ký kết hợp đồng, tổ chức thực hiện cho đến khi hàng hoá chuyển đến
cảng chuyển quyền sở hữu cho ngời mua, hoàn thành thanh toán mỗi khâu tuỳ
theo yêu cầu của mổi nớc, mổi công ty mà có những hình thức cụ thể hơn. Mỗi
nghiệp vụ này phải đợc nghiên cứu đầy đủ, kỹ lỡng, đặt chúng trong mối quan hệ
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
lẫn nhau, tranh thủ nắm bắt những lợi thế đảm bảo hiệu quả cao nhất, dịch vụ đầy
đủ kịp thời cho sản xuất và tiêu dùng trong nớc.
2. Vai trò của xuất khẩu.
2.1. Đối với sự phát triển nền kinh tế của một quốc gia.
- Xuất khẩu hàng hoá trong nền kinh tế thị trờng là một hoạt động nằm trong
lĩnh vực phân phối và lu thông hàng hoá của một quá trình tái sản xuất mở rộng
nhằm mục đích kinh tế và lợi nhuận, trên cơ sở phục vụ tốt nhu cầu của sản xuất
và tiêu dùng giữa các nớc với nhau. Hoạt động đó không chỉ diễn ra giữa các cá
thể riêng biệt mà là có sự tham gia của toàn hệ thống kinh tế với sự điều hành của
nhà nớc.
- Xuất khẩu có vai trò to lớn đối với sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia.
Nền sản xuất xã hội của một nớc phát triển nh thế nào phụ thuộc rất lớn vào lĩnh
vực hoạt động kinh doanh này. Thông qua xuất khẩu có thể làm gia tăng ngoại tệ
thu đợc, cải thiện cán cân thanh toán, tăng thu cho ngân sách, kích thích đổi mới
công nghệ, cải thiện cơ cấu kinh tế, tạo thêm việc làm và nâng cao mức sống của
dân.
- Nớc Việt Nam là nớc kịnh tế còn thấp, thiếu hụt về vốn, khả năng quản lý,

Xuất khẩu có vai trò kích thích đổi mới trang thiết bị và công nghệ sản xuất.
Thị trờng thế giới là thị trờng to lớn song cạnh tranh quyết liệt. Để tồn tại và
phát triển trong thị trờng thế giới đòi hỏi các doanh nghiệp phải có sự đổi mới, tìm
tòi sáng tạo để cải tiến, nâng cao chất lợng công nghệ sản xuất.
Xuất khẩu có tác động tích cực tới việc giải quyết công ăn việc làm và cải
thiện đời sống nhân dân. Thông qua hoạt động sản xuất hàng xuất khẩu, với nhiều
công đoạn khác nhau đã thu hút hàng triệu lao động và thu nhập tơng đối lớn, tăng
ngày công lao động, nâng cao đời sống ngời lao động, tăng thu nhập quốc dân.
Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại của
Việt Nam. Đẩy mạnh xuất khẩu có tác dụng tăng trởng sự hợp tác quốc tế với các
nớc, nâng cao địa vị và vai trò Việt Nam trên thơng trờng quốc tế. Xuất khẩu và
công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu có tác dụng thúc đẩy giữ uy tín, đầu t, mở
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
rộng vận tải quốc tế... các quan hệ kinh tế đối ngoại, tạo tiền đề mở rộng xuất
khẩu.
Hớng mạnh về xuất khẩu là một trong những mục tiêu quan trọng trong quan
hệ quốc tế đối ngoại. Qua đó tranh thủ đón bắt thời cơ, ứng dụng khoa học công
nghệ hiện đại, rút ngắn chênh lệch về trình độ phát triển của Việt Nam với thế
giới. Kinh nghiệm cho thấy, bất cứ một nớc nào và trong thời kỳ nào đẩy mạnh đ-
ợc xuất khẩuthì nền kinh tế có tốc độ phát triển cao.
Tóm lại, thông qua xuất khẩu sẽ nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội bằng việc
mở rộng trao đổi và thúc đẩy việc vận dụng các lợi thế, các tiềm năng và cơ hội
của đất nớc.
2.2. Đối với một doanh nghiệp.
Thông qua xuất khẩu các doanh nghiệp trong nớc có cơ hội tham gia vào
cuộc cạnh tranh trên thị trờng thế giới về giá cả và chất lợng. Những yếu tố đó đòi
hỏi doanh nghiệp phải hình thành một cơ cấu sản phẩm phù hợp với thị trờng,
không ngừng đổi mới, máy móc, trang thiết bị kỹ thuật.
Xuất khẩu giúp doanh nghiệp mở rộng thị trờng không chỉ bó hẹp ở trong n-

trờng. Phơng pháp nghiên cứu tại hiện trờng là việc thu thập thông tin chủ yếu
thông qua tiếp xúc trực tiếp.
* Lựa chọn mặt hàng kinh doanh.
Mục đích của lựa chọn mặt hàng xuất khẩu là lựa chọn mặt hàng kinh doanh
thích hợp mang lại hiệu quả cao nhất mặt hàng đó vừa đáp ứng đợc nhu cầu của
thịtrờng vừa phù hợp với khả năng kinh nghiệm cảu doanh nghiệp.
Khi lựa chọn mặt hàng các doanh nghiệp phải nghiên cứu các vấn đề:
- Mặt hàng thị trờng đang cần gì?
Doanh nghiệp phải nhạy bén, biết thu nhập, phân tích và sử dụng các thông
tin về thị trờng xuất khẩu, vận dụng các quan hệ bán hàng... để có đợc những
thông tin cần thiết về mặt hàng, quy cách, chủng loại.
- Tình hình tiêu thụ mặt hàng đó nh thế nào?
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Việc tiêu dụng các loại mặt hàng thờng tuân theo một tập quán tiêu dùng
nhất định, phù thuộc vào thời gian tiêu dùng, thị hiếu tiêu dùng, quy luật biến
động của quan hệ cung cầu...
- Mặt hàng đó đang ở giai đoạn nào của chu kỳ sống
Một là giai đoạn triển khai. Đây là giai đoạn đầu của sản phẩm, sản phẩm
mới xuất hiện trên thị trờng. Và cha có các sản phẩm khác cạnh tranh nên cần đẩy
mạnh công tác quảng cáo, xúc tiến để khách hàng biết đến sản phẩm.
Hai là giai đoạn tăng trởng ở giai đoạn này sản phẩm bắt đầu đợc bán trên
thị trờng và cũng bắt đầu có sự cạnh tranh. Doanh nghiệp cần đẩy mạnh bán hàng,
đa ra nhiều sản phẩm chủng loại sản phẩm độc đảo để tạo môi trờng tốt cho doanh
nghiệp, tăng khả năng chọn lựa của khách hàng
Ba là giai đoạn bão hoà. Đây là giai đoạn có mức cạnh tranh lên tới mức
quyết liệt giữa các chủ thể tham gia. Doanh số bán hàng chậm và giảm dần, lợi
nhuận trong kinh doanh giảm, doanh nghiệp cần nghiên cứu để cải tiến sản phẩm
hay có một chiến lợc Marketing có hiệu quả hơn.
Bốn là giai đoạn suy thoái. giai đoạn này doanh số và lợi nhuận giảm rõ rệt

- Lĩnh vực kinh doanh của họ.
- Khả năng về tài chính ( khả năng về vốn cơ sở vật chất)
- Uy tín và mối quan hệ của đối tác kinh doanh.
- Những ngời đại lý cho công ty kinh doanh và phạm vi chịu trách nhiệm của
họ đối với công ty.
2. Tạo nguồn hàng cho xuất khẩu.
Nguồn hàng xuất khẩu là toàn bộ hàng hoá của một doanh nghiệp, một địa
phơng, một vùng hoặc toàn bộ đất nớc có khả năng và đảm bảo điều kiện xuất
khẩu (đảm bảo về yêu cầu chất lợng quốc tế).
Tạo nguồn hàng cho xuất khẩu là toàn bộ những hoạt động từ đầu t sản xuất
kinh doanh cho đến nghiên cứu thị trờng ký kết hợp đồng, thực hiện hợp đồng, vận
chuyển, bảo quản, sơ chế phân loại nhằm tạo ra hàng hoá có đủ các tiêu chuẩn cần
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
thiết cho xuất khẩu. Nh vậy công tác tạo nguồn hàng cho xuất khẩu có thể đợc
chia thành hai loại hoạt động chính.
- Loại hoạt động sản xuất và tiếp tục sản xuất hàng hoá cho xuất khẩu do
doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu.
- Loại hoạt động nghiệp vụ phục vụ cho công tác tạo ra nguồn hàng cho xuất
khẩu thờng do các tổ chức ngoại thơng làm trung gian xuất khẩu hàng hoá.
Thu mua tạo nguồn hàng cho xuất khẩu là một hệ thống các nhiệm vụ kinh
doanh mua bán trao đổi hàng hoá nhằm tạo ra nguồn hàng xuất khẩu, thu mua tạo
nguồn hàng xuất khẩu có nghĩa hẹp hơn hoạt động tạo nguồn hàng cho xuất khẩu.
Công tác thu mua tạo nguồn hàng ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng của hàng
xuất khẩu và tiến động giao hàng đến việc thực hiện hợp đồng xuất khẩu, uy tín
của doanh nghiệp và hiệu quả kinh doanh thông qua hệ thống thu mua hàng xuất
khẩu mà doanh nghiệp chủ động và ổn định đợc nguồn hàng.
* Các hình thức thu mua tạo nguồn hàng cho xuất khẩu.
Thu mua tạo nguồn hàng cho xuất khẩu là biểu hiện bề ngoại của mối quan
hệ giữa các doanh nghiệp ngoại thơng với khách hàng về trao đổi mua bán hàng

hàng hoá trên thị trờng mà doanh nghiệp lựa chọn, áp dùng các hình thức thu mua
thích hợp.
* Nội dung của công tác thu mua tạo nguồn hàng
Công tác thu mua tạo nguồn hàng xuất khẩu là một hệ thống các công việc,
các nhiệp vụ đợc thể hiện qua các nội dung sau:
- Nghiên cứu nguồn hàng xuất khẩu.
Muốn tạo đợc nguồn hàng ổn định, nhằm củng cố phát triển các nguồn hàng,
doanh nghiệp ngoại thơng cần nghiên cứu các nguồn hàng thông qua việc nghiên
cứu tiếp cận thị trờng. Một trong những bí quyết thành công trong kinh doanh là
nghiên cứu tìm hiểu cặn kẽ thị trờng, dự đoán đợc xu hớng biến động của hàng
hoá, hạn chế đợc rủi ro của thị trờng, tạo điều kiện cho doanh nghiệp khai thác ổn
định nguồn hàng trong thời gian hợp lý, làm cơ sở chắc chắn cho việc ký kết và
thực hiện hợp đồng xuất khẩu. Nghiên cứu nguồn hàng xuất khẩu còn nhằm xác
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
định mặt hàng dự định kinh doanh xuất khẩu có phù hợp và đáp ứng những yêu
cầu của thị trờng nớc ngoài về những chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật không. trên cơ sở
đó, doanh nghiệp ngoại thơng có hớng dẫn kỹ thuệt giúp đở ngời sản xuất điều
chỉnh cho phù hợp với yêu cầu của thị trờng nớc ngoài. mặt khách, nghiên cứu
nguồn hàng xuất khẩu phải xác định đợc giá cả trong nớc so với giá cả quốc tế nh
thể nào. sau khi đã tính đủ những chi phí mua hàng, vận chuyển, đóng gói...thì lợi
nhuận thu về là bao nhiêu cho doanh nghiệp, vì vậy nó sẽ quyết định chiến lợc
kinh doanh của từng doanh nghiệp ngoại thơng.
- Tổ chức hệ thống thu mua hàng cho xuất khẩu
Xây dựng một hệ thống thu mua hàng thông qua các đại lý và chi nhánh của
mình, doanh nghiệp ngoại thơng sẽ tiết kiệm đợc chi phí thu mua nâng cao năng
suất và hiệu quả thu mua. Lựa chọn và sử dụng nhiều kênh thu mua, kết hợp nhiều
hình thức thu mua, là cơ sở tạo ra nguồn hàng ổn định và hạn chế rủi ro trong thu
mua hàng xuất khẩu.
- Ký kết hợp đồng thu mua tạo nguồn hàng xuất khẩu

gì làm bằng chứng cho những thoả thuận, quyết định trong trao đổi. Bởi vậy, hình
thức này chỉ nên dùng cho những trờng hợp chỉ còn chờ xác nhận một cách chi
tiết. Khi phải trao đổi bằng điện thoại cần chuẩn bị nội dung chú đáo. Sau khi trao
đổi bằng điện thoại, cần có th xác nhận nội dung đã đàm phán.
3.2. Đàm phán, nghệ thuật đàm phán.
Là quá trình đàm phán về các điều kiện của hợp đồng là cơ sở đi đến ký kết
hợp đồng trong kinh doanh thơng mại quốc tế, các chủ thể đàm phán từ các quốc
gia khác nhau về ngôn ngữ, tập quán kinh doanh cũng khác nhau làm cho việc
đàm phán trở nên phức tạp hơn. Bên cạnh đó, những tranh chấp thơng mại quốc tế
đòi hỏi chi phí cao. Chính vì vậy, đàm phán trong kinh doanh xuất nhập khẩu càng
đòi hỏi phải tinh tế, khéo léo.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
3.3. Ký kết hợp đồng xuất khẩu hàng hoá.
Sau khi giao dịch đàm phán nếu có kết quả sẽ dẫn đến việc ký kết hợp đồng
mua bán. Hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế còn gọi là hợp đồng xuất nhập
khẩu là sự thoả thuận giữa các bên mua và bán ở các nớc khác nhau trong đó bên
bán phải cung cấp hàng hoá còn bên mua phải có trách nhiệm là thanh toán tiền
mua hàng hoặc nhận hàng.
Một: Hợp đồng kinh doanh xuất nhập khẩu bao gồm các phàn sau:
- Ngời ký kết hợp đồng phải có năng lực hành vi.
- Các chủ thể hợp đồng phải hoàn toàn tự nguyện.
- Nội dung của hợp đồng phải hợp pháp.
- Đối với một số loại hợp đồng đặc biệt khi ký kết phải tuân theo những thủ
tục thể thức nhất định.
Hai là: Nội dung và điều khoản của hợp đồng bao gồm:
- Tên hàng.
- Phẩm chất.
- Số lợng.
- Điều khoản giao hàng.

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Ký kết hợp
đồng xuất
khẩu
Xin giấy
phép xuất
khẩu
Chuẩn bị
hàng xuất
khẩu
Uỷ thác
thuê tàu
Kiểm tra
L/C
Làm thủ tục
Hải quan
Giao hàng
lên tàu
Mua bảo
hiểm
Kiểm nghiệm
hàng hoá
Làm thủ tục
thanh toán
Giải quyết
khiếu nại
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nghị định 57NĐ-CP ra ngày 31/7/1998 và bản sửa đổi ỏ nghị định 44 NĐ-CP ra
ngày 02/08/2001 và nghị định 46NĐ-CP ra ngày 04/04/2001,tất cả các doanh
nhiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đợc quyền xuất khẩu hàng hoá phù hợp với

6) Kiểm tra chất lợng hàng hoá.
Trớc khi giao hàng ngời xuất khẩu phải có nhiệm vụ kiểm tra về phẩm chất,
số lợng, trọng lợng, bao bì, (tức là kiểm nghiệm). Nếu hàng xuất khẩu là động vật
bắt buộc phải qua kiểm dịch theo qui định quốc tế.
7) Làm thủ tục Hải quan.
Việc làm thủ tục hải quan có thể khái quát qua sơ đồ sau:
Sơ đồ quy trình thủ tục hải quan đối với một lô hàng hoá xuất khẩu theo hợp
đồng mua bán hàng hoá
(kèm theo quy định tạm thời đợc ban hành kèm Quyết định số
980/2001/QĐ - TCHQ ngày 10/10/2001 của Tổng cục Trởng Tổng cục Hải quan)
8) Giao hàng lên tàu.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chủ
hàng
Đăng ký
tờ khai
HQ
1. Kiểm
tra hồ
2. Kiểm
tra khai
báo của
chủ hàng
3. đăng ký
tời khai
4. Nhập
dữ liệu
vào máy
công
chức

2
công
chức
3
Kế toán
thuế và
phúc tập hồ

Chủ
hàng
Thuế
cóhàng
Hàng miễn kiểm tra, không
có thuế
Bước 1 Bước 2 Bước 3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Thực hiện điều kiện giao hàng trong hợp đồng, đến thời hạn giao hàng các
nhà xuất khẩu hàng hoá phải làm thủ tục giao hàng (tuỳ theo loại mà cách thức
tiến hành khác nhau).
9) Thủ tục thanh toán.
Thanh toán là bớc bảo đảm cho ngời xuất khẩu thu đợc tiền và ngời nhập
khẩu đợc hàng hoá. Thực tế ở Việt Nam doanh nghiệp vừa thanh toán theo hai loại
hình thức là tín dụng chứng từ (L/C) và phơng thức nhờ thu.
10) Khiếu nại và giải quyết khiếu nại.
Khi thực hiện hợp đồng xuất khẩu, mà chủ hàng xuất khẩu bị khiếu nại đòi
bồi thờng cần có nghiêm túc, thận trọng trong việc xem xét yêu cầu của khách
hàng.
Căn cứ để giải quyết khiếu nại là các biên bản giám định cảu cơ quan thứ ba
đồng thời phải xem xét các yêu cầu khiếu nại có đầy đủ, chặt chẽ và còn trong thời
hạn hiệu lực hay không. Nếu khiếu nại cócơ sở cần tìm hớng giải quyết hợp lý va

Hoạt động xuất khẩu có hiệu quả thì P >0, có nghĩa TR >TC. Khi đánh giá
hoạt động xuất khẩu theo chỉ tiêu lợi nhuận thì doanh nghiệp cần lu ý rằng phải
thống kê đầy đủ các chi phí phát sinh (kể cả chi phí kinh tế) trong quá trình thực
hiện hợp đồng xuất khẩu, đồng thời phải tính giá trị của đồng tiền theo thời gian
và mức lạm phát của đồng tiền.
* Tỷ suất lợi nhuận: Chỉ tiêu lợi nhuận cho biết hợp đồng xuất khẩu có hiệu
quả hay không, còn hiệuquả đến mức độ nào thì không phản ánh đợc. Mặt khác
tiêu chuẩn so sánh của chi tiêu lợi nhuận là 0, nó không phản ánh đầy đủ hiệu quả
thực tế. Ví dụ: Một doanh nghiệp xuất khẩu thực hiện hợp đồng hết chi phí là
1.000.000 đồng và lợi nhuậnđạt đợc là 10.000đ sau một năm, trong khi điều kiện
lãi suất ngân hàng là 8%/năm. Rõ ràng hoạt động xuất khẩu đó có lợi nhuận song
không có hiệu quả bằng cách gửi tiền vào ngân hàng. Cũng một triệu đồng nếu
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
doanh nghiệp gửi vào ngân hàng sẽ thu đợc 80.000 đồng sau một năm. Do vậy chỉ
tiêu tỷ suất lợi nhuận sẽ phản ánh đợc điều trên, nó đợc tính theo các cách sau:
Cách 1:
P
P = (2)
TC
Trong đó:
P là tỷ suất lợi nhuận
Chỉ tiêu P nói lên rằng: Tỷ lệ phần trăm lãi so với tổng chi phí của doanh
nghiệp sau khi thực hiện hợp đồng, hay khả năng sinh lời của 100 đồng chi phí.
Chỉ tiêu này có so sánh với tỷ suất lãi của ngân hàng hoặc so với một chỉ tiêu nào
đó.
Cách 2:
P
P = (3)
TR

giữ uy tín với khách hàng trong quan hệ làm ăn buôn bán, không vi phạm hợp
đồng.... nói chung doanh nghiệp đã tạo đợc uy tín thì cần phải tiếp tục các nghiệp
vụ để giữ vững uy tín và phát huy các thế mạnh hạn chế mặt yếu của doanh
nghiệp trong kinh doanh buôn bán với khách hàng.
* Khả năng thâm nhập và mở rộng thị trờng: Kết quả này có đợc sau một
thời gian nỗ lực không ngừng của doanh nghiệp trong việc thúc đẩy hoạt động
xuất khẩu của doanh nghiệp, tạo dựng uy tín với bạn hàng và khách hàng. Kết quả
này biểu hiện ở thị trờng xuất khẩu hiện có của doanh nghiệp, khả năng mở rộng
sang các thị trờng khác khả năng tăng thị phần trong thị trờng hiện tại, mối quan
hệ với khách hàng đợc mở rộng đến đâu, khả năng khai thác, thực hiện kinh doanh
ở các thị trờng....
* Hiện nay vấn đề thị trờng và vấn đê khách hàng là vấn đề hết sức khó
khăn và bức súc với doanh nghiệp xuất khẩu, nó trở thành mục tiêu không kém
phần quan trọng. Khả năng mở rộng thị trờng, quan hệ buôn bán với khách hàng
nh thế nào ?Doanh nghiệp rất khó khăn trong việc xác và đánh giá. Đặc biệt là
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
quan hệ khách hàng ngời nớc ngoài. Sau mỗi hợp đồng xuất khẩu doanh nghiệp
phải xem xét lại quan hệ làm ăn có đợc duy trì đợc tốt và phát triển hay không là
mức độ hài lòng của khách hàng.
* Hiệu quả về mặt xã hội: Đây là lợi ích mà doanh nghiệp có thể mang lại
khi thực hiện hợp đồng xuất khẩu. Lợi ích này không chỉ của doanh nghiệp mà
toàn của xã hội. Các vấn đề bảo vệ môi trờng có đợc thực hiện hay không ? Đóng
góp trong việc tạo việc làm cho ngời lao động, góp phần thúc đẩy phát triển kinh
tế xã hội.
Tóm lại, đánh giá hiệu quả hoạt động xuất khẩu là một công việc quan
trọng đối với doanh nghiệp sau khi thực hiện hợp đồng xuất khẩu. Đánh giá hiệu
quả cho chúng ta thấy hợp đồng vừa thực hiện có hiệu quả / Có thì ở mức độ nào,
kém hiệu quả hơn mặt nào, hạn chế ở mặt nào để còn rút ra kinh nghiệm cho việc
thực hiện các hợp đồng tiếp theo. Doanh nghiệp cần khắc phục những hạn chế đó

ợng ít hơn nhng chất lợng cao hơn, ít độc hại cho môi trờng.
c. Môi tròng khoa học- kỹ thuật tự nhiên
Khoa học kỹ thuật và công nghệ trên thế giới và trong nớc ngày càng phát
triển nh vũ bảo, nhất là công nghệ thông tin, tin học ,sinh học , đã tạo cho các
doanh nghiệp nắm bắt thu nhập thông tin về thị trờng tong nớc và thế giới nhanh,
kịp thời là điều kiên tối quan trọng trong toàn bộ mọi hoạt động của doanh
nghiệp .Đối với công ty hàng hoákinh doanh chủ yếu là mặt hàng xuất khẩu nên
địa bàn hoạt động rộng nên ứng dụng khoa học kỹ thuật vào hoạt động kinh doanh
cũng mang lại hiệu quả cao.
Là doanh nghiệp đống trên địa bàn có điều kiện địa lý hết sức thuận lợi, có
hệ thống giao thông , có cảng biển ueu việt , có đừng sắt và quốc lộ xuyến suốt nối
liền với các tỉnh tây nguyên la nơi giàu tiêm năng phát triển các mặt hàng nông
lâm thuỷ sản.Đây chính là một thuận lợi lớn, tạo điều kiện cho công ty mở rộng
địa bàn hoạt động và phát triển ngành nghề kinh doanh xuất khẩu.
Kinh doanh mặt hàng xuất khẩu phụ thuộc rất nhiều vào thời tiết khí hậu , t-
ờng tời vụ , đây cũng chính là nhân tố ảnh hởng lớn đén hoạt động xuất khẩu của
công ty.
3.2 Nhóm nhân tố thuọc bản thân doanh nghiệp :
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Mỗi doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trờng đều có một môi trờng
kinh doanh nhất định . Môi trờng kinh doanh là không thể thiếuđợc với mỗi doanh
nghiệp , nó tạo ra những tiền đề thuận lợi cho việc kinh doanh nhng đồng thời có
những tác đọng sấu đến những hoạt đọng kinh doanh của doanh nghiệp . Ngoài sự
tác dộng của các nhân tố thuộc môi trờng kinh doanh (bên ngoài doanh nghiệp )
còn các nhân tố thuộc bản thân doanh nghiệp nh:
a.- Trình độ quản lý kinh tế :
Tổ chức quản lý quá trình kinh doanh là một nhân tố rất quan trọng , có
ảnh hởng đến hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp , quá trình quản ly
Website: Email : Tel : 0918.775.368


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status