Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Năm học 2014 - 2015
Trang
I. TÓM TẮT ĐỀ TÀI..................................................................................................2
II. GIỚI THIỆU ...........................................................................................................3
1. Hiện trạng ...............................................................................................................3
2. Giải pháp thay thế ...................................................................................................4
3. Vấn đề nghiên cứu ...................................................................................................4
5. Giả thuyết nghiên cứu .............................................................................................5
III. PHƯƠNG PHÁP ...................................................................................................6
1. Khách thể nghiên cứu ..............................................................................................6
2. Thiết kế ....................................................................................................................6
3. Quy trình nghiên cứu ...............................................................................................7
4. Đo lường .................................................................................................................8
IV. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ ..............................................8
1. Phân tích dữ liệu ......................................................................................................8
2. Giả thuyết của đề tài ................................................................................................9
3. Bàn luận kết quả ....................................................................................................10
V. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ..........................................................................11
1. Kết luận..................................................................................................................11
2. Khuyến nghị...........................................................................................................12
VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................13
VII. CÁC PHỤ LỤC CỦA ĐỀ TÀI.............................................................................14
PHỤ LỤC I: Tiến trình tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm .......................14
của đất nước. Nó đòi hỏi công tác giáo dục ở nước ta phải có những đổi mới sâu sắc
và toàn diện nhằm mục tiêu hình thành và phát triển toàn diện nhân cách xã hội chủ
nghĩa của thế hệ trẻ, đào tạo đội ngũ lao động có văn hóa, có kỹ thuật và giàu tính
sáng tạo, đồng bộ về ngành nghề, phù hợp với yêu cầu phân công lao động của xã
hội.
Do đó, toán học có vị trí rất quan trọng phù hợp với cuộc sống thực tiễn, đó cũng
là công cụ cần thiết cho các môn học khác và để giúp cho học sinh nhận thức thế giới
xung quanh, để hoạt động có hiệu quả trong mọi lĩnh vực.
Khả năng giáo dục nhiều mặt của môn toán rất to lớn. Nó phát triển tư duy, trí
tuệ, có vai trò quan trọng trong việc rèn luyện tính suy luận, tính khoa học toàn diện,
chính xác, tư duy độc lập sáng tạo, linh hoạt, góp phần giáo dục tính nhẫn nại, ý chí
vượt khó.
Từ vị trí và nhiệm vụ quan trọng của môn toán, vấn đề đặt ra cho người thầy là
làm thế nào để giờ dạy- học có hiệu quả, học sinh phát huy tính tích cực, chủ động
trong việc chiếm lĩnh kiến thức toán học nhẹ nhàng, tự nhiên và có hiệu quả. Sự
thành công của việc dạy học phụ thuộc rất nhiều vào phương pháp dạy học được
giáo viên lựa chọn áp dụng trên lớp.
Người thực hiện: Trương Thị Thanh Trong
2
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Năm học 2014 - 2015
Thảo luận nhóm là phương pháp dạy học mà theo đó học sinh được chia ra thành
nhiều nhóm, mỗi nhóm được phân công giải quyết một nội dung công việc cụ thể
hướng tới nội dung công việc lớn hơn. Kết quả của mỗi nhóm sẽ được trình bày trước
Trình độ nhận thức của học sinh không đồng đều: một số học sinh còn chậm,
nhút nhát, kĩ năng làm bài còn chậm.
Người thực hiện: Trương Thị Thanh Trong
3
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Năm học 2014 - 2015
Một số em tiếp thu bài một cách thụ động, ghi nhớ bài còn máy móc nên chống
quên.
Thực tế cho thấy nhiều học sinh rất "sợ" môn toán nhất là các bài về hình học. Do
đặc điểm bộ môn có tính liên tục cao nên khi các em đã "sợ" toán từ nhỏ thì lên lớp 5
yêu cầu các em phải học tốt môn toán là một việc khó thực hiện đối với các em. Điều
chúng ta cần ở các em là một sự tập trung, tích cực học tập.
Xã hội ngày càng phát triển đòi hỏi con người trong quá trình làm việc phải hợp
tác với nhau để đạt hiệu quả. Thảo luận nhóm giúp các em tham gia chủ động vào
quá trình học tập. Thông qua thảo luận nhóm, ý kiến, suy nghĩ cá nhân được bộc lộ.
Qua điều chỉnh, uốn nắn của tập thể các em ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần giúp đỡ,
tương trợ cho cộng đồng sẽ làm cho học sinh trong nhóm quen dần với sự phân công
hợp tác trong lao động xã hội sau này. Vì vậy, bên cạnh hình thức học tập cá nhân
việc học tập theo nhóm là một công việc cần thiết.
Nhóm tạo ra môi trường kích thích sự sáng tạo của học sinh. Do đó, tìm ra cách
hiểu đúng về vấn đề học tâp theo nhóm trong học sinh là một việc nên làm đối với cả
học sinh và giáo viên.
Thật ra vấn đề này đã được nhiều nhà khoa học cũng như các bậc thầy, bậc anh
chị đi trước đã nghiên cứu, tìm hiểu. Bản thân nghiên cứu vấn đề này nhằm tìm ra
4. Giả thuyết nghiên cứu:
Sử dụng phương pháp thảo luận theo nhóm trong dạy học môn Toán có làm tăng
kết quả học tập của học sinh lớp 5A.
Người thực hiện: Trương Thị Thanh Trong
5
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Năm học 2014 - 2015
III. PHƯƠNG PHÁP:
1. Khách thể nghiên cứu:
Tôi chọn hai lớp 5A và 5B để nghiên cứu vì hai lớp này có đủ điều kiện thuận lợi
cho việc nghiên cứu, tương đương về sĩ số, trình độ nhận thức, thái độ học tập... Cụ
thể:
Bảng 1: GIỚI TÍNH VÀ THÀNH PHẦN DÂN TỘC CỦA LỚP 5A, 5B TRƯỜNG
TH BÔNG TRANG.
Số HS các nhóm
Dân tộc
Tổng số
Nam
Nữ
GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH
GIÁ TRỊ P
NHÓM ĐỐI CHỨNG
NHÓM THỰC NGHIỆM
7.3
7.32
0.49
Ta có giá trị P ≈ 0.49 > 0.05. Điều này chứng tỏ sự chênh lệch điểm số trung
bình của hai nhóm thực nghiệm và đối chứng là không có ý nghĩa. Hay nói cách khác
kết quả dữ liệu mà tôi thu thập được có khả năng bị tác động của ngẫu nhiên. Vậy hai
nhóm được coi là tương đương.
Người thực hiện: Trương Thị Thanh Trong
6
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Năm học 2014 - 2015
Tôi sử dụng kiểu thiết kế 2: Kiểm tra trước và sau tác động đối với các nhóm
tương đương (được mô tả ở bảng 3):
Bảng 3. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
Ở thiết kế này, tôi sử dụng phép kiểm chứng T-test độc lập để xác định hiệu quả
của tác động đối với nhóm thực nghiệm.
3. Quy trình nghiên cứu:
* Chuẩn bị bài của giáo viên:
- Lớp đối chứng: Thiết kế bài dạy như cấu trúc của kế hoạch bài dạy bình
thường.
- Lớp thực nghiệm: Thiết kế kế hoạch bài học có sử dụng phương pháp thảo
luận nhóm. (xem phụ lục 1)
* Tiến hành dạy thực nghiệm:
Thời gian thực nghiệm tôi tiến hành theo kế hoạch dạy học và theo thời khóa biểu
của trường để đảm bảo tính khách quan.
Bảng 4: THỜI GIAN THỰC NGHIỆM
Người thực hiện: Trương Thị Thanh Trong
7
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Năm học 2014 - 2015
T
T
TUẦN
đề theo ma trận của phòng giáo dục và đào tạo huyện Gò Dầu.
- Bài kiểm tra sau tác động là bài kiểm tra do trường ra đề theo ma trận của
phòng giáo dục và đào tạo huyện Gò Dầu sau khi học xong tiết 127 theo phân phối
chương trình.
IV. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ
1. Phân tích dữ liệu:
Bảng 5: SO SÁNH ĐIỂM TRUNG BÌNH BÀI KIỂM TRA
SAU TÁC ĐỘNG CỦA HAI NHÓM
Nhóm thực nghiệm
Nhóm đối chứng
Điểm trung bình
8.5
7.35
Độ lệch chuẩn
1.41
1.35
Giá trị P của T- test
0.005
Chênh lệch giá trị trung
Nhưng sau khi tác động đã có sự chênh lệch giữa lớp thực nghiệm và lớp đối chứng.
Cụ thể: Lớp thực nghiệm số học sinh dưới trung bình giảm nhiều so với lớp đối
chứng, số học sinh khá, giỏi tăng đáng kể; trong khi đó số học sinh khá, giỏi của lớp
đối chứng tăng ít. Thực chất có được sự chênh lệch này là do có sự tác động bằng
phương pháp thảo luận nhóm đối với lớp thực nghiệm. Như vậy đã chứng minh được
rằng trong dạy học có sử dụng phương pháp thảo luận nhóm hợp lí sẽ làm tăng đáng
kể chất lượng học tập.
2. Giả thuyết của đề tài:
• Giả thuyết của đề tài “Sử dụng phương pháp thảo luận nhóm trong tiết dạy
Toán sẽ phát huy được tính tích cực học tập của học sinh lớp 5A trường TH
Bông Trang ” đã được kiểm chứng. Kết quả được thể hiện qua biểu đồ sau:
• BIỂU ĐỒ SO SÁNH KẾT QUẢ TRUNG BÌNH GIỮA HAI LỚP
TRƯỚC VÀ SAU TÁC ĐỘNG
Người thực hiện: Trương Thị Thanh Trong
9
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Năm học 2014 - 2015
Như vậy kết quả học tập của lớp thực nghiệm 5A sau tác động được nâng lên rõ
rệt so với trước tác động cụ thể được thể hiện ở bảng 6 và được biểu diễn ở biểu đồ
sau:
Bảng 6: SO SÁNH ĐIỂM BÀI KIỂM TRA CỦA LỚPTHỰC NGHIỆM 5A
TRƯỚC TÁC ĐỘNG VÀ SAU TÁC ĐỘNG.
(%)
(%)
31.
9
3
5
4
2
36.4
13.6
18.2
9.1
(%)
(%)
22.
7
(%)
8
(%)
(%)
22
100%
(%)
22
100%
BIỂU ĐỒ SO SÁNH ĐIỂM KIỂM TRA CỦA LỚP 5A
Người thực hiện: Trương Thị Thanh Trong
10
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Năm học 2014 - 2015
2. Bàn luận kết quả:
Kết quả bài kiểm tra sau tác động của lớp thực nghiệm là điểm trung bình 8.5, kết
quả bài kiểm tra tương ứng của lớp đối chứng là điểm trung bình 7.35. Độ chênh lệch
điểm số giữa hai lớp là 1.15. Điều đó cho thấy điểm trung bình của hai lớp đối chứng và
11
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Năm học 2014 - 2015
Với phương pháp thảo luận theo nhóm sẽ giúp học sinh phát huy tính tích cực,
chủ động tìm tòi phát hiện những kiến thức; nhớ lâu và nắm vững kiến thức môn
học.
Cần kết hợp phương pháp học tập theo nhóm với các phương pháp đặc trưng
của bộ môn Toán trên cơ sở nội dung bài học một cách hài hòa nhằm mang lại hiệu
quả cao. Luôn kết hợp cùng giáo viên chủ nhiệm phối hợp cùng gia đình học sinh để
quan tâm giáo dục các em, tạo thành một khối đoàn kết tác động đến việc học tập
của các em. Với lòng nhiệt tình, yêu nghề, mến trẻ chắc chắn mỗi giáo viên chúng ta
sẽ hoàn thành được nhiệm vụ được giao trong giai đoạn mới hiện nay: đào tạo đội
ngũ lao động có văn hóa, có kỹ thuật, có kỷ luật và giàu tính sáng tạo, đồng bộ về
ngành nghề, phù hợp với yêu cầu phân công lao động của xã hội.
2. Khuyến nghị:
* Đối với cấp lãnh đạo:
Cần đầu tư, trang bị thêm về cơ sở vật chất và trang thiết bị để phục vụ cho
phương pháp học nhóm và các phương pháp dạy học tích cực khác.
Có chính sách, chế độ để khuyến khích giáo viên sử dụng phương pháp dạy
học mới vào giảng dạy.
* Đối với Giáo viên:
Luôn tự tìm tòi và nâng cao khả năng sử dụng các phương pháp dạy học mới
để ứng dụng vào hoạt động dạy học phát huy tính tích cực của học sinh.
Để giúp học sinh hứng thú và tích cực học tập môn Toán lớp 5 thì mỗi tiết dạy
1. Bộ GD&ĐT. Dự án Việt – Bỉ. Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng. Nhà xuất
bản ĐHQG Hà Nội.
2. Nguyễn Hữu Châu (chủ biên). Phương pháp, phương tiện, kĩ thuật và hình thức tổ
chức dạy học trong nhà trường. NXB ĐHSP Hà Nội.
3. Đỗ Đình Hoan (Chủ biên). Sách giáo khoa Toán 5. Nhà xuất bản Giáo dục.
4. Đỗ Đình Hoan (Chủ biên). Sách giáo viên Toán 5. Nhà xuất bản Giáo dục
5. Nguyễn Thị Hồng Nam. Tổ chức hoạt động hợp tác trong học tập theo hình thức
thảo luận nhóm. Tạp chí Giáo dục số 26.
6. Vũ Thị Sơn. Tương tác giữa học sinh trong dạy học theo nhóm. Tạp chí TT
KHGD, số 114.
7. Mạng Internet:thuvientailieu.bachkim.com; thuvienbaigiangdientu.bachkim.com;
giaovien.net; tintuc.hocmai.vn; tusach.thuvienkhoahoc.com
Người thực hiện: Trương Thị Thanh Trong
13
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Năm học 2014 - 2015
VII. CÁC PHỤ LỤC CỦA ĐỀ TÀI:
PHỤ LỤC I.
Bảng nhóm (phiếu học tập) cần được sử dụng thường xuyên khi sử dụng phương
pháp thảo luận nhóm.
Người thực hiện: Trương Thị Thanh Trong
14
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Năm học 2014 - 2015
Ta có thể chia nhóm học sinh theo một số hình thức:
Chia nhóm theo quy mô: nhóm có thể chỉ gồm 2 thành viên hoặc 3 đến 4 ...
Chia nhóm theo đặc điểm học sinh: có thể là nhóm theo đặc điểm giới tính,
nhóm theo trình độ học lực hay nhóm theo số đếm mà giáo viên chỉ định.
Chia nhóm theo nội dung học tập: có thể là nhóm được thiết lập theo nhiệm vụ
bộ phận của nhiệm vụ chung, nhóm thiết lập theo tiến trình học tập.
Chia nhóm theo điều kiện, phương tiện học tập: nhóm theo khu vực chỗ ngồi,
nhóm theo trang bị học tập, nhóm là đôi bạn cùng tiến.
Đó là những kiến thức chung mang tính khái quát. Tùy theo tình hình học sinh
của lớp mình giảng dạy mà mỗi giáo viên có cách thức tổ chức phù hợp. Công việc
này không chỉ đơn thuần thực hiện một ngày là xong mà là một công việc dày công.
Đòi hỏi người giáo viên phải có tâm huyết, chúng ta nên lựa chọn những câu hỏi, bài
tập theo từng mức độ phù hợp với khả năng tiếp thu của các em, uốn nắn rèn luyện
học sinh với hình thức học tập này.
Do đặc điểm số lượng học sinh mỗi lớp tương đối (trên 20 học sinh) nên trong
thời gian qua bản thân đã thực hiện việc tổ chức cho học sinh thảo luận theo nhóm
như sau:
∗
Hình ảnh minh họa: Học sinh thảo luận nhóm.
*
Để phát huy vai trò của đôi bạn cùng tiến, sau khi học xong một nội dung
nào đó, tôi cho đôi bạn thảo luận kỹ nội dung vừa học. Sau đó mời đại diện vài nhóm
lên bảng để làm bài theo yêu cầu của giáo viên (những bạn đại diện là học sinh trung
bình - yếu). Cuối cùng, giáo viên nhận xét, tuyên dương những đôi bạn làm tốt,
khuyến khích những đôi bạn còn lại tích cực học tập hơn.
Người thực hiện: Trương Thị Thanh Trong
16
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Năm học 2014 - 2015
Hình ảnh minh họa: Học sinh thảo luận nhóm.
Kinh nghiệm cho thấy học sinh hoạt động nhóm chưa hẳn là vì mục đích nắm
được bài mà động cơ bên trong chính là được khen. Do đó, để học sinh tích cực,
nghiêm túc trong quá trình thảo luận thì giáo viên phải có sự chuẩn bị ở khâu tổ chức,
cụ thể:
Giáo viên phải phân công nhiệm vụ rõ ràng cho từng nhóm, có biểu điểm cụ
thể cho từng câu hỏi.
Giáo viên yêu cầu học sinh nghiêm túc nhận nhiệm vụ được giao, sau đó mới
bắt đầu họp nhóm.
Phân công, rèn cho nhóm trưởng biết cách nhận xét, đánh giá cho nhóm bạn.
Kết quả: các nhóm hoạt động rất tích cực, thảo luận sôi nổi.
Giáo viên phải kịp thời khen thưởng, tuyên dương những học sinh hoạt động tốt,
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Học sinh nhận biết hình lập phương là hình chữ nhật đặc biệt.Nêu được
cách tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương.
2.Kĩ năng: Học sinh biết vận dụng quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn
phần của hình lập phương để giải một số bài tập có liên quan.
3.Thái độ:
- Rèn cho học sinh tính cẩn thận khi tính toán.
II.NỘI DUNG BÀI HỌC:
Học sinh tính được diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập
phương.
III.CHUẨN BỊ:
GV: Chuẩn bị một số hình lập phương có kích thước khác nhau; Bảng phụ
HS: Vở Toán, SGK, dụng cụ học tập.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
BT: Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật có
chiều dài 9 cm, chiều rộng 6 cm và chiều cao 5 cm.
GV yêu cầu HS đọc đề.
GV gọi HS giải bài toán.
HS + GVNX.
2. Tiến trình bài học:
Giới thiệu bài: (1 phút ) Trực tiếp
HOẠT ĐỘNG 1: (15 phút) Hình thành công thức tính diện tích xung quanh và
diện tích toàn phần của hình lập phương
- GV đưa ra mô hình trực quan
- GV hỏi:
+ Hình lập phương có đặc điểm gì giống và khác với hình hộp chữ nhật? ( HS so
sánh trả lời)
+ Hình lập phương có mấy mặt? Các mặt của hình lập phương như thế nào? (Có 6
HOẠT ĐỘNG 2: (16 phút) Rèn kỹ năng tính diện tích xung quanh và diện tích
toàn phần của hình lập phương
Bài 1:
- HS đọc đề bài.
- GV hỏi: Muốn tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập
phương ta làm thế nào?
- HS thảo luận nhóm 4 – thi đua.
Giải
Diện tích xung quanh của hình lập phương là :
1,5 x 1,5 x 4 = 9 (m2)
Diện tích toàn phần của hình lập phương là :
1,5 x 1,5 x 6 = 13,5 (m2)
Đáp số: S xq = 9 m2
Stp =13,5 m2
- HS – GV nhận xét.
- 2 HS nhắc lại công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình
lập phương .
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu đề bài.
- Đề bài cho biết gì? Và yêu cầu tính gì? (HS trả lời)
- GV hỏi: Muốn tính diện tích toàn phần của hình lập phương ta làm thế nào? ( HS
trả lời)
- Lưu ý: Cái hộp hình lập phương không có nắp . Vậy diện tích toàn phần của nó có
mấy mặt? ( 5 mặt)
- HS tự làm bài tập theo công thức.
Người thực hiện: Trương Thị Thanh Trong
19
∗ Kế hoạch bài học thiết kế cho lớp thực nghiệm
Tuần: 26
Tiết : 126
Ngày dạy: 02/03/2015
NHÂN SỐ ĐO THỜI GIAN VỚI MỘT SỐ
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Biết thực hiện các phép nhân số đo thời gian với một số.
2.Kĩ năng: Biết vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế.
3.Thái độ:
- Rèn cho học sinh tính cẩn thận khi tính toán.
II.NỘI DUNG BÀI HỌC:
Học sinh biết cách nhân số đo thời gian với một số.
III.CHUẨN BỊ:
GV: Bảng phụ ghi VD như SGK.
HS: Vở Toán, SGK, dụng cụ học tập.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
14 ngày 13 giờ – 3 ngày 17 giờ
7 giờ 17 phút + 9 giờ 31 phút
- Gọi HS nhắc lại cách thực hiện
- Cho 2 HS lên bảng làm bài.
- Gv cho HS nhận xét, chữa.
2. Tiến trình bài học:
Giới thiệu bài: (1 phút ) Trực tiếp
HOẠT ĐỘNG 1: (13 phút) Hướng dẫn thực hiện phép nhân số đo thời gian với
một số
* Ví dụ 1: GV cho HS đọc
GV tóm tắt:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm (Mỗi nhóm gồm các học sinh ở hai bàn liền kề)
, đặt tính để thực hiện.(Thời gian 4 phút).
- GV gọi các nhóm nêu kết quả.
3giờ 15phút
×
5
15giờ 75phút
Hay: 16 giờ 15 phút
- Em có NX gì về KQ ở phép nhân trên?
- Khi đổi 75 phút thành 1giờ 15phút thì kết quả của phép nhân trên là bao nhiêu thời
gian. (75phút lớn hơn 60 phút, tức là lớn hơn 1giờ, có thể đổi thành 1giờ15phút.)
+ GV:Khi thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số: Nếu phần số đo với đơn
vị phút, giây lớn hơn 60 thì ta cần chuyển đổi sang đơn vị hàng lớn hơn liền kề.
Ứng dụng: 2 giờ 7 phút x 5
3 phút 20 giây x 4
HOẠT ĐỘNG 2: (17 phút) Rèn kỹ năng nhân số đo thời gian với một số và vận
dụng giải bài toán có liên quan
Bài 1:
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV cho HS thảo luận nhóm (Mỗi nhóm gồm các học sinh ở hai bàn liền kề)
bài 1a.
HS thảo luận trong 5 phút.
- HS + GV nhận xét.
- Trò chơi: Chích điện bài 1b.
- HS + GV nhận xét.
- GV hỏi lại HS cách nhân số đo thời gian với một số.
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu bài, tóm tắt.
- HS thảo luận nhóm
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2 ( Theo hình thức: đôi bạn cùng tiến ngồi
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Tuần: 26
Tiết : 126
Ngày dạy: 02/03/2015
Năm học 2014 - 2015
NHÂN SỐ ĐO THỜI GIAN VỚI MỘT SỐ
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Biết thực hiện các phép nhân số đo thời gian với một số.
2.Kĩ năng: Biết vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế.
3.Thái độ:
- Rèn cho học sinh tính cẩn thận khi tính toán.
II.NỘI DUNG BÀI HỌC:
Học sinh biết cách nhân số đo thời gian với một số và biết vận dụng để giải một số
bài toán.
III.CHUẨN BỊ:
GV: Bảng phụ ghi VD như SGK.
HS: Vở Toán, SGK, dụng cụ học tập.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
14 ngày 13 giờ – 3 ngày 17 giờ
7 giờ 17 phút + 9 giờ 31 phút
- Gọi HS nhắc lại cách thực hiện
- Cho 2 HS lên bảng làm bài.
- Gv cho HS nhận xét, chữa.
GV tóm tắt:
1 buổi: 3 giờ 15 phút
5 buổi: ? giờ ? phút
- Để biết một tuần lễ Hạnh học ở trường bao nhiêu thời gian chúng ta phải thực hiện
phép tính gì?( HS trả lời)
- GV yêu cầu cả lớp làm tập nháp, 1 HS làm bảng lớp.
- GV nhận xét.
3giờ 15phút
×
5
15giờ 75phút
Hay: 16 giờ 15 phút
- Em có NX gì về KQ ở phép nhân trên?
+ GV:Khi thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số: Nếu phần số đo với đơn
vị phút, giây lớn hơn 60 thì ta cần chuyển đổi sang đơn vị hàng lớn hơn liền kề.
HOẠT ĐỘNG 2: (17 phút) Rèn kỹ năng nhân số đo thời gian với một số và vận
dụng giải bài toán có liên quan
Bài 1:
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV gọi HS lên bảng làm bài tập 1.
- HS + GV nhận xét.
- GV hỏi lại HS cách nhân số đo thời gian với một số.
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu bài, tóm tắt.
- HS thực hiện vở toán.
- GV đánh giá bài làm của học sinh.
- GV nhận xét.
3. Củng cố dặn dò ( 4 phút )
- GV cho HS nêu lại cách tính
- GV nhận xét tiết học.