MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BỒI DƯỠNG PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC HỌC TOÁN CÓ HIỆU QUẢ CHO HỌC SINH LỚP 6 Trường THCS Pắc Ta - Pdf 27

phòng giáo dục và đào tạo than uyên
Trờng THCS Pắc Ta


một số phơng pháp bồi dỡng phát huy
tính tích cực học toán có hiệu quả cho học sinh
lớp 6 Trờng THCS Pắc Ta
Họ và tên: Nguyễn Văn Minh
Chức vụ: Giáo viên
Thực hiện tại: Trờng THCS Pắc Ta
Năm học : 2007-2008
Than Uyên,Tháng 10 năm 2007
Page 1

phần mở đầu
I-lí do chọn đề tài.
1.Mục tiêu đào tạo của nhà trờng phổ thông Việt Nam.
Mục mục tiêu đào tạo của nhà trờng phổ thông việt nam là hình thành những cơ sở
ban đầu và trọng yếu của con ngời mới phát triển toàn diện phù hợp với yêu
cầu,điều kiện và hoàn cảnh của đất nớc việt nam.Mục tiêu này xuất phát từ chính
sách chung về giáo dục và đào tạo ,đợc thể hiện trong các văn kiện đại hội Đảng:
Mục tiêu giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao dân trí,đào tạo nhân lực,bồi dỡng
nhân tài,hình thành đội ngũ lao động có tri thức và có tay nghề,có năng lực thực
hành,tự chủ,năng động sáng tạo,có đạo đức cách mạng,tinh thần yêu nớc,yêu chủ
nghĩa xã hội (Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII,Đảng cộng sản Việt
Nam) Nâng cao mặt bằng dân trí,bảo đảm những tri thức cần thiết để mọi ngời gia
nhập cuộc sống xã hội và kinh tế theo kịp tiến trình đổi mới và phát triển đất n-
ớc.Đào tạo bồi dỡng và nâng cao chất lợng nguồn nhân lực để đáp ứng yêu cầu sự
nghiệp công nghiệp hoá (Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII,Đảng
Cộng Sản Việt Nam)
2.Mục tiêu đào tạo của Trờng THCS Pắc Ta.

lớp 6
+Nh chúng ta đã biết,PPDH môn toán lấy đối tợng nghiên cứu,là quá trình dạy học
môn toán.ở đây có một điều phải nhấn mạnh,đó là :tính quy định của xã hội đối
với quá trình dạy học là một quy luật mà ngời ta đã nhận thức đợc.Nói rõ hơn:Quá
trình dạy học môn toán phải nhằm mục đích đào tạo con ngời mà xã hội cần.Nhận
thức đợc vấn đề này,các nhà nghiên cứu lí luận dạy họcmôn toán xem việc xác định
mục đích dạy học môn toán là nhiệm vụ hàng đầu.Nó bao gồm việc nghiên cứu các
yêu cầu của xã hội đối với sự nghiệp đào tạo con ngời của trờng phổ thông,nghiên
cứu tính đặc thù và tiềm năng của toán học trong việc đào luyện con ngời và cũng
nghiên cứu đặc điểm tâm lí của chính con ngời học sinh Việt Nam.
+Có nhiều cấp độ nghiên cứu mục đích dạy học môn toán:Nghiên cứu mục đích
dạy học môn toán nói chung,nghiên cứu mục đích dạy học một phân môn (việc Bồi
dỡng,phát huy tính tích cực học toán của học sinh lớp 6),hoặc nghiên cứu mục đích
dạy học một nội dung nào đó(chẳng hạn mục đích dạy học các hệ thống số).Và ở
cấp độ cụ thể hơn,nghiên cứu mục đích dạy học một khái niệm(định nghĩa),một sự
kiện (định lí) trong một giờ lên lớp.
+Trong quá trình phát triển,xã hội luôn đề ra những yêu cầu mới cho sự nghiệp đào
tạo con ngời.Vì vậy mục đích dạy học môn toán cũng không ngừng đợc bổ sung,đổi
mới để đáp ứng sự đòi hỏi đó của xã hội.Mặt khác,với t cách là một khoa học,PPDH
môn toán cũng góp phần dự báo cho xã hội những điều nhìn thấy trớc một cách
khoa học,khi nó thu lợm đợc các thông tin vợt lên trớc và phát biểu những giả thuyết
về đối tợng nghiện cứu của mình.
-Xác định nội dung dạy học môn toán ở trờng phổ thông.
Sự thống nhất biện chứng giữa mục đích,nội dung và phơng pháp dạy học cũng là
một quy luật mà ngời ta đã nhận thức đợc.Vì vậy,việc việc trả lời câu hỏi:Dạy học
môn toán để làm gì?(mục đích),tát yếu dẫn đến việc trả lời các câu hỏi có liên quan
mật thiết với nó:Dạy học những gì trong khao học toán ?(nội dung)và,và dạy học
môn toán nh thế nào?(phơng pháp).Việc trả lời câu hỏi:Dạy học những gì trong
khoa học toán học? cũng có các cấp độ khác nhau.Để cấu tạo môn toán ở trờng phổ
thông,ngời ta phải làm một phép biến đổi s phạm,biến tri thức khoa học toán học

học.Đối tợng của hoạt động dạy chính là hoạt động học.Mục đích của hoạt động dạy
là gây nên hoạt động học với đúng nghĩa của nó.Điều này cho thấy việc nghiên cứu
phơng pháp học tập của học sinh quan trọng nh thế nào.
*Đề xuất một số phơng pháp bồi dỡng-phát huy tính tích cực học toán có kết quả
của học sinh lớp 6 ở Trờng THCS Pắc Ta
IV-Đối tợng nghiên cứu.
-Đối tợng nghiên cứu của PP bồi dỡng phát huy tính tích cực học toán của học
sinh lớp 6 Trờng THCS Pắc Ta là quá trình dạy học môn toán,về thực chất là quá
trình giáo dục thông qua việc dạy học môn toán.
-Để hiểu rõ về quá trình dạy học môn toán,trớc hết ta hãy trả lời câu hỏi.Học toán
là gì và thế nào là dạy toán ở trờng phổ thông ?
+Đứng trên quan điểm hoạt động hoá nội dung dạy học,ta thấy mỗi nội dung dạy
học đều liên hệ mật thiết với những hoạt động nhất định.Đó là những hoạt động đã
đợc tiến hành trong quá trình hình thành và vận dụng nội dung đó.Những thành
phần tâm lí cơ bản của hoạt động là:động cơ,thao tác,nội dung và kết quả.Động cơ
là lí do thực hiện một hoạt động nào đó.Một hoạt động đợc cấu thành bởi nhiều hoạt
động thành phần(còn đợc gọi là các thao tác).Việc phân tách một hoạt động thành
những hoạt động thành phần bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện một hoạt động
phức hợp.Nội dung là tri thức cần thiết cho việc tiến hành một hoạt động.Kết quả là
tri thức đọng lại trong chủ thể sau hoạt động.Học một nội dung học toán nào đó
(một đối tợng,một sự kiện hay một phơng pháp toán học cụ thể) là sự tạo lại nó,sự
vận dụng nó bằng cách thực hiện những hoạt động liên hệ với chính nó.Dạy một nội
dung toán học là khai thác,lựa chọn những hoạt động tiềm tàng trong nội dung
này.Từ đó tổ chức,điều khiển học sinh thực hiện những hoạt động này trên cơ sở
bảo đảm những thành phần tâm lí cơ bản của hoạt động.
+Dới đây chúng ta sẽ đứng trên quan điểm của lí thuyết tình huống để trả lời câu
hỏi:Học toán là gì và thế nào là dạy toán ?Học sinh, sau khi chiếm lĩnh đợc một tri
thức nào đó,thờng lu giữ tri thức này dới dạng một mô hình dự trữ để hoạt động.Khi
học sinh đợc đặt trong một môi trờng phải tiến hành hoạt động,có hai khả năng có
4

hoạt động dạy.Một quá trình dạy học trớc hết bao gồm ba yếu tố:giáo viên,học sinh
và tri thức,cùng với hai hoạt động :học và dạy mà ta có thể biểu diễn bởi sơ đồ dới
đây:
Giáo viên
Dạy
Học sinh Tri thức
Học
5
-Khi quá trình dạy học vận hành tức là các hoạt động dạy và học bắt đầu tiến hành
(giáo viên đa ra một yêu cầu hành động,một câu hỏi hay đặt một vấn đề )học sinh
thực hiện yêu cầu hành động,phát biẻu về cách giải quyết vấn đề,dự đoán một sự
kiện, ta thấy rõ hơn sự xuất hiện của một yếu tố nữa của quá trình dạy học,đó
là:môi trờng .Môi trờng ở đây bao gồm :môi trờng kiến thức,môi trờng vật liệu,môi
trờng xã hội.
+Môi trờng kiến thức liên quan đến những kiến thức cũ sẽ đợc học sinh huy động
để xây dựng kiến thức mới và kể cả những kiến thức mới đợc xây dựng trng quá
trình dạy học.Chẳng hạn,những câu hỏi của giáo viên,những phát biểu của học sinh
ở lớp bằng lời (hoặc bằng chữ viết trên bảng)có chứa thông tin môn học đợc các học
sinh trong lớp ghi nhận thông qua nghe (hoặc nhìn) để xây dựng kiến thức mới
trong quá trình dạy học là những thành phần cấu thành môi trờng kiến thức.
+Môi trờng vật chất liên quan đến những dụng cụ để chạy và học thông thờng (th-
ớc thẳng,com pa,êke,thớc đo góc, )và các dụng cụ chuyên dụng đ ợc tạo ra để dạy
học những nội dung cụ thể.
+Môi trờng xã hội liên quan đến tập thể học sinh đợc tổ chức để dạy học một tri
thức,cùng với sự giao lu giữa các học sinh.Sự bàn bạc,tranh luận có tác dụng thúc
đẩy sự suy nghĩ của mỗi học sinh trong việc tìm cách giải quyết một vấn đề chẳng
hạn,là những thành phần tạo nên môi trờng xã hội.Môi trờng theo sự mô tả trên đây
là cái đối mặt với học sinh và môi trờng sẽ làm nẩy nở trong các em kiến thức mà
thầy giáo định dạy.Xu hớng dạy học hiện đại muốn tổ chức môi trờng sao cho,tập
thể học sinh hoạt động trong môi trờng này giống nh sự hoạt động của một cộng

học toán có hiệu quả của học sinh lớp 6 Từ đó ngời nghiên cứu xác định đợc những
khái niệm có tính chất công cụ,xác định đợc phơng pháp nghiên cứu tơng ứng sẽ sử
dụng trong đề tài nghiên cứu cụ thể của mình.
-Nghiên cứu lí luận đối với khoa học này còn có nghĩa là nghiên cứu các văn kiện
của Đảng và Nhà nớc về giáo dục,đào tạo để thấy yêu cầu của xã hội đối với nhiệm
vụ giáo dục,đào tạo,từ đó vận dụng vào phơng pháp bồi dỡng-phát huy tính tích cực
học toán có hiệu quả của học sinh Trờng THCS Pắc Ta huyện Than Uyên-Lai Châu.
-Nghiên cứu lí luận đối với PPDH môn toán là làm việc với một kho tàng tri thức
của khoa học PPDH môn toán (trong nớc và thế giới),là tiếp xúc với những kết quả
nghiên cứu mới nhất,song đây không phải là sự đồng hoá những tri thức ấy.Nghiên
cứu lí luận bao gồm sự phân tích,tổng hợp,so sánh,khái quát để tìm ra cái mới,và kết
hợp với các phơng pháp nghiên cứu khác để hình thành giả thuyết khoa học.
b.Cơ sở thực tiễn
-Nghiên cứu luật giáo dục (NXB chính trị quốc gia 1998)
-Văn bản số 2590/GD-ĐT ngày 14/08/1997
-Chỉ thị nhiệm vụ năm học của bộ GD-ĐT
-Các văn bản hớng dẫn thực hiện chuyên môn của phòng GD-ĐT Than Uyên-sở
GD-ĐT Lai Châu.
-Nghị quyết chi bộ,nghị quyết đại hội công nhân viên chức của Trờng THCS Pắc
Ta huyện Than Uyên.
2.phơng pháp quan sát.
a.Cơ sở lí luận
-Phơng pháp quan sát s phạm là phơng pháp tri giác có mục đích một hiện tợng
giáo dục nào đó để thu lợm những số liệu,tài liệu,sự kiện cụ thể đặc trng cho quá
trình diễn biến của hiện tợng.Quan sát bao giờ cũng đợc tiến hành dới sự chi phối
của một quan điểm,một lí thuyết.Việc nghiên cứu lí luận giúp nhà nghiên cứu xác
định mục đích,nội dung phơng pháp quan sát,giải thích và đánh giá kết quả quan sát
đợc (mũi tên (2)).Kết quả quan sát cũng giúp nhà nghiên cứu đề xuất giả thuyết
hoặc điều chỉnh,bổ sung giả thuyết đã có (mũi tên (3)).
b.Cơ sở thực tiễn

điều chỉnh,củng cố một giả thuyết đã có (mũi tên (5)).
b.Cơ sở thực tiễn
-Đối với kinh nghiệm cũ sau khi thu lợm phải qua sàng lọc,sắp xếp,giải thích lại.
-Đối với kinh nghiệm mới sau khi thu lợm đợc phải qua giải thích,sàng lọc,sắp
xếp,chứng minh lại rồi bổ sung vào kinh nghiệm cũ ta sẽ đợc một kinh nghiệm mới
có hiệu quả hơn và sẽ đem vào áp dụng ở năm học tiếp theo.
*Từ những phân tích trên sẽ rút ra đợc những kinh nghiệm dùng để áp dụng cho
phơng pháp bồi dỡng- phát huy tính tích cực học toán cho học sinh lớp 6 Trờng
THCS Pắc Ta có hiệu quả cho nhiều năm sau và mỗi năm chôi qua kết quả đó lại đ-
ợc nâng cao hơn lên một bậc.
4.Thực nghiệm giáo dục.
a.Cơ sở lí luận
Thực nghiệm giáo dục cho phép nhà nghiên cứu tạo nên những tác động s
phạm,từ đó xác định và đánh giá kết quả của những tác động này.Đặc trng của của
thực nghiệm giáo dục là nó không diễn ra một cách tự phát mà là dới sự điều khiển
của nhà nghiên cứu.Nhà nghiên cứu tổ chức quá trình giáo dục một cách có ý
thức,có mục đích,có kế hoạch,tự giác thiết lập và thay đổi những điều kiện thực
nghiệm cho phù hợp với mục đích nghiên cứu của mình. Nhà nghiên cứu tổ chức
thực nghiệm giáo dục để kiểm tra giả thuyết khoa học của mình (mũi tên (6)).Việc
tổ chức thực nghiệm này đợc tiến hành dới sự hớng dẫn của lí luận;đó là vấn đề mục
đích,nội dung,phơng pháp thực nghiệm,phân tích,giải thích kết quả thực nghiệm
(mũi tên (7)).Thực nghiệm giáo dục cho phép nhà nghiên cứu một lần nữa,củng
8
cố,điều chỉnh,thêm,bớt các điều kiện của giả thuyết khoa học,cũng có thể bác bỏ giả
thuyết (mũi tên (8)).Thực nghiệm giáo dục là một phơng pháp nghiên cứu hiệu lực
song tiến hành rất công phu:Thực nghiệm đợc tiến hành trên mẫu chọn lọc,rồi mở
rộng,rồi lặp đi lặp lại nhiều lần.Giả thuyết khoa học đợc chấp nhận sau những thực
nghiệm nh vậy là một đóng góp vào kho tàng lí luận của khoa học này(mũi tên (9)).
b.Cơ sở thực tiễn
Học sinh Trờng THCS Pắc Ta là học sinh vùng 3 nên điều kiện kinh tế của từng hộ

-Do cách thức phơng pháp tổ chức ,do điều kiện thực tế của Thầy Trò nên thực
hiện công tác này còn gặp nhiều khó khăn hiệu quả thấp
-Do phối hợp giữa các giáo viên cha hợp lí,việc áp dụng đổi mới phơng pháp cha
thờng xuyên,cha đồng đều dẫn đến việc cha phát huy hết khả năng của học sinh
trong quá trình học tập dẫn đến kết quả còn nhiều hạn chế.
iii-một số vấn đề đặt ra trong việc bồi dỡng phát huy
tính tích cực học toán cho học sinh lớp 6 Trờng THCS Pắc
Ta huyện Than Uyên
-Trên cơ sở phân tích thực hiện thực trạng việc phát huy tính tích cực học toán của
sinh tôi nhận thấy có 3 vấn đề đặt ra cho việc bồi dỡng phát huy tính tích cực cho
học sinh lớp 6 Trờng THCS Pắc Ta là:
1.Phải tích cực đổi mới phơng pháp dạy học
2.Cần đa dạng hoá nội dung,hình thức bồi dỡng
3.Tăng cờng hiệu lực của việc kiểm tra đánh giá học sinh
Ba vấn đề trên xẽ đợc phan tích,lí giải cụ thể ở chơng II
10
Chơng II
Một số phơng pháp bồi dỡng phát huy tính tích
cực học toán có hiệu quả cho học sinh lớp 6 Tr
ờng THCS Pắc Ta huyện than uyên

I- tích cực đổi mới phơng pháp dạy học để bồi dỡng,phát
huy tính tích cực học toán cho học sinh
-Đổi mới phơng pháp dạy học ứng dụng vào thực tế để giảng dạy để nâng cao chất
lợng học sinh là việc làm khó khăn phức tạp nhng lại là vấn đề cốt lõi của việc dạy
học đó là đòn bẩy nâng cao chất lợng và vậy phải thực hiện nghiêm túc có khoa học
theo giáo trình chặt ahẽ sát thực phù hợp khách quan.
-Bản thân tôi xác định rõ nh vậy nên thờng xuyên tự học tự bồi dỡng để nâng cao
nhận thức,tạo điều kiện tâm trí sẵn sàng tham gia bồi dỡng phơng pháp dạy học phù
hợp với điều kiện nhà trờng.Nghiên cứu kĩ khả năng đặc điểm của học sinh phân


Bài toán 1.
Khi chia một số a cho 9 thì d 5,chia số b cho 9 thì d 6,chia số c cho 9 thì d 4.Hỏi
khi chia số a+b cho 9,chia số a+c cho 9 thì d bao nhiêu ?
a,Phân tích,tìm lời giải.Từ giả thiết ta biểu diễn a,b,c dới dạng
a=9m+5 (1)
b=9n+6 (2)
c=9k+4 (3)
Với (1),(2) và (3) ta có sự biểu diễn sau.
a+b=9(m+n+1)+2
a+c=9(m+k+1)
Từ đó suy ra số d phải tìm
b,Lời giải.
Giả sử số a chia cho 9 đợc thơng là m và d 5 ta viết: a=9m+5 (1)
Giả sử số b chia cho 9 đợc thơng là n và d 6 ta viết : b=9n+6 (2)
Giả sử số c chia cho 9 đợc thơng là k và d 4 ta viết : c=9k+4 (3)
Từ (1),(2),(3) ta có
a+b=9m+5+9n+6=9(m+n+1)+2
Suy ra a+b chia cho 9 đợc thơng là m+n+1 và d 2
Tơng tự
a+c=9(m+k+1)
Suy ra a+c chia cho 9 d 0 hay nói cách khác a+c chia hết cho 9
c,Khai thác bài toán.
Từ bài toán đã giải và phơng pháp đã nêu,Ta có thể đi đến những bài toán nh các
dạng sau:Với giả thiết nh bài toán trên,hỏi số d bao nhiêu khi.
1) Chia số a+b+c cho 9,chia số a-b+c cho 9
2) Chia số a.b ; a.c ; a.b.c cho 9
3) Một cách tổng
quát:chia các số a
1

đến 56 =7.8 và 8a-7a=a, ta có thể đi đến hai cách sau.
n
aaa
21

12
Cách 1.
Để tạo ra bội của 56,ta nhân hai vế của (1) với 8 và nhân hai vế của (2) với 7. ta có
8a=56q
1
+48 (3)
7a=56q
2
+35 (4)
Từ (3),(4) suy ra
8a-7a=56(q
1
- q
2
)+13
a=56(q
1
- q
2
)+13
Suy ra số d cần tìm là 13
Cách 2.

Từ (1) và (2) suy ra
7q

Vì a chia cho 7 d 6 nên ta có
a=7q
1
+6 (1)
Vì a chia cho 8 d 5 nên ta có
a=8q
2
+5 (2)
Nhân hai vế của (1) với 8 ta

8a=56q
1
+48 (3)
Nhân hai vế của (2) với 7 ta

7a=56q
2
+35 (4)
Từ (3),(4) suy ra
8a-7a=56(q
1
- q
2
)+13

a=56(q
1
- q
2
)+13

Từ đó suy ra
(n+1)a- na=a= n(n+1)(q
1
-q
2
)+[(n+1)r
1
-nr
2
]
Vì <n(n+1) nên ta có :
nếu (n+1)r
1
-nr
2
thì số d là (n+1)r
1
-
nr
2
;
nếu (n+1)r
1
-nr
2
< 0 thì
a=n(n+1)(q
1
-q
2

- 3q
1
3
Do đó, q
2
-2=3q
1
hay q
2
= 3q
1
+2.Thay q
2
vào (1) ta đợc
a=24q+20 (2)
Số d khi chia a cho 24 là 20.Từ (2),ta xét hai trờng hợp.Nếu q=2k thì a=48k+20,số
d là 20.Nếu q=2k+1 thì a=48k+44,số d là 44.
Bài toán 3.
Chứng tỏ rằng tổng của hai số lẻ liên tiếp thì chia hết cho 4.
a)Phân tích,tìm lời giải.
Giả thiết bài toán cho tổng của hai số lẻ liên tiếp ,trớc hết hãy biểu diễn hai số lẻ
liên tiếp là 2n-1 và 2n+1 hoặc 2n+1 và 2n+3,từ đó có tổng của chúng là

(2n-1)+( 2n+1)=4n
hoặc (2n+1)+( 2n+3)=4(n+1) chia hết cho 4
b,Lời giải.
Học sinh giải nh phần phân tích
c,Khai thác bài toán
Chú ý đến tính chẵn lẻ,tính liên tiếp của các số mà bài toán đã đề cập đến,khai
thác những tính chất này cùng với phơng pháp giải ta có thể đa ra nhiều bài toán phù

Một xí nghiệp có ba phân xởng:phân xởng thứ nhất có 99 công nhân,phân xởng thứ
hai có 63 công nhân và phân xởng thứ ba có 72 công nhân.trong dịp liên hoan tổng
kết cuối năm toàn xí nghiệp,công nhân đợc chia thành từng tổ sao cho số ngời của
mỗi phân xởng đợc chia đều cho mỗi tổ.Có thể chia đợc nhiều nhất bao nhiêu tổ ?
a)Phân tích,tìm lời giải.
Đây là loại toán về tìm tòi,ẩn là số tổ có thể chia nhiều nhất ;dữ kiện:số ngời của
ba phân xởng lần lợt là 99;63;72 điều kiện :số ngời của mỗi phân xởng chia đều cho
mỗi tổ.Từ điều kiện của bài toán ta suy ra đợc số tổ phải chia là ớc chung của
99;63;72.Số tổ có thể chia đợc nhiều nhất ứng với ƯCLN của 99;63;72.Phân tích
99,63,72 thành tích các thừa số nguyên tố,từ đó suy ra số tổ có thể chia đợc nhiều
nhất là 9.
b,Lời giải.
Vì số công nhân trong phân xởng phải đợc chia đều cho các tổ nên số tổ phải là ớc
chung của 99,63,72 .
ƯCLN(99;63;72)=9
Vậy có thể chia nhiều nhất là 9 tổ.
c,Khai thác bài toán
Nghiên cứu bài toán và lời giải của nó ta thấy đây là loại toán tìm tòi và mục đích
của bài toán là dẫn đến tìm ƯCLN của các số cho trớc.Bài toán có ba yếu tố chính là
ẩn,dữ kiện và điều kiện,trong đó điều kiện đa ra là đạt đợc mục đích đã nói của bài
toán.Ta có thể thay đổi dữ kiện (chẳng hạn là 2,4,5 phân xởng hay những tập hợp
đối tợng nào đó với số lợng phần tử thích hợp ),giữ nguyên điều kiện (chia đều cho
các tổ hay các nhóm đối tợng )và giữ nguyên ẩn ,ta sẽ có những bài toán tơng tự.Ta
có thể thay đổi cả ẩn cả ẩn,cả dữ liệu còn giữ nguyên điều liện để có những bài toán
cùng loại (dẫn đến tìm ƯC hay ƯCLN ).
Bài toán 2.
Hai bạn giỏi toán An và Bảo nói chuyện với nhau.An nói:Trong 100 số tự nhiên
đầu tiên đố bạn tìm ra 2 số mà ƯCLN của chúng là lớn nhất.Bảo nói :Thế thì tôi
cũng đố bạn : Trong 100 số tự nhiên đầu tiên tìm ra hai số mà BCNN của chúng là
lớn nhất.Cả hai bạn đều tìm đúng.Đó là những số nào ?

thể thiếu đợc trong quá trình dạy học.Thông qua kiểm tra giáo viên đánh giá mức độ
nắm kiến thức,mức độ tiến bộ của học sinh qua đó điều chỉnh phơng pháp,biên soạn
chơng trình nội dung cho phù hợp.Qua đó khích lệ đợc học sinh học tập.Sau mỗi bài
kiểm tra phải tập hợp đợc những u điểm,khuyết điểm.Khi trả bài cần nhận xét cụ thể
để các em khắc phục đợc những lỗi một cách kịp thời.Giáo viên phải biết động viên
những tiến bộ của học sinh dù chỉ là rất nhỏ để các em tích cực học tập hơn.Qua
kiểm tra đánh giá học sinh bản thân giáo viên cũng tự mình rút ra đợc các bài học
trong việc soạn giảng và điều chỉnh phơng pháp dạy học cho phù hợp với đối tợng
học sinh qua đó phát huy tính tích cực học toán cho học sinh Trờng THCS Pắc
Ta.Riêng trong công tác này đòi hỏi giáo viên phải đợc tiến hành một cách thờng
xuyên,thực hiện tốt công tác kiểm tra đánh giá học sinh giúp giáo viên điều chỉnh đ-
ợc việc bồi dỡng phát huy tính tích cực học tập môn toán của các em góp phần nâng
cao chất lợng bộ môn,tăng cờng đợc chất lợng mũi nhọn đạt đợc yêu cầu đặt ra theo
nhiệm vụ năm học
16
phần kết luận
1.Một số kết luận
-Trên cơ sở khoa học và thực trạng của công tác bồi dỡng và phát huy tính tích cực
của học sinh tôi đã đề xuất ba vấn đề và đã đợc giải quyết song,việc thực hiện đảm
bảo
-Những biện pháp bồi dỡng và phát huy tính tích cực của học sinh trong toán học
có tác dụng:
+Học sinh say mê học toán
+Rèn luyện đợc khả năng t duy của học sinh
+Rèn luyện các kĩ năng thao tác phân tích tìm lời giải và trình bày lời
giải
+Góp phần nâng cao chất lợng và bồi dỡng học sinh có năng khiếu học
bộ môn
Điều mà tôi cho rằng áp dụng chuyên đề này sẽ tạo đợc phong trào thi đua hai tốt
có chất lợng trong nhà trờng.Việc bồi dỡng nâng cao chất lợng tay nghề của giáo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status