Đề thi thử THPT quốc gia năm 2016 môn sinh đề số 2 - Pdf 33

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN SINH NĂM 2016 – ĐỀ SỐ 2
Họ và tên: .................................................... …………………………………………………….
Thi sinh không sử dụng tài liệu khi làm bài. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm .
Câu 1: (ID:91203)Một gia đình: chồng có một túm lông ở tai, vợ bình thường. Các con trai của họ
A. tất cả đều có túm lông ở tai
B. một nửa bình thường, một nửa có túm lông ờ tai.
C. tất cả đều bình thường.
D. một phần tư có túm lông ở tai, ba phần tư bình thường
Câu 2: (ID:91204)Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân
thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định quả tròn trội
hoàn toàn so với alen d quy định quả dài. Cho cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm
301 cây thân cao, hoa đỏ, quả dài; 99 cây thân cao, hoa trắng, quả dài; 600 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn; 199
cây thân cao, hoa trắng, quả tròn; 301 cây thân thấp, hoa đỏ, quả tròn; 100 cây thân thấp, hoa trắng, quả tròn.
Biết rằng không xảy ra đột biến, kiểu gen của (P) là
A. Aa Bd /bD
B. AD/ad Bb
C. AB/abDd
Câu 3: (ID:91205)Hình bên ghi lại đường cong tăng trưởng của của
quần thể trùng đế giày được nuôi trong phòng thí nghiệm. Quần thể
này:
A. có điều kiện sống hoàn toàn thoả mãn nhu cầu của các cá thể.
B. có nguồn sống dồi dào, không gian cư trú không giới hạn
C.tăng trường theo tiềm năng sinh học
D. có điều sống không hoàn toàn thuận lợi

D. Ad/aDBb

Câu 4: (ID:91206)Một gen ở tế bào nhân sơ có 2400 nuclêôtit. Trên mạch 1 của gen, hiệu số tỉ lệ % giữa A
với T bằng 20% số nuclêôtit của mạch. Trên mạch 2 có số nuclêôtit loại A chiếm 15% số nuclêôtit của mạch
và bằng 1/2 số nuclêôtit của G. Khi gen phiên mã 1 số lần đã lấy từ môi trường nội bào 540 Uraxin. Số lượng
nuclêôtit từng loại trên mARN được tổng hợp từ gen nói trên là

D. giống tam bội có kích thước cơ quan sinh dưỡng lớn nên cho năng suất lá cao hơn giống tứ bội.
Câu 9: (ID:91211)Nhiều thử nghiệm đã được tiến hành để đánh giá khả năng trí tuệ của con người. Sự đánh
giá dựa vào các trắc nghiệm với các bài tập có độ khó tăng dần thông qua các hình vẽ, các con số và các câu
hỏi. Chỉ số IQ được xác định bằng
A. tổng trung bình của các lời giải được tính thống kê theo tuổi trí tuệ chia cho tuổi khôn và nhân 100
B. tổng trung bình của các lời giải được tính thống kê theo tuổi khôn chia cho tuổi sinh học và nhân 100
C. tổng trung bình của các lời giải được tính thống kê theo tuổi khôn chia cho tuổi trí tuệ và nhân 100
D. tông trung bình của các lời giải được tính thông kê theo tuổi sinh học chia cho tuổi khôn và nhân với 100
Câu 10: (ID:91212)Hiện tượng nào sau đây được gọi là hiện tượng lại tổ?
A. người có 3 đến 4 đôi vú.
B. phôi người giai đoạn 5 tháng có đuôi,
C. nguời đi xa trở về thăm quê hương, tồ tiên.
D. người có ruột thừa và nếp thịt ở khoé mắt.
Câu 11: (ID:91213)Cho các phương pháp sau:
1. Lai các dòng thuần có kiểu gen khác nhau.
2. Gây đột biến rồi chọn lọc
3. Cấy truyền phôi
4. Lai tế bào sinh dưỡng
5. Nhân bản vô tính ở động vật
6. Tạo giống sinh vật biến đổi gen.
Trong các phương pháp kể trên có mấy phương pháp tạo giống mới?
A. 5
B . 6.
C. 3.
D. 4.
Câu 12: (ID:91214)Người ta có thể sử dụng dạng đột biến cấu trúc nào sau đây để loại bỏ những gen không
mong muốn ra khỏi nhiễm sắc thể?
A. Đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể.
B. Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể.
C. Đột biến đảo đoạn nhiễm sấc thể

Câu 17: (ID:91219)Từ quần thể cây 2n, người ta tạo được quần thể cây 4n, có thể xem quần thể cây 4n là một
loài mới vì quần thể cây 4n
A. có sự khác biệt với quần thể cây 2n về số lượng nhiễm sắc thể
B. khi giao phấn với quần thể câv 2n cho ra con lai bất thụ.
C. Có đặc điểm hình thải khác hẳn quần thể cây 2n.
D. không thể giao phấn với quần thể cây 2n.
Câu 18: (ID:91220)Theo qui luật di truyền phân ly độc lập, với các gen trội lặn hoàn toàn. Nếu P thuần chủng
khác nhau bởi n cặp tính trạng tương phản thì số lượng kiểu gen có thể được tạo ra tối đa ở F2 là
A. 5
B.2n
C.4n
D.3n.
Câu 19: (ID:91221)ở một loài thú, xét một gen có 2 alen A và a nằm trên NST giới tính X. Biết rằng quần thể
khởi đầu có tỉ lệ các kiểu gen là 0,7X AY : 0,3XaY ở giới đực và 0,4 XAXA : 0,4 XAXa: 0,2 XaXa giới cái. Tần số
XA và Xa trong giới đực của quần thể sau một thế hệ ngẫu phối lần lượt là
A. 0,6 và 0,4.
B. 0,4 và 0,6.
C. 0,35 và 0,65.
D. 0,65 và 0,35.
Câu 20: (ID:91222)Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng, alen B
quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp. Cho giao phối cây lưỡng bội thuần chủng khác
nhau về hai tính trạng trên thu được F1. Xử lí cônsixin với các cây F1 sau đó cho 2 cây F1 giao phấn với nhau
thu được đời con F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 121 : 11 :11 : 1. Các phép lai có thể cho kết quả trên gồm:
1. AAaaBBbb X AaBb.
4.AAaaBBbb X AaaaBbbb.
2. AAaaBb X AaBBbb.
5. AaaaBBbb X AAaaBb.
3. AaBbbb x AAaaBBbb.
6. AaBBbb X AAaaBbbb.
Có mấy trường hợp mà cặp bố mẹ F1 không phù hợp với kết quả F2?

D. 2250.
Câu 25: (ID:91227)Ý nghĩa sinh thái của phân bố theo nhóm là
A. làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể duy trì mật độ quần thể thích hợp.
D.làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể đảm bảo sự tôn tại của những cá thể khỏe
3/13


mạnh nhất.
C. giúp các cá thể trong quần thể tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường.
D. làm tăng sự hỗ trợ lẫn nhau các cá thể chổng lại điêu kiện bất lợi của môi trường sống đảm bảo sự tồn tại
của quần thể.
Câu 26: (ID:91228)Nhận xét nào sau đây không đúng với cấu trúc ôpêron Lac ở vi khuẩn đường ruột (E.coli)
A. Vùng khởi động là trình tự nucleôtit mà enzim ARN polimeraza bám vào để khởi đầu phiên mã.
B. Mỗi gen cấu trúc Z, Y, A đều có một vùng điều hòa bao gồm vùng khởi động và vùng vận hành
C. Vùng vận hành là trình tự nucleôtit có thể liên kết với protein ức chế làm ngăn cản sự phiên mã.
D. Khi môi trường có lactôzơ và không có lactôzơ, gen R đều tổng hợp prôtêin ức chế để điều hòa hoạt động
của opêron Lac
Câu 27: (ID:91229)Quần thể nào sau đây đạt trạng thái cân bằng di truyền?
A. 0,4852 AA : 2802 Aa : 0,2346aa.
B. 0,22 AA : 0,52 Aa : 0,26 aa.
C. 45 AA : 510 Aa : 1445 aa.
D. 22 AA : 86 Aa : 72aa.
Câu 28: (ID:91230)ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen,
alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Các gen quy định màu thân và hình
dạng cánh đều nằm trên một nhiễm sắc thể thường. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy
định mắt trắng nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Cho giao phối ruồi cái thân
xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt đỏ trong tổng số các ruồi thu được ở Fl, ruồi có
kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt trắng chiếm tỉ lệ 1%. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ ruồi F1 có kiểu hình thân xám,
cánh cụt, mắt đỏ là
A.3%.

B. Đột biến xảy ra trong vùng điều hoà làm tăng mức độ phiên mã, dịch mã của gen tiền ung thư.
C. Đột biến ở vùng mã hoá của gen tiền ung thư làm thay đổi cấu trúc chức năng của phân tử prôtêin do gen
mã hoá.
D. Đột biến lặp đoạn làm xuất hiện nhiều bản sao của gen tiền ung thư làm tăng mức độ biểu hiện của gen.
Câu 32: (ID:91234)Sự phân bố của một loài sinh vật trong quần xã tự nhiên thường phụ thuộc chủ yếu vào
A. nhu cầu về nguồn sống của loài
B. sự phân bố của loài ở bậc dinh dưỡng liền kề.
C. hoạt động của con người.
D. diện tích của quần xã.
4/13


Câu 33: (ID:91235)Kết quả của chọn lọc quần thể là
A. Hình thành những đặc điểm thích nghi tương quan giữa các cá thể về mặt kiếm ăn tự vệ, sinh sản, đảm bảo
sự tồn tại phát triển của những quần thể thích nghi nhất.
B. làm tần số tương đối của các alen trong quần thể biến đổi một cách đột ngột,
C. làm tăng tỉ lệ những cá thể thích nghi hơn trong nội bộ quần thể, làm phân hoá khả năng sống sót và sinh
sản của các cá thể trong quần thể.
D. qui định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen của cá thể.
Câu 34: (ID:91236)Phát biểu nào dưới đầy về quy luật hoán vị gen là không đúng ?
A. Cơ sở tế bào học của quy luật hoán vị gen là hiện tượng trao đổi chéo giữa các crômatit của cặp NST
B. Trên cùng một NST các gen nằm càng cách xa nhau thì đột biến gen càng bé và ngược lại
C. Do xu hướng chủ yếu của các gen trên cùng 1 NST là liên kết nên trong giảm phân tần số hoán vị gen
không vượt quả 50%.
D. Hoán vị gen làm xuất hiện các tổ hợp gen mới do sự đổi chỗ các gen alen nằm trên các NST khác nhau của
cặp tương đồng.
Câu 35: (ID:91237)Có bao nhiêu câu đúng trong các câu sau đây khi nói vê đột biến điểm?
1. Trong số các đột biến điểm thì phần lớn đột biến thay thế một cặp nuclêôtit là gây hại ít nhất cho cơ thể
sinh vật
2. Đột biến điểm là những biến đổi đồng thời tại nhiều điểm khác nhau trong gen cấu trúc

A. 12.
B.48.
C.24.
D. 96.
Câu 40: (ID:91242)Bằng chứng trực tiếp chứng minh mối quan hệ tiến hoá giữa các loài sinh vật là
A. bằng chứng giải phẫu so sánh.
B. Bằng chứng hoá thạch,
C. bằng chứng sinh học tế bào.
D. bằng chứng sinh học phân tử.
Câu 41: (ID:91454)Ở một loài thực vật, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội là 2n = 20. Quá trình nguyên phân liên
tiếp 4 lần từ tế bào sinh dục sơ khai đã cần môi trường cung cấp nguyên liệu tương đương 285 nhiễm sắc thể.
Tế bào sinh dục sơ khai có bộ nhiễm sắc thể như thế nào?
A. Tế bào có bộ NST là 2n +1.
B. Tế bào có bộ NST là 2n + 2.
C. Tế bào có bộ NST là 2n.
D. Tế bào có bộ NST là 2n -1.
Câu 42: (ID:91455)Qui trình tạo ra những tế bào hoặc những cơ thể sinh vật có hệ gen bị biến đổi hay có
thêm gen mới gọi là
A. kĩ thuật chuyển gen.
B. kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp
C. liệu pháp gen.
D. công nghệ gen.
Câu 43: (ID:91456)Một đầm nước nông nuôi cá có ba bậc dinh dưỡng: vi khuẩn lam và tảo (bậc 1); động vật
5/13


phù du (bậc 2); tôm, cá nhỏ (bậc 3). Do nguồn chất khoáng tích tụ nhiều năm từ các chất ô nhiễm ở đáy đầm
tạo điều kiện cho vi khuẩn lam và tảo bùng phát. Để tránh hệ sinh thái đầm bị ô nhiễm nặng hơn do hiện tượng
phì dưỡng, cách nào dưới đây không nên thực hiện ?
A. Thả thêm vào đầm một số tôm và cá nhỏ.

Châu chấu
100
34
60
24
10

100
90
10
88
2
Hiệu suất sinh thái về năng lượng của chuỗi thức ăn trong hệ sinh thải nói trên là
A. 0,02%
B. 0,01%.
C. 10%.
D. 5%.
Câu 47: (ID:91460)Ở ngô, tính trạng chiều cao do 3 cặp gen không alen tác động theo kiểu cộng gộp (Al,al,
A2.a2,A3,a3), chúng phân ly độc lập và cứ mỗi gen trội khi có mặt trong kiểu gen sẽ làm cho cây thấp đi 20 cm,
cây cao nhất có chiều cao 210cm. Ở khi cho các cây ở thế hệ lai (giữa cây cao nhất và cây thấp nhất) giao
phấn với nhau thì tỷ lệ số cây có chiều cao 170 cm là bao nhiêu?
A. 15/64
B. 3/8
C. 3/32
D. 9/64
Câu 48: (ID:91461)Bệnh mù màu đỏ - lục và bệnh máu khó đông do hai gen lặn nẳm trên nhiễm sắc thể X
quy định, cách nhau 12cM. Cho sơ đồ phả hệ sau:

Hiện nay, người phụ nữ ở thế hệ thứ 2 đang mang thai, xác suất người phụ nữ này sinh một bé trai bình
thường (không mắc cả hai bệnh di truyền trên) là bao nhiêu?

Câu 2: Lời giải:
Tỷ lệ kiểu hình đối với từng cặp gen ở F1 đều là 3:1 (3 cao : 1 thấp; 3 đỏ : 1 trắng; 3 tròn : 1 dài).
=> P dị hợp 3 cặp (Aa, Bb, Dd)
Tỷ lệ kiểu hình F1: 6A-B-D- : 3A-B-dd : 3aaB-D- : 2A-bbD- : 1 A-bbdd : 1aabbD= 3B- (2A-D- : 1A-dd : 1aaD-) : 1bb(2A-D- : 1A-dd : 1aaD-)
= (3B- : 1bb)( 1A-dd : 2A-D- : 1aaD-)
Ad
=> Kiểu gen P:
Bb
aD
Đáp án D
Câu 3: Lời giải: Đường cong tăng trưởng dạng chữ S. Ban đầu, số lượng cá thể tăng chậm do kích thước còn
nhỏ; sau đó tăng rất nhanh rồi lại chậm dần và đi ngang do nguồn sống giảm, số lượng cá thể dần cân bằng
với sức chứa của môi trường.
Chọn D.
Câu 4: Lời giải:
Mạch 2 của gen: A2 = 1200 x 15% = 180 => G2 = 360.
Mạch 1 của gen: T1 = A2 = 180, %T1 = 15% => %A1 = 35% => A1 = 420.
Gen phiên mã chỉ xảy ra ở 1 mạch, A → U của mARN
=> Số U từ môi trường nội bào là bội số của số lượng A trên 1 mạch
540
= 3 (vì mạch 1 có A = 420 , 540 không chia hết cho 420)
180
T2 = A1 = 420; X2 = 1200 – 360 – 420 – 180 = 240
=> Số nu từng loại trên 1 mARN: U= A2 = 180; A= T2 = 420; X = G2= 360; G =X2= 240.
Chọn C.
Câu 5: Lời giải:
3
1
P: Aa x Aa → F1: A- : aa.
4

G = X = 424 x (23 – 1) = 2968
Đột biến xảy ra tại 1 điểm mà làm mất 3 liên kết hidro => mất 1 cặp G-X.
Gen a: A = T = 401, G = X = 423; nhân đôi 3 lần => Môi trường cung cấp:
A = T = 401 x( 2 3 -1) = 2807,
G = X = 423 x( 2 3 -1) = 2961
=> Cặp Aa nhân đôi 3 lần, môi trường cung cấp: A = T = 5614; G = X = 5929.
Chọn D.
Câu 8: Lời giải: Dạng đa bội lẻ không có khả năng giảm phân hình thành giao tử (bất thụ) nên được áp dụng
cho những loại cây, sản phẩm thu hoạch lâu dài, không cần lấy giống.
Chọn C.
Câu 9: Lời giải: Chỉ số IQ thường được tính bằng tuổi khôn chia cho tuổi sinh học và nhân 100.
Chọn B.
Câu 10: Lời giải: Ruột thừa và nếp thịt ở khóe mắt là cơ quan thoái hóa không bị biến mất hoàn toàn (hầu
như ai cũng có, nhưng nó không phát triển). Hiện tượng lại tổ là cơ quan thoái hóa phát triển mạnh ở 1 cá thểngười có 3 đến 4 đôi vú.
Chọn A.
Câu 11: Lời giải: Các phương pháp tạo giống mới:
Lai các dòng thuần có kiểu gen khác nhau.
Gây đột biến rồi chọn lọc
Lai tế bào sinh dưỡng
Tạo giống sinh vật biến đổi gen.
Nhân bản vô tính ở động vật tạo thế hệ con mang kiểu gen giống con vật cho nhân => không tạo ra giống
mới.
Cấy truyền phôi là hiện tượng nhân bản vô tính bằng công nghệ tế bào không tọa ra giống mới
Chọn D.
Câu 12: Lời giải: Để loại bỏ gen không mong muốn trên NST => làm nó đứt ra, mất đi => sử dụng đột biến
mất đoạn NST.
Chọn B.
Câu 13: Lời giải: Nội dung quy luật phân ly: "Mỗi tính trạng được quy định bởi một cặp alen. Do sự phân ly
đồng đều của cặp alen trong giảm phân nên mỗi giao tử chỉ chứa 1 alen của cặp".
C – sai vì nó thể hiện nội dung của quy luật phân độc lập

Câu 15: Lời giải: (Q): Aa = 0,15 x 22 = 0,6; AA = 0,525 -

0,6  0,15
= 0,3; aa = 0,1.
2

Chọn C.
Câu 16: Lời giải:
Tính trạng biểu hiện khác nhau ở 2 giới => có gen trên NST X.
Nếu chỉ do 1 gen quy định: Phép lai phân tích:
- nếu ♀ là XX, ♂ là XY: XBXb x XbY → 1B- : 1bb (loại)
- nếu ♀ là XY, ♂ là XX: XBY x XbXb → 1B- : 1bb (loại).
=> có tương tác.
Phép lai phân tích:
- nếu ♀ là XX, ♂ là XY: AaXBXb x aaXbY → Fb: (1A- : 1aa)(1XBXb : 1XbXb : 1XBY : 1XbY). (mắt đỏ có cả
con cái)
- nếu ♀ là XY, ♂ là XX: AaXBY x aaXbXb → Fb: (1A- : 1aa)(1B- : 1bb).
=> P: ♂ AAXBXB x ♀ aaXbY.
Đáp án D
Câu 17: Lời giải: Có thể xem quần thể cây 4n là một loài mới vì quần thể cây 4n có thể giao phấn với quần
thể cây 2n tạo ra thế hệ sau (bất thụ).
Chọn B.
Câu 18: Lời giải: Theo quy luật phân ly độc lập, số lượng kiểu gen có thể được tạo ra tối đa ở F2 là: 3n.
Chọn D.
Câu 19: Lời giải:
Ở giới đực XY: pA = 0,7; qa = 0,3.
0,4
+ 0,4 = 0,6; qa = 0,4
Ở giới cái XX: pA =
2

Chọn C.
Câu 21: Lời giải: Những cơ thể sinh vật trong đó có bộ nhiễm sắc thể trong nhân của tất cả các tế bào đều
chứa số lượng nhiễm sắc thể của hai loài khác nhau được gọi là thể dị đa bội.
Chọn D.
Câu 22: Lời giải: Ta có
Val __ Trp __ Lys__ Pro.
mARN: 5' GUU – UGG – AAG – XXA 3'
=> Mạch ADN gốc: 3' XAA – AXX – TTX – GGT – 5'.
Chọn A.
Câu 23: Lời giải: Tuổi sinh thái được tính từ khi cá thể sinh ra đến khi chết vì các nguyên nhân sinh thái.
Chọn A.
Câu 24: Lời giải:
4(4  1)
Trên NST thường:
= 10 kiểu gen.
2
Trên NST giới tính:
2.2.3(2.2.3  1)
XX:
= 78 kiểu gen
2
XY: 2 x 2 x 3 x 3 = 36 kiểu gen
=> Tổng số kiểu gen: 10 x (78 + 36) = 1140
Chọn A.
Câu 25: Lời giải: Phân bố theo nhóm gặp trong môi trường không đồng nhất, các cá thể thích sống tụ họp
với nhau.=> hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường.
Chọn D.
Câu 26: Lời giải: Operon Lac bao gồm: vùng khởi động, vùng vận hành và các gen cấu trúc Z, Y, A.
Các gen cấu trúc trong Operon Lac có chung một cơ chế điều hòa do gen điều hòa R
Chọn B.

Bd
Bb hoặc Aa
= 0,5 => P:
0,75
aD
bD
10/13










Đáp án A
Câu 30: Lời giải:
Xét tính trạng dạng vỏ: bb = 0,16 => tần số alen b = 0,16 = 0,4 => tần số alen B = 0,6 => BB = 0,36.
Trong số các hạt nhăn: aa = 0,09 => A- = 0,91. Đây cũng là tỷ lệ khi xét riêng tính trạng màu hạt trong cả
quần thể.
=> tần số alen a = 0,09 = 0,3 => tần số alen A = 0,7 => AA = 0,49
=> AABB = 0,36 x 0,49 = 0,1764 = 17,64%.
Chọn D.
Câu 31: Lời giải:Bệnh ung thư xuất hiện là do gen không kiểm soát được quá trình phiên mã và dịch mã quá
nhiều nên gen tạo ra nhiều sản phẩm=> các tế bào phân chia liên tục => Bệnh ung thư xuất hiện là do đột
biến vùng mã hóa làm thay đổi vùng điều hòa
Chọn B.
Câu 32: Lời giải: Sự phân bố của một loài sinh vật trong quần xã tự nhiên thường phụ thuộc chủ yếu vào nhu

Câu 37: Lời giải:
Bb → 2 loại giao tử B, b.
Aa, 1 số tế bào rối loạn giảm phân (I, hoặc II, hoặc cả 2 lần) → A, a, Aa, AA, aa, O
=> Số loại giao tử tối đa: 2 x 6 = 12.
Chọn D.
Câu 38: Lời giải: Loại đột biến làm tăng số loại alen trong cơ thể là đột biến gen. Từ 1 gen ban đầu bị đột
biến có thể tại thành các alen mới.
Chọn B.
Câu 39: Lời giải: Pha G1: thời kỳ sinh trưởng chủ yếu của tế bào (2n = 24) → pha S: pha nhân đôi (2n = 24
NST kép) → pha G2: chủ yếu tổng hợp ARN và protein → giảm phân I.
11/13


Kì cuối giảm phân I, hình thành 2 tế bào con, mỗi tế bào có bộ NST là n kép => 12 NST kép.
Chọn A
Câu 40: Lời giải: Bằng chứng trực tiếp chứng minh mối quan hệ tiến hoá giữa các loài sinh vật là hóa thạch.
Các bằng chứng còn lại là bằng chứng gián tiếp.
Chọn B.
285
Câu 41: Lời giải: Bộ NST của tế bào sinh dục sơ khai: 4
= 19 = 2n – 1.
2 1
Chọn D.
Câu 42: Lời giải: Quy trình tạo ra những tế bào hoặc những cơ thể sinh vật có hệ gen bị biến đổi hay có thêm
gen mới (hoặc làm bất hoạt 1 gen nào đó) gọi là công nghệ gen.
Chọn D.
Câu 43:Lời giải




Câu 47: Lời giải: F1: A1a1A2a2A3a3 x A1a1 A2a2A3 a3.
170 = 210 – 20 x 2 => Cây cao 170cm có 2 alen trội
Số tổ hợp cây cao 170cm: C 62 = 15.
Số tổ hợp giao tử: 23 x 23 = 64
=> Tỷ lệ cây cao 170cm: 15/64.
Chọn A.
Câu 48: Lời giải: Gen a quy định máu khó đông, gen b quy định mù màu.
Thế hệ I: Người bố: X baY , luôn truyền X ba cho con gái
=> Thế hệ II: X BA X ba x X BaY
12/13


X BA X ba , f = 12% → X BA = 0,44
X BaY → Y = 0,5
=> Xác suất sinh con trai không bị cả 2 bệnh: 0,44 x 0,5 = 0,22 = 22%.
Chọn C.
Câu 49:Lời giải
Chuột là một sinh vật trong hệ sinh thái và có thma gia vào chuỗi thức ăn nên nó cũng sẽ là thức ăn của các
sinh vật khác , nếu nó bị tiêu diệt hoàn toàn khỏi chuỗi và lưới thức ăn thì nó sẽ ảnh hưởng đến sự tồn tại và
phát triển của nhiều loài khác => mất cân bằng hệ sinh thái
Do đó người ta sẽ hạn chế số lượng chột bằng cách dung nilong boa quanh bờ ruột để ngăn cản chuột ăn lúa
Đáp án C
Câu 50: Lời giải: Enzim ADN – polimeraza chỉ dịch chuyển theo chiều 3' – 5', tổng hợp mạch mới có chiều
5' – 3'
=> Mạch khuôn 3' – 5': mạch mới được tổng hợp liên tục.
Mạch khuôn 5' – 3': mạch mới được tổng hợp gián đoạn thành những Okazaki rồi được các ligaza nối lại
thành mạch liên tục .
Chọn C.

13/13


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status