ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2016 MÔN SINH ĐỀ SỐ 5
Câu 1. (ID: 92512) Quần thể ít phụ thuộc vào sự biến động của nhân tố sinh thái là quần thể
A. Có vùng phân bố hẹp
B. Ít dịch bệnh
C. Có số lượng cá thể nhiều
D. Có giới hạn chịu đựng rộng
Câu 2. (ID: 92521) Cho các bước tao động vật chuyển gen:
(1) Lấy trứng ra khỏi con vật.
(2) Cấy phôi đã được chuyển gen vào tử cung con vật khác để nó mang thai và sinh đẻ bình
thường.
(3) Cho trứng thụ tinh trong ống nghiệm.
(4) Tiêm gen cần chuyển vào hợp tử và hợp tử phát triển thành phôi.
Trình tự đúng trong quy trình tạo động vật chuyển gen là
A. (2) (3) (4) (2)
B. (1) (3) (4) (2)
C. (1) (4) (3) (2)
D. (3) (4) (2) (1)
Câu 3. (ID: 92525) Khi gen trên ADN của lục lạp ở thực vật bị đột biến sẽ không dẫn đến kết
quả nào dưới đây ?
A. Trong một tế bào có mang gen đột biến sẽ có hai loại lục lạp xanh và trắng.
B. Làm cho toàn cây hoá trắng do không tổng hợp được diệp lục.
C. Sự phân phối ngẫu nhiên và không đồng đều của những lạp thể này thông qua quá trình
nguyên phân sẽ sinh ra hiện tượng lá có đốm xanh, đốm trắng.
D. Lục lạp sẽ mất khả năng tổng hợp diệp lục làm xuất hiện màu trắng.
Câu 4. (ID: 92529) Một loài thực vật có tối đa 28 kiểu thể không nhiễm kép, bộ nhiễm sắc
thể lưỡng bội ( 2n ) của loài trên có số lượng là:
A. 8.
B. 16.
C. 24.
D. 22.
Câu 5. (ID: 92532) Quần thể có cấu trúc di truyền như sau: 0,2 AABb: 0,2 AaBb: 0,3aaBB:
A. chân chuột chũi và chân dế dũi.
B. cánh sâu bọ và cánh dơi.
C. tuyến nộc độc của rắn và tuyến nước bọt của các ĐV khác.
D. mang cávàmang tôm.
Câu 10. (ID: 92537) Cho một số khu sinh học:
(1) Đồng rêu (Tundra).
(2) Rừng lá rộng rụng theo mùa.
1/13
(3) Rừng lá kim phương bắc (Taiga). (4) Rừng ẩm thường xanh nhiệt đới.
Có thể sắp xếp các khu sinh học nói trên theo mức độ phức tạp dần của lưới thức ăn theo trình
tự đúng là
A. (2) → (3) → (1) → (4).
B. (2) → (3) → (4) → (1).
C. (1) → (3) → (2) → (4).
D. (1) → (2) → (3) → (4).
Câu 11. (ID: 92538) Ở một loài thực vật, xét gen A có 2 alen A và a; gen B có 3 alen B 1, B2,
B3. Hai gen A và B nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Trong quần thể này tần số alen A là 0,6;
tần số của B1 là 0,1; tần số của B2 là 0,3. Nếu quần thể đang ở trạng thái cân bằng về di truyền
và có 10000 cá thể thì theo lí thuyết, số lượng cá thể mang kiểu gen aaB 1B3 là:
A. 180
B. 360
C. 96
D. 192
Câu 12. (ID: 92539) Mối đe dọa của cành từ một cây cao phủ bóng lên một cây bụi khác là
một ví dụ cho mối quan hệ nào:
A. Cạnh tranh
B. Ức chế - cảm nhiễm.
C. Cộng sinh.
AD
AD
Bb x
Bb f = 16%
ad
ad
Ad
Ad
C.
Bb x
Bb f = 30%
aD
aD
A.
Bd
Bd
x Aa
f = 16%
bD
bD
Bd
Bd
D. Aa
x Aa
f = 20%
bD
bD
.
bD
ABD
tiến hành giảm phân, trong đó có 100
abd
tế bào xảy ra trao đổi chéo 1 điểm giữa A và B, 500 tế bào xảy ra trao đổi chéo một điểm giữa
2/13
B và D, 100 tế bào xảy ra trao đổi chéo kép tại 2 điểm. Khoảng cách giữa A và B, giữa B và D
lần lượt là:
A. 10cM, 50cM
B. 20cM, 60cM
C. 5cM, 25cM
D. 10cM, 30cM
Câu 20. (ID: 92561) Lai giữa hai cây thuần chủng thân cao với thân thấp, F1 đều có thân cao.
Cho F1 lai phân tích con lai thu được tỉ lệ kiểu hình: 75 % cây thân cao : 25 % cây thân thấp.
Tính trạng chiều cao của cây di truyền theo qui luật nào?
A. Tương bổ trợ kiểu 9 : 6 : 1.
B. Tương tác bổ trợ kiểu 9 : 7.
C. Tương át chế kiểu 13 : 3.
D. Tương át chế kiểu 12 : 3 : 1.
Câu 21. (ID: 92563) Đặc điểm nào sau đây không đúng với cây ưa sáng?
A. mọc nơi quang đãng hoặc tầng trên của tán rừng.
B. phiến lá dày, mô giậu phát triển.
C. phiến lá mỏng, ít hoặc không có mô giậu.
D. lá xếp nghiêng so với mặt đất, tránh được những tia sáng chiếu thẳng vào bề mặt lá.
xảy ra, hãy cho biết có bao nhiêu gà bố mẹ dị hợp tử về đột biến trên?
A. 15
B. 2
C. 4
D. 40
Câu 27. (ID: 92599) Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và di truyền trội
hoàn toàn; tần số hoán vị gen giữa A và B là 20%. Xét phép lai
Ab D d
Ab d
X E XE
X E Y, kiểu
aB
ab
hì
nh A-bbddE- ở đời con chiếm tỉ lệ
A. 22,5%
B. 40%.
C. 45%.
D. 35%.
Câu 28. (ID: 92602) Một hợp tử có 2n = 26 nguyên phân liên tiếp. Biết chu kỳ nguyên phân là
40 phút, tỉ lệ thời gian giữa giai đoạn chuẩn bị với quá trình phân chia chính thức là 3/1 ; thời
3/13
gian của kỳ trước, kỳ giữa, kỳ sau và kỳ cuối tương ứng với tỉ lệ : 1 :1,5 :1 :1,5. Theo dõi quá
trình nguyên phân của hợp tử từ đầu giai đoạn chuẩn bị của lần phân bào đầu tiên. Xác định số
tế bào, số crômatit, số NST trong các tế bào ở 2 giờ 34 phút.
A. 4-416-208.
loài này sau 4 lần nguyên phân liên tiếp môi trường nội bào đã cung cấp 165 NST đơn. Hợp tử
trên có thể phát triển thành:
A. Thể khuyết nhiễm.
B. Thể một nhiễm.
C. Thể ba nhiễm.
D. Thể bốn nhiễm.
Câu 33. (ID: 92628) Vì sao trong một sinh cảnh xác định khi số loài tăng lên thì số lượng cá
thể của mỗi loài giảm đi ?
A. Do sự cạnh tranh khác loài mạnh mẽ
B. Do sự phân chia nguồn sống
C. Do sự cạnh tranh cùng loài mạnh mẽ
D. Do sự phân chia khu phân bố
Câu 34. (ID: 92630) Cho các nhân tố sau: (1) Đột biến.
(2) Giao phối ngẫu
nhiên.
(3) Chọn lọc tự nhiên. (4) Các yếu tố ngẫu nhiên.
Những nhân tố có thể vừa làm thay đổi tần số alen, vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của
quần thể là:
A. (1), (2), (4).
B. (1), (3), (4)
C. (2), (3), (4).
D. (1), (2), (3).
Câu 35. (ID: 92631) Ở người, gen đột biến lặn trên nhiễm sắc thể X dễ được phát hiện hơn
so với gen đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường vì:
A. Gen đột biến trên nhiễm sắc thể X thường làgen trội.
B. Có hiện tượng bất hoạt nhiễm sắc thể X, tức chỉ có một trong hai nhiễm sắc thể X
của nữ giới hoạt động.
C. Phần lớn các gen trên nhiễm sắc thể X không cóalen tương ứng trên Y.
D. Tần số đột biến gen trên nhiễm sắc thể X thường cao hơn so với trên nhiễm sắc thể Y.
Câu 36. (ID: 92638) Trong tự nhiên, những loài không di động hoặc ít di động dễ chịu ảnh
không có đột biến. Kết luận nào sau đây đúng khi nói về người mẹ:
A. Mẹ chỉ mắc bệnh mù màu
B. Mẹ mắc cả 2 bệnh
C. Mẹ có kiểu hình bình thường
D. Mẹ chỉ mắc bệnh teo cơ
Câu 41. (ID: 92648) Nhân tố nào dưới đây làm cho tần số tương đối của các alen trong quần
thể biến đổi theo hướng xác định?
A. Quá trình đột biến
B. Quá trình chọn lọc tự nhiên
C. Biến động di truyền
D. Quá trình giao phối
Câu 42. (ID: 92653) Một NST chứa 38 nucleôxôm, mỗi đoạn nối có 15 cặp nucleotit và 1
phân tử histon. Số phân tử histon và chiều dài NST là:
A. 325 và1,45670 micromet
B. 421 và2,05207micromet
D. 341 và2,07502 micromet
C. 341 và1,25783micromet
Câu 43. (ID: 92673) Cho cá thể lông trắng giao phối với cá thể lông đỏ được F1 đồng loạt lông
trắng. Cho F1 giao phối tự do, đời F2 có 75% cá thể lông trắng; 18,75% cá thể lông đỏ; 6,25%
cá thể lông hung. Nếu tất cả các cá thể lông trắng ở đời F2 giao phối tự do thì theo lí thuyết, số
cá thể lông hung ở đời F3 có tỉ lệ là:
A. 1/9
B. O%
C. 1/36
D. 1/81
Câu 44. (ID: 92680) Xét 3 tế bào sinh dục trong một cá thể ruối giấm đực có kiểu gen AB/ab
Câu 48. (ID: 92687) Ưu thế nổi bật của kĩ thuật di truyền là
A. tạo ra được các động vật chuyển gen mà các phép lai khác không thể thực hiện được.
B. tạo ra được các thực vật chuyển gen cho năng xuất rất cao và có nhiều đặc tính quí.
C. khả năng cho tái tổ hợp thông tin di truyền giữa các loài rất xa nhau trong hệ thống
phân loại.
D. sản xuất một loại prôtêin nào đó với số lượng lớn trong một thời gian ngắn.
Câu 49. (ID: 92714) Cho cây (P) thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn, thu được F1 gồm: 37,5% cây
thân cao, hoa đỏ; 37,5% cây thân cao, hoa trắng; 18,75% cây thân thấp, hoa đỏ; 6,25% cây
thân thấp, hoa trắng. Biết tính trạng chiều cao cây do một cặp gen quy định, tính trạng màu sắc
hoa do hai cặp gen khác quy định, không có hoán vị gen và không xảy ra đột biến. Nếu cho
cây (P) giao phấn với cây có kiểu gen đồng hợp tử lặn về ba cặp gen trên thì tỉ lệ phân li kiểu
hình ở đời con là
A. 1 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân cao, hoa trắng : 2 cây thân thấp, hoa trắng.
B. 1 cây thân thấp, hoa đỏ : 2 cây thân cao, hoa trắng : 1 cây thân thấp, hoa trắng.
C. 3 cây thân cao, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa trắng.
D. 1 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa trắng : 1 cây thân cao, hoa đỏ : 1 cây thân
cao, hoa trắng.
Câu 50. (ID: 92715) Bằng chứng tiến hóa nào có sức thuyết phục nhất:
A. bằng chứng giải phẫu so sánh.
B. bằng chứng địa lí - sinh học.
C. bằng chứng sinh học phân tử.
D. bằng chứng phôi sinh học.
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1. Lời giải:
Đáp án D
Quần thể ít phụ thuộc vào sự biến động của các nhân tố sinh thái là quần thể có giới hạn chịu
đựng rộng vì trong điều kiện các nhân tố sinh thái biến động thì quần thể vẫn có khả năng sinh
trưởng và phát triển.
Thể một. 2n – 1
Thể tứ bội. 4n
Thể bốn 2n + 2
Thể ba.
2n + 1
Đáp án C
Câu 7. Lời giải:
Trong khí quyển nguyên thủy mới chỉ có các khí như CH4,CO, H2O,NH3,… chưa có khí oxi
hoặc có thì chỉ rất ít không đáng kể.
Đáp án C
Câu 8. Lời giải:
Nếu 2 tính trạng phân li độc lập thì tỉ lệ kiểu hình thân cao, quả vàng là
→ Xảy ra hiện tượng liên kết gen không hoàn toàn
Kiểu gen của cây thân cao, qua vàng sẽ là A- bb =24%
≠24%
→ =25% -24% = 1%
→Tỉ lệ giao tử ab =10%
Đây là tỉ lệ giao tử hoán vị →P:
x
→AB =ab =10% → = 2 x 10%.10%= 2%
Đáp án C
Câu 9. Lời giải:
Tuyến nọc độc của rắn tương đồng với tuyến nước bọt của các ĐV khác. Các ví dụ còn lại là
các cơ quan tương tự, chúng chỉ có chức năng giống nhau mà không phải có cùng nguồn gốc.
Đáp án C
Câu 10. Lời giải:
Khu sinh thái nào các đa dạng thì lưới thức ăn càng phức tạp
Độ đa dạng của khu sinh thía được sắp sếp theo tứ tự tăng dần
Câu 16. Lời giải:
Số phân tử AND tạo thành sau 10 lần nhân đôi liên tiếp là 210 =1024.
Nhưng trong số các phân tử này có 2 phân tử ADN mà trong phân tử có một mạch chứa N 14,
mạch kia chứa N15, số ADN còn lại chứa toàn N14.
Vậy số vi khuẩn tối đa chứa N14 là1024.
Đáp án B
Câu 17. Lời giải:
Xét tính trạng màu sắc hoa: đỏ: vàng: trắng =12:3:1→ Tính trạng màu sắc hoa do 2 cặp gen A,
B quy định theo quy luật tương tác át chế →A,B phân li độc lập với nhau→A,B không liên kết
với nhau.
Xét tính trạng chiều cao cây: cao: thấp=3:1→Dd x Dd
Ta có: cây quả trắng thân thấp = 0,25% có kiểu gen đồng hợp lặn aa
→Tỉ lệ
hoặc
hoặc
bb
= 0,25%: =1% = 0.01
→ Tỉ lệ giao tử ad hoặc bd =10% = 0.1
→ ab hoặc bd dlà giao tử hoán vị
→ Tần số hoán vị gen là f = 0.1 x 2 =
Kiểu gen của cơ thể F1 là: Aa
0.2 = 20%.
Bd
→ Nếu tương tác bổ trợ kiểu 9:7 thì tỉ lệ sẽ là cao: thấp=1:3
→Nếu tương tác át chế kiểu 13:3 thì tỉ lệ là cao: thấp=3:1.
Đáp án C
Câu 21. Lời giải:
Những cây ưa sáng thường có phiến lá dày, mô giậu phát triển
Đáp án C
Câu 22. Lời giải:
Tính đa dạng về loài tăng, không gian sinh thái không tăng , để giảm bớt độ cạnh tranh giữa
các loài thì dẫn đến hiện tượng phân li sinh thái giũa các laoif cùng soosngs trong một không
gian làm cho ổ sinh thái của mỗi loài bị thu hẹp dần.
Đáp án D
Câu 23. Lời giải:
Đáp án B
Vì câu B đề cập đến năng lượng ban đầu của hệ sinh thái chịu ảnh hưởng của sự bức xạ năng
lượng chứ không liên quan đến mất mát năng lượng khi chuyển từ bậc thấp lên bậc cao.
Câu 24. Lời giải:
Số bộ ba là 3.3.3=27. Có 3 bộ ba không mã hóa axit amin là UAA, UAG, UGA nên số bộ ba
mãhóa tối đa trên mARN nhân tạo là 27-3=24.
Đáp án B
Câu 25. Lời giải:
Ưu thế lai xuất hiện khi lai 2 giống thuần chủng nhưng không phải 2 giống thuần chủng nào
cũng tạo ưu thế lai(ví dụ lai 2 giống đồng hợp lặn). Ưu thế lai giảm dần qua các thế hệ nên
người ta chỉ dùng con lai F1 để làm sản phẩm, không dùng F1 làm giống .
Đáp án A
Câu 26. Lời giải:
A bình thường >> a mỏ dưới dài hơn trên
Trước giao phối chủ chăn nuôi đã loại các thể đột biến nên các cá thể có kiểu gen Aa và AA.
Tỉ lệ gà con sinh ra có kiểu gen aa là1 5 : 1500 = 0.01
Tỉ lệ a trong quần thể là 0.1
Tỉ lệ các thể có kiểu gen Aa trong quần thể là : 0, 1 x 2 = 0.2
Đáp án D
Câu 30. Lời giải:
Một TB sinh tinh giảm phân sẽ tạo ra 4 tinh trùng.
Nếu giảm phân bình thường sẽ tạo ra 2 loại tinh trùng có kiểu genAB vàab với tỉ lệ bằng nhau.
Nếu giảm phân xảy ra hoán vị gen tạo ra 4 tinh trùng có kiểu gen khác nhau là AB , Ab, aB và
ab .
Do đó AB=25%.
Đáp án C
Câu 31. Lời giải:
Một đơn vị tái bản có số đoạn mồi = Số đoạn Okazaki +2
→ Số đơn vị tái bản của phân tử ADN này là (100-80) : 2=10.
Mỗi đơn vị tái bản có số nu là 2 x 51000 : 3,4 = 30000 nu
→ Số nu trên phân tử AND = 30000 x 10=300000
Số nu môi trường cung cấp cho ADN tái bản 2 lần là 300000.(22-1)=900000 nu
Đáp án D
Câu 32. Lời giải:
Số NST đơn có trong mỗi TB là 165 : (24-1)=11
Hợp tử này thuộc dạng thể một nhiễm 2n-1.
Đáp án B
Câu 33. Lời giải:
Khi số loài tăng thì sẽ dẫn đến sự cạnh trng nguồn sống giữa các loài . Thiếu thức ăn, nơi ở và
nguồn sống nên số lượng cá thể trong loài giảm đi .
Đáp án A
Câu 34. Lời giải:
Các nhân tố vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen là:
-Đột biến làm thay đổi tần số alen→thay đổi tần số kiểu gen
-Chọn lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số kiểu gen→thay đổi tần số alen
Đáp án B
Câu 35. Lời giải:
Do phần lớn các gen trên X không có gen tương ứng trên Y nên khi trên X có gen đột biến lặn
B – bình thường , b bị teo cơ
Đời con có
Một đứa chỉ bị mù màu => aaBMột đứa chỉ bị teo cơ=> A- bb
Một đứa bình thường=> A-B Một đứa bị cả 2 bệnh=> aabb
Ta có đứa con có kiểu gen aabb => nhận ab cả từ bố và mẹ
Bố chỉ có 1 NST X nên => bố bị bệnh ab
Mẹ dị hợp hai cặp gen AaBb và mẹ bình thường
Đáp án C
Câu 41. Lời giải:
Chọn lọc tự nhiên làm cho tần số alen biến đổi theo hướng tăng dần tần số alen có lợi và giảm
dần tần số alen có hại.
Đáp án B
Câu 42. Lời giải:
Mỗi nucleôxôm có 146 cặp nucleotit quấn quanh 8 phân tử protein histon nên tống số phân tử
protein histon cótrên NST là38.8+37=341.
Chiều dài NST là: 146.3,4.38+15.3,4.37=20750,2 Å=2,07502micromet
Đáp án D
Câu 43. Lời giải:
Ở F2 xuất hiện 3 loại kiểu hình là lông trắng, lông đỏ và lông hung.
Tỉ lệ 3 kiểu hình này lần lượt là 12:3:1→ Có 16 kiểu tổ hợp
→F1 tạo 4 loại giao tử→F1 dị hợp 2 cặp gen.
Tính trạng màu lông di truyền theo quy luật tương tác át chế.
11/13
Giả sử gen A át chế gen B→Lông đỏ có kiểu gen aaB_ và lông trắng có kiểu gen A_B_ và
A_bb.
Để F3 có kiểu hình lông hung thì bố mẹ ở F2 phải có kiểu gen là AaBb hoặc Aabb.
Trong các cá thể lông trắng thì tỉ lệ AaBb= =
hoặc aa và O.
Đáp án C
Câu 48. Lời giải:
Ưu thế nổi bật của kĩ thuật di truyền chính là khả năng cho tái tổ hợp thông tin di truyền giữa
các loài rất xa nhau trong hệ thống phân loại do có khả năng ghép ADN của loài này vào ADN
của loài khác.
Đáp án C
Câu 49. Lời giải:
Ta có cao: thấp=3:1→P dị hợp về gen quy định chiều cao cây. Quy ước A:cao, a:thấp
đỏ: trắng=9:7→P dị hợp 2 cặp gen cùng quy định màu sắc hoa và theo quy luật tương tác bổ
trợ. Quy ước B_D_: đỏ; B_dd, bbD_, bbdd: trắng
→P dị hợp 3 cặp gen. Nếu 3 cặp gen phân li độc lập thì tỉ lệ kiểu hình sẽ là (9:7).(3:1)=
27:21:9:7
Mà theo đề bài tỉ lệ kiểu hình là 6:3:3:1→Xảy ra liên kết gen. Vai trò của B và D là như nhau
nên ta có thể giả sử A liên kết với B hoặc A liên kết với b(do B và D phân li độc lập). Khi đó P
có thể là:
Dd hoặc
Dd
Do F1 xuất hiện thấp, đỏ có kiển gen aaB_D_ nên kiểu gen của P là
Dd
12/13
Khi cho P giao phối với cây có kiểu gen đồng hợp lặn
là: