ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2016 MÔN SINH ĐỀ SỐ 4
Câu 1. (ID: 100376) Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực?
(1) Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể, sợi nhiễm sắc có đường kính 700 nm.
(2) Vùng đầu mút của nhiễm sắc thể có tác dụng bảo vệ các nhiễm sắc thể cũng như làm cho các nhiễm sắc thể không
dính vào nhau.
(3) Thành phần chủ yếu của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực gồm ADN mạch kép và prôtêin loại histôn.
(4) Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể, sợi cơ bản và sợi nhiễm sắc có đường kính lần lượt là 30 nm
và 300 nm.
A. 1
B.2
C.3.
D.4.
Câu 2. (ID: 100377) Một nhiễm sắc thể có các đoạn khác nhau sắp xếp theo trình tự ABCDEG*HKM đã bị đột biến.
Nhiễm sắc thể đột biến có trình tự ABCDCDEG*HKM. Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về dạng
đột biến này
(1) thường làm xuất hiện nhiều gen mới trong quần thể.
(2) thường gây chết cho cơ thể mang nhiễm sắc thể đột biến.
(3) thường làm thay đổi số nhóm gen liên kết của loài.
(4) thường làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng.
(5) thường tạo điều kiện cho đột biến gen, tạo nên các gen mới trong quá trình tiến hóa.
A. 1
B.2.
C.3.
D.4
Câu 3. (ID: 100378) Một trong những đặc điểm của gen ngoài nhân là
A. không bị đột biến dưới tác động của các tác nhân đột biến.
B. có khả năng nhân đôi và phiên mã.
C. luôn luôn tồn tại thành từng cặp alen.
D. chỉ mã hóa cho các protein tham gia cấu trúc nhiễm sắc thể.
Câu 4. (ID: 100379) Ở một sinh vật với số lượng nhiễm sắc thể đơn là 12 (n=12), Một trứng sẽ được tạo thành chứa cả
12 nhiễm sắc thể có nguồn gốc từ mẹ, có xác suất là bao nhiêu?
1/12
Câu 8. (ID: 100383) Trong một tế bào sinh tinh, xét hai cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa và Bb. Khi tế bào này
giảm phân cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Các
loại giao tử có thể được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là
A. Abb và B hoặc ABB và b.
B. ABb và A hoặc aBb và a.
C. ABB và abb hoặc AẠB và aab.
D. ABb và a hoặc aBb và A.
Câu 9. (ID: 100384) Dùng cônsixin dể xử lí các hợp tử lưỡng bội có kiểu gen Aa thu được các thể tứ bội. Cho các thể tứ
bội trên giao phấn với nhau, trong trường hợp các cây bố mẹ giảm phân bình thường, tính theo lí thuyết t ỉ lệ phân li kiểu
gen ở đời con là:
A. 1AAAA: 4AAAa : 6AAaa : 4Aaaa : laaaa.
B. 1AAAA : 8AAAa : 18AAaa : 8Aaaa : laaaa.
C. 1AAAA : 8AAAa : 18Aaaa : 8AAaa: laaaa.
D. 1AAAA : 8AAaa : 18AAAa : 8Aaaa : laaaa.
Câu 10. (ID: 100385) Cà độc dược có 2n=24. một thể đột biến có một chiếc của nhiễm sắc thể số 1 bị mất một đoạn, một
chiếc của nhiễm sắc thể số 5 bị đảo một đoạn, một chiếc của nhiễm sắc thể số 3 được lặp một đoạn, khi giảm phân nếu
các cặp nhiễm sắc thể phân li bình thường không có trao đổi chéo thì giao tử bị đột biến có tỉ lệ:
A. 12,5%
B.87,5%
C.75%
D.25%
Câu ll. (ID: 100386) Ở một loài thực vật, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng; alen B
quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua. Biết rằng không phát sinh đột biến mới và các cây tứ
bội giảm phân bình thường cho các giao từ 2n có khả năng thụ tinh. Cho cây tứ bội có kiểu gen AAaaBbb b tự thụ phấn.
Theo lí thuyết, ti lệ phân li kiểu hình ở đời con là
A. 105:35:3:1.
B. 105:35:9:1.
Câu 15. (ID: 100390) Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa đỏ; alen B
quy định quả
dài trội hoàn toàn so với alen b quy định quả tròn. Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Cho
cây dị hợp về hai cặp gen trên thụ phấn với cây hoa tím, quả tròn thuần chủng. Dự đoán nào sau đây về kiểu hình ở đời
con là đúng?
A. Trong tổng số cây thu được ở đời con, số cây có kiểu hình hoa tím, quả tròn chiếm tỉ lệ 50%.
B. Tất cả các cây thu được ở đời con đều có kiểu hình hoa tím, quả tròn.
C. Trong tổng số cây thu được ờ đời con, số cây có kiểu hình hoa đỏ, quả tròn chiếm tỉ lệ 50%.
D. Đời con có 4 loại kiểu hình với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị gen.
Câu 16. (ID: 100391) Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Phép lai nào sau đây cho đời
2/12
con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ l : 1 : 1 : 1?
A.
×
B.
×
C.
×
D.
×
kép, màu đỏ.
Cho cây F1 tiếp tục giao phấn, đời F2 xuất hiện 9654 cây gồm 4 loại kiểu hình, trong đó có 869 cây cho hoa kép, màu
vàng. Biết mỗi gen quy định một tính trạng. Dự đoán nào không thể xảy ra :
A. Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 20%
B. Cây có kiểu hình hoa đơn, màu vàng chiếm tỷ lệ 16%
C. Tần số hoán vị gen chỉ xảy ra ở mẹ hoặc bố với tần số 20%
D. Cây có kiểu hình hoa đơn màu đỏ chiếm tỷ lệ 9%.
Câu 22. (ID: 100397) Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen
B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài. Cho giao phấn hai cây thuần chủng cùng loài (P) khác
nhau về hai cặp tính trạng tương phản, thu được F 1 gồm toàn cây thân cao, quả tròn. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2
gồm 50,16% cây thân cao, quả tròn; 24,84% cây thân cao, quả dài; 24,84% cây thân thấp, quả tròn; 0,16% cây thân thấp,
quả dài. Biết rằng trong quá trình giảm phân hình thành giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen với tần số bằng
nhau. Kiểu gen và tần số hoán vị gen của F1 là:
A.
;8%
B.
; 8%
C.
; 16%
D.
; 16%
Câu 23. (ID: 100398) Ở một loài động vật, cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, trong quá trình giảm phân đã xảy
ra hoán vị gen
ở cả hai giới với tần số như nhau. Phép lai P:
Dd ×
Dd thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng chiếm
tỉ lệ 4%. Có bao nhiêu dự đoán sau đây là đúng với kết quả ở F1?
(1) Có 30 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình.
D. 1- (1/2)4.
Câu 26. (ID: 100401) Giả sử một quần thể thực vật có thành phần kiểu gen ở thế hệ xuất phát là : 0,25AA: 0,50Aa:
0,25aA. Nếu cho tự thụ phấn nghiêm ngặt thì ở thế hệ sau thành phần kiểu gen của quần thể tính theo lý thuyết là:
A. 0.25AA : 0,50Aa : 0,25aa.
B. 0.375AA: 0,250Aa : 0,375aa.
C. 0.125ẠA : 0,750Aa : 0,125aa.
D. 0.375AA: 0,375Aa : 0,250aa
Câu 27. (ID: 100403) Ở người gen A quy định mắt nhìn màu bình thường, alen a qui định bệnh mù màu; gen B qui định
máu đông bình thường, alen b qui định máu khó đông. Các alen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có alen
tương ứng trên Y. Gen D qui định thuận tay phải, alen d qui định thuận tay trái nằm trên NST thường, số kiểu gen tối đa
về 3 locut gen trong quần thể người là:
A.42.
B. 36.
C.39.
D.27.
Câu 28. (ID: 100405) Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Người ta tạo ra những con lai khác dòng có ưu thế lai cao để sử dụng cho việc nhân giống.
B. Để tạo ra những con lai có ưu thế lai cao về một số đặc tính nào dó, người ta thường bắt đầu bằng cách tạo ra những
dòng thuần chủng khác nhau.
C. Trong một sổ trường hợp, lai giữa hai dòng nhất định thu được con lai không có ưu thế lai,nhưng nếu cho con lai này
lai với dòng thứ ba thì đời con lại có ưu thế lai.
D. Một trong những giả thuyết để giải thích cơ sở di truyền của ưu thế lai được nhiều người thừa nhận là giả thuyết siêu
trội.
Câu 29. (ID: 100407) Trong các phương pháp sau có bao nhiêu phương pháp tạo ra sinh vật biển đổi gen?
(1) . Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen.
(2) . Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen.
(3) . Đưa thêm một gen của loài khác vào hệ gen.
(4) . Tổ hợp lại các gen vốn có của bố mẹ bằng lai hữu tính.
A.1
B.2
C. Khác nhau thời gian chín sinh dục.
D. Cách li cơ học.
Câu 37. (ID: 100419) Năm 1953, Milơ và Urây đã làm thí nghiệm để kiểm tra giả thuyết của Oparin và Iíandan " các
hợp chất hữu cơ đơn giản đầu tiên trên trái đất có thể được tổng hợp bằng con đường hóa học từ hợp chất vô cơ và nguồn
năng lượng sấm sét, núi lửa,tia tử ngoại” , chất nào sau đây không có trong thí nghiệm của Milơ và Urây:
A.Photpho.
B.Nitơ.
C.Hydrô.
D.Cacbon.
Câu 38. (ID: 100420) Phiêu bạt di truyền(biến động di truyền) có thể ảnh hưởng nhất tới quần thể nào sau đây?
A.Một quần thể nhỏ bị cô lập.
B.Một quần thể lớn và giao phối không ngẫu nhiên.
D. Một quần thể lớn và giao phối ngẫu nhiên.
E. Một quần thể lớn với sự nhập cư thường xuyên từ quần thể lân cận.
Câu 39. (ID: 100422) Cây hạt trần ngự trị vào...
A.kỉ Tam Điệp.
B.kỉ Đệ tam.
C.kỉ Silua.
D.ki Pecmi.
5/12
Câu 40. (ID: 100423) Một quần thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học khi:
A. Quần thể cân bằng.
B. Kích thước quần thể đạt giá trị tối đa cân bằng sức chịu đựng của môi trường
C. Tốc độ tăng trường quần thể giữ nguyên không đổi.
D. Điều kiện môi trường không giới hạn.
Câu 41. (ID: 100424) Tất cả các câu sau đúng về điều hòa quần thể, ngoại trừ:
A. Phương trình tăng trưởng quần thể trong môi trường bị giới hạn phản ánh ảnh hưởng của các nhân tố phụ thuộc mật
độ tới sự cân bằng quần thể quanh sức chứa môi trường.
Câu46. (ID: 100430) Hiệu suất sinh thái là 10%. Nếu sinh vật tiêu thụ bậc 1 ăn 2000kg thực vật thì……… sẽ được
chuyến vào mô
của sinh vật tiêu thụ bậc 1.
A. 200 kg.
B.20kg.
C.2kg.
D.không có phương án nào đúng.
Câu 47. (ID: 100431) Câu nào sau đây nói về giai đoạn đỉnh cực(trạng thái ổn định của quần xã) của diễn thế sinh thái là
chính xác ?
A. Là quần xã đầu tiên hình thành trong quá trình diễn thế phát triển.
B. Giai đoạn đỉnh cực chỉ có toàn thực vật.
C. Giai đoạn đỉnh cực sẽ duy trì cho tới khi môi trường thay đổi.
D. Giai đoạn đỉnh cực sẽ thay đổi rất nhanh.
Câu 48. (ID: 100432) Khu sinh học có đa dạng sinh học lớn nhất là :
A.Rừng lá rộng ôn đới.
B.Đồng rêu hàn đới.
C.Rừng cây lá kim.
D.Rừng mưa nhiệt đới.
Câu 49. (ID: 100433) Điều nào sau đây về vật chất trong hệ sinh thái là không đúng?
A. Vật chất tuần hoàn trong hệ sinh thái.
B. Tổng lượng vật chất giảm dần qua thời gian.
C. Thiếu một loại vật chất dinh dưỡng có thể làm giảm sản lượng của sinh vật sản xuất .
D. Chu trình sinh địa hóa giúp chuyển hóa và tái sử dụng các phân tử.
Câu 50. (ID: 100434) Quá trình nào sau đây không khớp với mô tả?
A. Quá trình nitrit hóa - oxy hóa NH 4 + trong đất thành NO 2 .
B. Quá trình cố định đạm - chuyển nitơ tự do trong khí quyển thành nitơ dạng hợp chất.
6/12
Chọn C.
Câu 8.
Aa → A, a.
Bb không phân ly trong giảm phân I → Bb, O
=> 2 loại giao tử: ABb, a hoặc aBb, A.
Chọn D.
Câu 9. Aa → AAaa.
AAaa → 1AA : 4Aa : 1aa.
AAaa x AAaa → 1AAAA : 8AAAa : 18AAaa : 8Aaaa : 1aaaa.
Chọn B.
Câu 10.
NST số 1 → tỷ lệ giao tử: 0,5 bình thường; 0,5 đột biến.
NST số 5 → 0,5 bình thường : 0,5 đột biến.
NST số 3 → 0,5 bình thường : 0,5 đột biến.
=> tỷ lệ giao tử bình thường: 0,53 = 0,125 => tỷ lệ giao tử đột biến: 1 – 0,125 = 0,875 = 87,5%.
Chọn B.
Câu ll.
AAaa x AAaa → 35A- : 1aa
Bbbb x Bbbb → 3B- : 1bb
=> AAaaBbbb x AAaaBbbb → 105A-B- : 35A-bb : 3aaB- : 1aabb.
Chọn A.
Câu 12.Các gen càng gần thì càng khó xảy ra trao đổi chéo.
Quá trình tiếp hợp xảy ra giữa 2 cromatit của 2 NST khác nguồn trong cặp tương đồng, ở kì đầu giảm phân I.
7/12
Chọn B.
Câu 13. Trong phân ly độc lập có n cặp gen dị hợp tử, quy định kiểu hình trội lặn hoàn toàn thì F2 có số kiểu hình: 2 n .
Chọn A.
Câu 14. Cả 3 gen không phân ly độc lập vì nếu vậy, F b có tỷ lệ kiểu hình: 1:1:1:1:1:1:1:1.
Ab
Chọn A.
Câu 16
Ab
aB
Ab
Ab
aB
ab
x
→1
:1
:1
:1
ab
ab
aB
ab
ab
ab
Chọn A.
Câu 17.1 : 2 : 1 : 1 : 2 : 1 = ( 1 : 1 ) ( 1 : 2 : 1 )
Chọn C.
Câu 18. F2 : 7 loại kiểu hình => 3 cặp gen tương tác => F 1 : AaBbDd.
70 = 60 + 10 => cây có quả 70g có 1 alen trội trong kiểu gen.
C1
3
Tỷ lệ ở F2: 3 6 3 =
32
2 .2
→ AB = ab = 0,1; Ab = aB = 0,4
aB
8/12
F2: A-B- = 0,5 + 0,01 = 0,51;
AB
= 0,01
AB
=> Tỷ lệ đồng hợp trong tổng số cá thể mang kiểu hình trội hai tính trạng:
1
51
A-bb = aaB- = 0,25 – 0,01 = 0,24 => A-bb + aaB- = 0,48 = 48%
AB
AB
+
= 0,1 x 0,4 x 2 = 0,08 = 8%
Ab
aB
Chọn B.
869
Câu 21 .F2: tỷ lệ hoa kép, vàng (A-bb):
= 0,09 => hoán vị gen
9654
ab
(đơn, vàng) = 0,25 – 0,09 = 0,16; aaB- = A-bb = 0,09.
x
→ F1: A-bb = aaB- = 0,25 – 0,16 = 0,09; A-B- = 0,5 + 0,16 = 0,66
ab
ab
=> Tỷ lệ mang 2 tính trội: 2 x 0,09 x 0,75 + 0,66 x 0,25 = 0,3 = 30%
Tỷ lệ mang 1 tính trội: 0,16 x 0,75 + 2 x 0,09 x 0,25 = 0,165 = 16,5%
AB
Ab
+
= 0,4 x 0,4 x 2 + 0,1 x 0,1x 2 = 0,34 => tỷ lệ mang 3 cặp gen dị hợp: 0,34 x 0,5 = 0,17 = 17%
ab
aB
AB
AB
= 0,42 = 0,16 =>
DD = 0,16 x 0,25 = 0,04
AB
AB
A-B-D- = 0,66 x 0,75 = 0,495
0,04
8
Trong số các cá thể có kiểu hình mang 3 tính trạng trội, cá thể thuần chủng chiếm tỉ lệ:
=
0,495
99
F1: 10 x 3 = 30 kiểu gen; 8 kiểu hình
=> (1), (2), (3), (5).
Chọn B.
Câu 24.F1 : aa = 0,16 => tần số a = 0,16 = 0,4.
=> P: Aa = 0,4 x 2 – 0,25 x 2 = 0,3 => AA = 0,45.
- biến đổi một gen sẵn có trong hệ gen
- loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen
- đưa thêm một gen của loài khác vào hệ gen
=> (1), (2), (3).
Chọn C.
Câu 30.:Đáp án đúng là (1), (2)
-Tạo giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt.
-Tạo giống lúa "gạo vàng” cỏ khả năng tổng hợp -carôten trong hạt.
Chọn B.
Câu 31:Bệnh ung thư máu là do mất đoạn NST 21.
Chọn A.
Câu 32.Thể ba NST 21 là hội chứng Đao: người thấp bé, co rụt, khe mắt xếch, lưỡi dày và hay thè ra, tim dị tật.
Chọn C.
Câu 33: Bố mẹ bị bệnh sinh con bình thường => do gen trội.
XX:
Bố bị bệnh sinh con gái bình thường => không nằm trên NST giới tính.
Chọn D.
Câu 34.Nhân tố tiến hóa: (1), (3), (5), (6).
Chọn C.
Câu 35 Khả năng kháng thuốc là những đột biến phát sinh từ trước. Gặp môi trường phun thuốc, chúng trở nên ưu thế
hơn và qua sinh sản được nhân rộng ra
Chọn B.
Câu 36.Đây là hình thức cách ly về nơi sống,
Chọn B.
Câu 37. Chất không có trong thí nghiệm của Milo và Uray là photpho.
Chọn A.
Câu 38.: Phiêu bạt di truyền ảnh hưởng lớn nhất tới các quần thể nhỏ.
Chọn A.
Câu 50.Quá trình phản nitrat hóa do một số loài vi khuẩn khử nitrat thành N 2 .
Chọn D.
11/12