Báo cáo thực tập
GVHD: ThS. Nguyễn Văn Long
LỜI MỞ ĐẦU
Với định hướng của khoa Quản trị Kinh Doanh là kì thực tập gắn với những
trải nghiệm thực tế. Vì vậy, trong quá trình thực tập gần 3 tháng tại Công ty
TNHH thương mại K-An, tôi đã cố gắng tìm hiểu, nghiên cứu, học hỏi và tiếp
thu kiến thức mới để tự hoàn thiện mình hơn. Trong thời gian thực tập tại Công
ty, tôi đã có cơ hội được tiếp xúc với môi trường làm việc thực tế, giúp tôi hiểu
hơn về lĩnh vực kinh doanh trong một doanh nghiệp. Từ đó cũng giúp tôi có định
hướng tốt hơn cho tương lai.
Trong thời gian thực tập, tôi đã cố gắng nỗ lực tìm hiểu về thực tế doanh
nghiệp, và trình bày, phân tích những vấn đề liên quan đến công ty.
Bài báo cáo thực tập gồm có 6 phần chính:
1. Giới thiệu chung về công ty TNHH thương mại K-An
2. Mô tả viễn cảnh, sứ mệnh, cơ cấu tổ chức.
3. Cơ cấu tổ chức của công ty
4. Phân tích môi trường ngành
5. Phân tích tài chính
6. Mô tả các hoạt động của phòng ban đang thực tập.
7. Mô tả và đánh giá vị trí thực tập
8. Nhận diện một số vấn đề từ vị trí thực tập và đưa ra giải pháp
Những vấn đề mà tôi đưa ra chỉ là một khía cạnh nhỏ từ góc nhìn chưa
đầy đủ, nên chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong
được sự giúp đỡ, và đóng góp ý kiến từ thầy cô và quý công ty để bài báo cáo
thực tập của tôi hoàn thiện hơn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến thầy Nguyễn Văn Long, và các anh chị tại
Công ty TNHH thương mại K-An đã giúp đỡ tôi nhiệt tình trong suốt thời gian
thực tập tại công ty, và đã giúp tôi hoàn thành báo cáo thực tập theo đúng yêu
cầu của nhà trường.
-
Logo:
2. Lịch sử hình thành và phát triển
Năm 2009, xuất phát từ ý tưởng đem lại cho người tiêu dùng thuộc mọi
tầng lớp trong xã hội ngôi nhà bền vững với những trang thiết bị nhà bếp đẹp,
sang trọng, phù hợp không gian, an toàn và đẳng cấp, công ty TNHH K-An được
thành lập nhằm thực hiện sứ mệnh đó.
Lúc đầu chỉ vỏn vẹn 6 – 7 nhân viên đầy tâm huyết, công ty đã bước
những bước đầu tiên trên con đường kinh doanh đầy khó khăn thử thách. Nhờ uy
tín trong kinh doanh và sự nỗ lực hết mình của đội ngũ nhân viên đã giúp đưa
sản phẩm ngày càng được hiện diện có mặt tại khắp các gia đình không chỉ ở
thành phố Đà Nẵng mà còn tại các tỉnh lân cận khác, mang lại niềm tin yêu của
người tiêu dùng với sản phẩm của công ty.
Trải qua hơn 3 năm hình thành và phát triển, với định hướng “K-An – Vì chất
lượng cuộc sống”, cán bộ công nhân viên công ty luôn luôn cố gắng nỗ lực hơn nữa
đem đến cho khách hàng những sản phẩm tốt nhất và một dịch vụ hoàn hảo nhất để
có thể làm hài lòng tất cả các khách hàng khó tính nhất.
Kết quả là hiện nay công ty đã có uy tín tại thị trường các tỉnh miền
Trung và thành phố Đà Nẵng nói riêng và các khu vực khác nói chung. K-An đã
có một đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp lên tới hơn 40 người.
SVTH: Trần Thanh Song Mỹ
Trang 2
Báo cáo thực tập
Công ty TNHH K-An với cơ cấu nhân sự được bố trí rất khoa học, phù hợp
với tính chất hoạt động kinh doanh của công ty.
SVTH: Trần Thanh Song Mỹ
Trang 3
Báo cáo thực tập
GVHD: ThS. Nguyễn Văn Long
GIÁM ĐỐC
P.KẾ TOÁN
P. KINH DOANH & TIẾP THỊ
Quảng cáo
K
VP
CN1
D
K
KD bếp - trang thiết bị chuyên dụng
Hình 1: Cơ cấu tổ chức của Công ty K-An
Ghi chú :
Ngay từ khi thành lập, Công ty TNHH thương mai K-An không ngừng
vươn lên hoàn thiện về mặt tổ chức, cung cấp với chất lượng dịch vụ và sản
phẩm hàng hóa tốt nhất cho khách hàng.
Với đội ngũ cán bộ công nhân viên lành nghề, có trình độ học vấn và
chuyên môn cao, được đào tạo khá chu đáo bài bản (70% cán bộ công nhân viên
có trình độ đại học, cao đẳng) công ty cam kết sẽ mang lại cho quý khách hàng
sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tốt nhất với giá cả cạnh tranh nhất.
Theo như sơ đồ trên ta thấy cơ cấu tổ chức công ty như sau:
Giám đốc công ty
Trực tiếp điều hành công ty, có trách nhiệm quyền hạn cao nhất trong các
hoạt động của công ty, và là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt
động kinh doanh và phương hướng mục tiêu của công ty cũng như tình hình
chung của công ty.
Phòng kinh doanh và tiếp thị
Chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh tại công ty.
Theo dõi, tổng hợp, phân tích tình hình hoạt động kinh doanh, tìm kiếm
thị trường khách hàng, phân phối sản phẩm theo các kênh có sẵn, nắm chắc giá
cả, lợi thế và hạn chế của các mặt hàng gia dụng. Đề xuất các giải pháp nâng cao
hiệu quả kinh doanh.
Xây dựng các chỉ tiêu ngắn, trung, dài hạn cho các chi nhánh ở các khu
vực. Triển khai thực hiện chỉ tiêu kế hoạch. Định hướng, xây dựng chiến lược
phát triển kinh doanh cũng như là các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh
doanh
Nghiên cứu thị trường, thu thập thông tin về thị trường, đối thủ cạnh
tranh, khách hàng liên quan đến các sản phẩm mà công ty đang dự định phân
phối. Thiết lập mối quan hệ với các đối tác, khách hàng mục tiêu.
Xây dựng các chương trình quảng cáo, tiếp thị, chiết khấu nhằm thu hút
khách hàng, tiếp nhận và giải đáp thông tin của khách hàng, đối tác thông qua
mạng internet.
thực hiện công tác quản lý, chế độ lao động – tiền lương, chế độ chính sách, chế
độ bảo hiểm…đúng theo quy định của nhà nước ban hành.
- Tất cả cán bộ nhân viên đều có trình độ trung cấp trở lên, am hiểu
chuyên môn nghiệp vụ. Nhân viên công ty rất năng động và nhiều kinh nghiệm,
thích ứng với mọi môi trường, có tinh thần trách nhiệm cao, luôn luôn đáp ứng
được mọi yêu cầu của khách hàng.
SVTH: Trần Thanh Song Mỹ
Trang 6
Báo cáo thực tập
GVHD: ThS. Nguyễn Văn Long
Bảng 1: Cơ cấu lao động trong công ty
Theo giới tính
Số lao
động
Tỷ lệ %
Theo trình độ
< Đại
Đại
học
20
14
8
40
47,6
33,3
19,05
c2. Cơ sở vật chất
Cơ sở vật chất của công ty khá vững chắc. Hiện nay, tiềm lực của công ty đủ
để đáp ứng yêu cầu ngày càng đa dạng, phong phú và cao cấp hơn của thị trường
thành phố Đà Nẵng và các tỉnh lân cận. Và đang dự kiến thành lập các chi nhánh
ở các tỉnh để cho hoạt động phân phối trong chiến lược bán hàng được diễn ra
thuận lợi hơn. Như vậy, công ty có thể tiết kiệm được nhiều chi phí như chi phí
vận chuyển, bảo hành sản phẩm..
IV.
PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NGÀNH
1. Môi trường vĩ mô:
Được tóm gọn qua bốn yếu tố chính: Thể chế- Luật pháp, kinh tế, văn hóaxã hội, công nghệ
Đây là bốn yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến các ngành kinh tế, các yếu tố
này là các yếu tố bên ngoài của của doanh nghiệp và ngành, nhưng bất cứ ngành
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2012 ước tính tăng 5,89% so với
năm 2011. Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng trưởng 4% so với năm
ngoái, đóng góp 0,66% vào mức tăng GDP chung của nền kinh tế. Khu vực dịch
vụ tăng trưởng 6,99%, đóng góp 2,91%, còn khu vực công nghiệp và xây dựng
tăng 5,53%, đóng góp 2,32%.
Thị trường đầu vào các nguyên vật liệu của công ty một phần là nhập ở
nước ngoài, nó được tính theo tỷ giá USD là chủ yếu. Do đó, giá các sản phẩm
dịch vụ được quy định theo đồng đô la Mỹ. Tuy nhiên, các báo cáo tài chính và
kết quả hoạt động kinh doanh phải quy đổi sang đồng Việt Nam với các tỷ giá
biến đổi khác nhau trong suốt một năm hoạt động. Vì thế mà, chính sách tỷ giá
hối đoái có ảnh hưởng rất lớn đến doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp.
Trong một năm trở lại đây, tỷ giá USD/VND có nhiều biến động gây tâm lý bất
ổn cho người dân và cũng ảnh hưởng nhiều đến kết quả hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp, làm cho giá đầu vào liên tục tăng theo tỷ giá đô, có nhiều
khoảng thời điểm tỷ giá USD lên quá cao khiến các nhà cung cấp không dám ôm
hàng nhiều vì sợ trượt giá đã đẩy một số mặt hàng trở nên khan hiếm trong suốt
một khoảng thời gian dài.
Tài chính, tín dụng Việt Nam đang phát triển.
Chỉ số lạm phát khoảng 18,58% => Thách thức đối với doanh nghiệp.
SVTH: Trần Thanh Song Mỹ
Trang 8
Báo cáo thực tập
GVHD: ThS. Nguyễn Văn Long
=> Sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam và đặc biệt là tỷ trọng ngành dịch
Các sản phẩm ngày càng đổi mới => cho ra thị trường nhiều mẫu mã,
dòng sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường nội địa và
xuất khẩu.
2. Môi trường vi mô
a. Áp lực từ nhà cung cấp
SVTH: Trần Thanh Song Mỹ
Trang 9
Báo cáo thực tập
GVHD: ThS. Nguyễn Văn Long
Đối tác cung cấp (đầu vào) các thiết bị cho doanh nghiệp là từ hai nguồn:
từ trong nước và nhập từ Châu Âu. Thống kê của Vietrade cho thấy các nước
châu Âu (28%), Nhật Bản (24%), và Hoa Kỳ (20%) vẫn là các thị trường xuất
khẩu chính trong số 120 quốc gia và vùng lãnh thổ có mặt sản phẩm hàng gia
dụng Việt Nam. Xu hướng hàng gia dụng, nhà bếp có ở mức giá trung bình vẫn
tiếp tục được ưa chuộng. Việc phụ thuộc vào nguồn hàng nhập khẩu và nguy cơ
có thể đối mặt với các vụ kiện chống bán phá giá của các doanh nghiệp nước
ngoài gây nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng gia dụng
của Việt Nam
b. Áp lực từ phía khách hàng
Thu nhập hộ gia đình của người Việt Nam cũng đang tăng dần, điều này
sẽ làm tăng sức tiêu thụ hàng hóa tiêu dùng và các dịch vụ
Tại Đà Nẵng, nhu cầu về hàng gia dụng của các hộ gia đình trong một
năm là 6 triệu đồng, còn ở Hà Nội con số này là 3 triệu đồng. Như vậy, “Tiềm
năng của thị trường nội địa đối với mặt hàng gia dụng là rất lớn, có thể lên tới 1
tỷ USD/năm (khoảng 19.000 tỷ đồng)
Mặt hàng gia dụng, nhà bếp là mặt hàng không thể thiếu đối với mỗi gia
đình và nó sẽ còn phát triển hơn nữa. Do đó, sẽ không thiếu những nhà cũng cấp
các mặt hàng tương tự như công ty K-An
e. Áp lực từ các sản phẩm thay thế
Do đây là lĩnh vực trở nên phổ biến trong cuộc sống hằng ngày nên áp lực
về sản phẩm thay thế là không cao.
V. PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ TÌNH HÌNH KINH DOANH HIỆN
TẠI CỦA ĐƠN VỊ
Dữ liệu phân tích: Từ các báo cáo tài chính của công ty được lấy từ phòng
kế toán gồm: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán, báo
cáo lưu chuyển tiền tệ
1. Các hoạt động kinh doanh chính của K-AN
Công ty TNHH thương mại K-An từ khi thành lập đến nay, hoạt động
kinh doanh chủ yếu là kinh doanh thiết bị bếp.
Ngoài ra, công ty còn tham gia vào kinh doanh trong lĩnh vực quảng cáo:
SVTH: Trần Thanh Song Mỹ
Trang 11
Báo cáo thực tập
GVHD: ThS. Nguyễn Văn Long
- Chủ yếu là nhận các hợp đồng quảng cáo và phát sóng trên các siêu thi,
sân bay
- Ngoài ra còn nhận quảng cáo in, phát tờ rơi cho các doanh nghiệp có
nhu cầu
Biểu đồ 1: Doanh thu
Công ty có mức doanh thu tăng qua các năm bình quân 6.39% mỗi năm,
đường hồi quy tuyến tính có độ dốc lớn, chứng tỏ trong tương lai doanh thu vẫn
có xu hướng tăng. Đường hồi quy cũng cho thấy mặc dù doanh thu tăng nhưng
có xu hướng biến động nhiều nhất là năm 2011, doanh thu sụt giảm đáng kể
(giảm vào năm 2011 so với năm 2010, giảm -542 triệu đồng). Nguyên nhân của
SVTH: Trần Thanh Song Mỹ
Trang 13
Báo cáo thực tập
GVHD: ThS. Nguyễn Văn Long
sự sụt giảm doanh thu vào năm 2011 là do thị trường năm 2011 gặp nhiều khó
khăn, hoạt động nhập khẩu sụt giảm đáng kể.
b.
Doanh thu theo lĩnh vực kinh doanh
Biểu đồ 2: Cơ cấu và tăng trưởng doanh thu
Doanh thu của K-An cấu thành từ doanh thu của 2 lĩnh vực kinh doanh
chính là kinh doanh thiết bị bếp-dụng cụ chuyên dụng & quảng cáo. Trong đó
doanh thu của mảng “bếp-dụng cụ chuyên dụng” chiếm tỉ trọng lớn đến hơn
80% trong cơ cấu tổng doanh thu, và tốc độ tăng trưởng đạt 6.05%. Mảng
“quảng cáo” chiếm tỉ trọng thấp hơn nhưng tốc độ tăng trưởng đạt đến 9.1%.
Qua phân tích trên, ta thấy được lĩnh vực kinh doanh chính của công ty là
“các thiết bị bếp”, và công ty ngày càng có xu hướng đầu tư vào mảng “quảng
Khoản mục giá vốn hàng bán chiếm tỉ trọng lớn nhất và có xu hướng giảm
trở lại bắt đầu từ 2011 so với doanh thu đang có chiều hướng gia tăng vào năm
2011. Khoản mục chi phí quản lí doanh nghiệp có tốc độ tăng trưởng thấp hơn
doanh thu chứng tỏ hoạt động quản lí doanh nghiệp đang rất hiệu quả. Nhưng
khoản mục chi phí bán hàng đang có tốc độ tăng trưởng lớn hơn tốc độ của
doanh thu, điều này chứng tỏ doanh nghiệp chú trọng đầu tư vào chi phí bán
hàng là khá lớn.
Khoản mục chi phí tài chính, thuế TNDN và khấu hao có tốc độ tăng nhanh
hơn doanh thu điều này chứng tỏ doanh nghiệp chưa quản lí các chi phí này thực
sự hiệu quả.
2.2.3 Phân tích hiệu suất hoạt động
a.
Phân tích lợi nhuận
Nhìn chung, lợi nhuận biên biến động không lớn qua 3 năm. Lợi nhuận gộp
biên khá ổn định (độ lệch chuẩn 0.01%). Lợi nhuận ròng biên có xu hướng tăng
qua 3 năm (độ lệch chuẩn 1.73%) . Qua độ lệch chuẩn cho thấy đường lợi nhuận
ròng biên có sự biến động mạnh hơn so với lợi nhuận gộp biên
Biểu đồ 5: Lợi nhuận biên
b.
Phân tích Dupont ROA:
SVTH: Trần Thanh Song Mỹ
Trang 16
Biểu đồ 9:Phân tích Dupont ROE
Qua phân tích Dupont ROE ta cũng thấy rằng ROE của K-An cũng có xu
hướng tăng ngày càng nhanh (độ lệch chuẩn 11.08%), trong khi vòng quay tài
sản giảm xuống do tốc độ tăng của tài sản tăng nhanh hơn doanh thu
Như vậy qua phân tích Dupont ROE, ROA ta thấy mặc dù ROE, ROA đều
tăng nhưng vòng quay tài sản giảm nhưng với tốc độ giảm chậm hơn tốc độ của
ROE, ROA. Ta sẽ tìm hiểu phần này trong phân tích cơ cấu tài sản.
SVTH: Trần Thanh Song Mỹ
Trang 18
Báo cáo thực tập
GVHD: ThS. Nguyễn Văn Long
2.2.4 Phân tích đòn bẩy hoạt động
Đòn bẩy hoạt động được đặc trưng bởi tỷ trọng chi phí cố định chiếm khoản
20% tổng chi phí) liên quan đến quyết định đầu tư trong tổng chi phí. Nhìn vào
biểu đồ bên dưới ta thấy chi phí cố định liên quan đến việc quyết định đầu tư
thấp nên đòn bẩy sẽ thấp và sẽ khó có thể khuyếch đại ảnh hưởng của sự biến
động của doanh thu lên EBIT.
Biểu đồ 10:Tỉ trọng chi phí
2.2.5 Phân tích cấu trúc tài sản:
a. Tổng tài sản:
Như đã nói ở trên, cả 2 thông số ROE, ROA đều tăng, nhưng qua phân tích
ROE, ROA ta nhận thấy vòng quay tổng tài sản giảm nhưng với tốc độ chậm
hơn nhiều so với tốc độ tăng của ROE, ROA. Phần này tôi sẽ đi sâu vào phân
tích cơ cấu tài sản để rõ hơn.
Báo cáo thực tập
GVHD: ThS. Nguyễn Văn Long
Nhìn vào cơ cấu tài sản ngắn hạn ta có thể thấy ngay K-An có tỉ trọng
hàng tồn kho ở mức cao (hơn 60% tài sản ngắn hạn và 42% tổng tài sản), nhưng
đã có tốc độ tăng trưởng giảm từ năm 2012. Tiếp theo là các khoản phải thu
ngắn hạn chiếm tỉ trọng lớn 30% tài sản ngắn hạn và có xu hướng ngày càng
tăng. Tiền và các khoản tương đương tiền chiếm tỉ trọng nhỏ và tích lũy với tỉ
trọng ngày càng tăng (tốc độ tăng trưởng 60.33%/năm). Qua đây ta thấy K-An
đầu tư chưa thật sự hiệu quả vào tài sản ngắn hạn (hàng tồn kho và các khoản
phải thu chiếm tỉ trọng quá lớn trong cơ cấu tài sản).
Biểu đồ 14:: Vòng quay khoản phải thu và hàng tồn kho
Hàng tồn kho chiếm tỉ trọng lớn ở mức 80% tài sản ngắn hạn và đang có
xu hướng giảm dần từ năm 2012. Vòng quay hàng tồn kho có xu hướng giảm
qua các năm có thể là do hoạt động quản trị hàng tồn kho chưa hiệu quả.
Vòng quay khoản phải thu chiếm tỉ trọng cũng khá cao và có xu hướng
giảm dần vào năm 2012 chứng tỏ công tác thu nợ trong giai đoạn này chưa hiệu
quả, có thể xuất hiện nợ trả chậm, xu hướng này có thể do nền kinh tế khó khăn
do đó làm cho khách hàng gặp khó khăn trong thanh toán.
SVTH: Trần Thanh Song Mỹ
Trang 21
Báo cáo thực tập
GVHD: ThS. Nguyễn Văn Long
Biểu đồ 16: Cơ cấu nguồn vốn và tốc độ tăng trưởng nguồn vốn
Việc huy động vốn từ nợ có vẻ khả thi hơn, K-An đã chọn vay nợ ngắn
hạn nhiều hơn, điều này cũng gây ra áp lực thanh toán và việc dùng nhiều nợ
ngoài lợi ích từ lá chắn thuế nó cũng đem lại cho K-An nhiều rủi ro hơn.
b Phân tích tỉ suất nợ:
Biểu đồ 17: thông số nợ
Với đặc thù hoạt động chủ yếu “bán các thiết bị bếp”, nên yêu cầu vốn
cao, kênh huy động vốn vay được ưa chuộng hơn cả vì tính linh hoạt của nó..
Thông số nợ/vốn chủ của K-An cao hơn nhiều so với Phương Trung và có xu
hướng gia tăng, hơn thế vì công ty chỉ sử dụng nguồn nợ và nguồn vốn của chính
mình mà thông số nợ/vốn chủ khá cao như vậy làm cho K-An khó có thể huy
động vốn từ việc đi vay các tổ chức tín dụng khác.
SVTH: Trần Thanh Song Mỹ
Trang 23
Báo cáo thực tập
GVHD: ThS. Nguyễn Văn Long
Biểu đồ 18: Số lần đảm bảo lãi vay
Công ty có số lần trả lãi ở mức khá cao và có xu hướng tăng. Tuy nhiên
khả năng có trả được hay không còn tùy thuộc vào thời điểm phát sinh ngân quỹ
có kịp lúc trả nợ hay không. Để hiểu rõ hơn nó có khả năng thanh toán các nghĩa
vụ tài chính và tiền được sử dụng như thế nào ta tìm hiểu báo cáo lưu chuyển
tiền tệ của K-An.
2.2.7 Cân bằng tài chính:
2012 chủ yếu thu được từ vay và nợ ngắn hạn. Riêng năm 2010 K-An đã giảm
nợ vay ngắn hạn và nợ vay dài hạn so với năm 2009 nên ngân quỹ tài trợ trong
năm này âm
SVTH: Trần Thanh Song Mỹ
Trang 25