BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
---------------
NGÔ NGỌC NAM
MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN YÊN ĐỊNH, TỈNH THANH
HOÁ
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN ĐÌNH HUÂN
NGHỆ AN, NĂM 2015
Lời cảm ơn
Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tác giả luận văn xin
cảm ơn đến: Ban Giám hiệu, khoa Đào tạo Sau đại học, hội đồng Khoa học Đào tạo chuyên ngành “Quản lý giáo dục” thuộc trường Đại học Vinh, các
thầy giáo, cô giáo đã tham gia quản lý, giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt
quá trình học tập và nghiên cứu, tạo mọi điều kiện cho tôi hoàn thành khoá
học.
Tôi vô cùng cảm ơn Nhà giáo Phó Giáo sư Tiến sỹ Nguyễn Đình Huân –
cán bộ hướng dẫn khoa học đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ trong suốt quá trình
nghiên cứu và làm luận văn.
Xin cảm ơn các đồng chí: Lãnh đạo sở Giáo dục và Đào tạo Thanh Hóa,
6
6
6
6
6
7
7
8
trung học cơ sở
1.1.lịch sử nghiên cứu vấn đề
8
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
8
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước
10
1.2. Một số khái niệm cơ bản.
13
1.2.1. Giáo viên
13
26
1.4.1. Ý nghĩa của việc phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở
26
1.4.2. Nội dung công tác phát triển đoi ngũ giáo viên trung học cơ sở
28
1.4.3. Các yêu tố ảnh hưởng công tác phát triển đội ngũ giáo viên trung
32
học cơ sở
Kết luận chương 1
Chương 2: Thực trạng về công tác phát triển đội ngũ giáo viên
35
36
trung học cơ sở huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hoá.
2.1.
Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội huyện Yên Định.
36
2.1.1.
Thành tưu cơ bản.
Khái quát về khảo sát thực trang.
44
44
2.3.1. Mục tiêu khảo sát.
44
2.3.2. Địa bàn và đối tượng khảo sát.
45
2.3.3. Nội dung khảo sát.
2.4. Thực trạng công tác phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở
45
huyện Yên Định.
46
2.4.1. Về số lượng giáo viên trung học cơ sở.
2.4.2. Về cơ cấu giáo viên, bộ môn các trường trung học cơ sở.
46
65
sở.
2.5.3. Giải pháp về bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở.
65
2.5.4. Giải pháp về sàng lọc, điều chuyển đội ngũ giáo viên trung học
65
cơ
66
2.5.5. Giải pháp về phát triển đội ngũ đội ngũ giáo viên trung học cơ sở.
66
2.5.6. Đánh giá chung về thực trạng các giải pháp đã sử dụng để phát
triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện Yên Định.
67
Kết luận chương 2
Chương 3: Các giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ
69
Nguyên tắc bảo đảm tính khả thi.
3.2. Các giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện
70
71
Yên Định.
3.2.1.Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và đội ngũ giáo viên trong
71
3.1.5.
việc phát triển độ ngũ giáo viên.
3.2.2. Làm tốt công tác qui hoạch xây dựng đội ngũ giáo viên.
3.2.3. Có kế hoạch tuyển chọn, sử dụng đội ngũ giáo viên.
3.2.4. Quan tâm đến việcđào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn,
73
74
75
nghiệp vụ và phẩm chất chính trị cho đội ngũ giáo viên
3.2.5. Thực hiện tốt công tác kiểm tra, thanh tra,đánh giá xếp loại
81
giáo viên.
3.2.6. Nhóm các giải pháp khác
Kết luận chương 3
Kết luận và kiến nghị
1. Kết luận
2. Kiến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
94
94
95
98
KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Ký hiệu
Nội dung
BCH
Ban chấp hành
BDTX
Bồi dưỡng thường xuyên
BGH
HS
Học sinh
NXB
Nhà xuất bản
QLGD
Quản lý giáo dục
QLGV
Quản lý giáo viên
TB
Trung bình
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
TS
40
2.3
Bảng tổng hợp tỷ lệ xếp loại hạnh kiểm(HK),
học lực(HL) học sinh THCS huyện Yên Định
41
2.4
Thống kê số giải học sinh giỏi THCS huyện Yên Định
43
2.5
Kết quả tốt nghiệp THCS trong 3 năm của huyện Yên Định
43
2.6
Số lượng và tỷ lệ GV trên lớp năm học 2013-2014
46
2.7
Cơ cấu bộ môn GV THCS, huyện Yên Định
Thực trạng kỹ năng sư phạm của GV THCS huyện Yên
Định trong năm học 2013-2014
58
2.13
Đội ngũ giáo viên giỏi các cấp
61
2.14
Thực trạng công tác phát triển đội ngũ GV THCS huyện
Yên Định (tổng hợp từ 20 phiếu điều tra)
62
3.1
Kết quả thăm dò các giải pháp quản lý
90
10
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
1.1. Về mặt lý luận:
hàng đầu. Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, coi trọng giáo dục đạo đức, lối
sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp. Đổi mới căn bản
nền giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế,
trong đó, đổi mới cơ chế quản lý, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là
khâu then chốt" [14, tr.130-131]. Đảng ta luôn xác định trong phát triển giáo dục và
đào tạo, đội ngũ giáo viên giữ vị trí vô cùng quan trọng. Đội ngũ giáo viên là lực
lượng tham gia trực tiếp và quyết định chất lượng giáo dục.Vì vậy, các nghị quyết
của Đảng luôn khẳng định vị trí, vai trò to lớn của đội ngũ giáo viên đối với sự phát
triển và đảm bảo chất lượng đào tạo, Nghị quyết TWII khoá VIII nêu: "Giáo viên là
nhân tố quyết định chất lượng của giáo dục và được xã hội tôn vinh" [2, tr.8]. Cấp
THCS là cấp bản lề của giáo dục phổ thông, nên làm tốt công tác giáo dục THCS là
để làm nền tảng cho giáo dục THPT và các bậc học cao hơn.
Chỉ thị số 40 - CT/TƯ của ban Bí thư về xây dựng, nâng cao chất lượng nhà
giáo và cán bộ quản lý giáo dục: “Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ
quản lý giáo dục được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về
cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương
tâm nghề nghiệp của nhà giáo; thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng
và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực,
đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất nước”.[1]
Điều 15 Luật Giáo dục năm 2005 về vai trò và trách nhiệm của nhà giáo:
“Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục. Nhà giáo
phải không ngừng học tập, rèn luyện nêu gương tốt cho người học. Nhà nước tổ
12
chức đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo; có chính sách sử dụng, đãi ngộ, bảo đảm các
điều kiện cần thiết về vật chất và tinh thần để nhà giáo thực hiện vai trò và trách
nhiệm của mình; giữ gìn và phát huy truyền thống quý trọng nhà giáo, tôn vinh
THCS là một nội dung quan trọng trong việc đổi mới, phát triển và nâng cao chất
lượng GD&ĐT.
1.2. Về mặt thực tiễn:
Những năm gần đây cùng với giáo dục cả nước, ngành GD&ĐT tỉnh Thanh
Hóa đang có những khởi sắc mới, mạng lưới trường lớp phát triển rộng khắp, cơ sở
vật chất các trường được nâng cấp, cải tạo và xây mới, số trường lớp được xây dựng
mới theo chuẩn quốc gia ngày càng tăng, chất lượng giáo dục đào tạo có tiến bộ rõ
rệt. Song bên cạnh đó vẫn còn những tồn tại, yếu kém bất cập cả về quy mô, cơ cấu
và nhất là hiệu quả giáo dục đào tạo chưa đáp ứng kịp những đòi hỏi ngày càng cao
về nguồn nhân lực cho công cuộc hội nhập kinh tế quốc tế. Vì vậy trong Nghị quyết
Đại hội Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lần thứ XVII nêu rõ: "Đẩy mạnh xã hội hóa giáo
dục gắn với nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động khoa học – công nghệ, giáo dục
– đào tạo, văn hóa, y tế, thể dục, thể thao".[22].
Nằm trong hệ thống GD&ĐT chung của tỉnh nên ngành GD&ĐT Yên Định
cũng có đầy đủ những ưu điểm nêu trên. Bên cạnh những ưu điểm đó, nó còn bộc lộ
một số tồn tại, yếu kém thể hiện ở các mặt: Chất lượng dạy và học còn thấp so với
yêu cầu.; Phong trào thi đua "hai tốt" chưa có chiều sâu; Chất lượng đại trà chưa
vững chắc, chất lượng mũi nhọn còn khiêm tốn; Công tác giáo dục đạo đức, truyền
thống, pháp luật chưa được quan tâm đúng mức, hình thức giáo dục chưa phong phú,
còn nghèo nàn, thiếu đồng bộ, hiệu quả còn thấp; Cơ sở vật chất ở một số trường đã
xuống cấp, không đáp ứng được yêu cầu, nhiều trường còn phải học 2 ca, thiếu
phòng chức năng, phòng học bộ môn, đồ dùng, thiết bị phục vụ cho dạy và học còn
nghèo nàn, lạc hậu.
14
Một trong những nguyên nhân trực tiếp nhất cho những tồn tại trên là do
những hạn chế, yếu kém của đội ngũ GV các nhà trường; Cụ thể là:
- Yếu kém về chuyên môn nghiệp vụ.
chọn đề tài: “Một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên THCS huyện Yên Định,
tỉnh Thanh Hóa”.
2. Mục đích nghiên cứu:
Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển đội ngũ GV THCS huyện Yên Định,
tỉnh Thanh Hóa.
3. Khách thể, đối tượng nghiên cứu:
3.1. Khách thể nghiên cứu:Vấn đề phát triển đội ngũ GV THCS
3.2. Đối tượng nghiên cứu:Một số giải pháp nhằm phát triển đội ngũ GV
THCS huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.
4. Giả thuyết khoa học:
Trên cơ sở lý luận QLGD và những nghiên cứu thực trạng có tính khoa học,
có thể đề xuất những giải pháp phát triển đội ngũ GV trường THCS huyện Yên Định,
tỉnh Thanh Hóa.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu:
5.1. Xây dựng cơ sở lý luận của đề tài.
5.2. Nghiên cứu thực trạng các giải pháp phát triển đội ngũ GVTHCSở
huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hoá.
5.3 Đề xuất các giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên THCS ở huyện Yên
Định, tỉnh Thanh Hoá.
6. Phạm vi đề tài: Các trường THCS huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hoá
7. Phương pháp nghiên cứu:
7.1.Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:
- Phương pháp phân tích tổng hợp tài liệu: các thông tư, văn bản hướng dẫn về
công tác xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ GV.
- Phương pháp hệ thống hóa, cụ thể hóa các vấn đề lý luận có liên quan.
16
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
đại đã đánh giá rất cao vai trò của giáo dục đối với sự phát triển xã hội và phát
triển nhân cách, đồng thời Ông đã để lại nhiều tư tưởng lớn về xây dựng đội
ngũ nhà giáo (Trong “Luận ngữ”, Khổng Tử).
Khổng Tử chủ trương thực thi giáo dục đối với tất cả mọi người: làm cho ai
ai cũng biết cương thường, người người đều hiểu đạo lý; “Hữu giáo vô loại” (Mọi
người đều được giáo dục); muốn vậy phải có những người thầy có tài, có đức để
tiến hành giáo dục, không phân biệt giàu nghèo, sang hèn, địa phương. Ông nói
rằng: “Từ người đem một gói nem trở lên ta chưa từng không dạy ai” (Thuật nhi).
Bản thân Khổng Tử là một thầy giáo, hơn hai phần ba cuộc đời làm nghề dạy
học. Ông là một người thầy mẫu mực, được nhân dân Trung Quốc qua các
thời đại tôn vinh là “Vạn thế sư biểu” (người thầy của muôn đời). Theo
Khổng Tử, đối với người thầy giáo phải coi trọng cả đức dục và trí dục, đồng
thời kết hợp chặt chẽ giữa đức dục và trí dục trong dạy học; đối với người
thầy giáo cần có thái độ khiêm tốn và tinh thần ham học: “Học nhi bất yếm”
(Học không biết chán). “Phát phẫn vong thực” (Phân phát đạo lý đến quên
ăn). “Giáo học tương trưởng” (Người dạy và người học tương tác thúc đẩy
nhau phát triển). Người thầy giáo phải quan tâm đến học trò, am hiểu học trò:
Tận tâm, tận lực, “Hối nhân bất quyện” (Dạy không biết mỏi); Làm gương
18
cho học trò: “Dĩ thân tác tắc” (Lấy bản thân làm gương). “Thân giáo trọng ư
ngôn giáo” (Dạy bằng cách làm gương hơn dạy bằng lời nói)...
Khổng Tử không chỉ là một nhà triết học tiêu biểu mà còn là nhà giáo
dục vĩ đại, xét trên cả phương diện lý luận và thực tiễn giáo dục. Nhiều tư
tưởng của Ông về giáo dục nhất là về người thầy còn có giá trị quý báu đối
với thời đại ngày nay.
Nghiên cứu giáo dục thời kỳ văn hoá cận đại phương Tây (trước cách
mạng tư sản Pháp - 1789), ta thấy có nhà giáo dục tiêu biểu người Cộng hoà
chủ nghĩa, phải giải phóng cuộc sống, tri thức khỏi sự phụ thuộc giai cấp tư
sản, khỏi sự đô hộ của giai cấp bóc lột. Thầy giáo phải hòa mình vào cuộc đấu
tranh của quần chúng. Ngành sư phạm phải có trách nhiệm tổ chức hoạt động
của giáo giới theo yêu cầu của xã hội xã hội chủ nghĩa”. [21].
Lênin rất quan tâm đến công tác quản lý phát triển đội ngũ nhà giáo.
Trong bài phát biểu về “Công tác của Bộ giáo dục dân uỷ” , Lênin yêu cầu
đối với các cấp bộ Đảng phải chăm lo giáo viên, lôi cuốn họ, tổ chức họ, cán
bộ Đảng phải lắng nghe ý kiến của giáo giới, tổng kết kinh nghiệm của họ
trong công tác giáo dục. Người kết luận: “Cán bộ lãnh đạo, đảng viên chỉ
chứng minh được quyền lực lãnh đạo của mình thông qua việc người đó có
tìm thấy được cho mình nhiều, ngày càng nhiều trợ thủ trong hàng ngũ những
nhà sư phạm và thông qua đó biết giúp đỡ các nhà giáo làm việc, biết động
viên, tổ chức họ, tổ chức tổng kết kinh nghiệm của họ hay không”. [22].
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước
Đất nước ta có một nền văn hiến lâu đời, một truyền thống giáo dục từ lâu
đã ăn sâu bám rễ trong các cộng đồng làng, xã. Lịch sử dân tộc Việt Nam cũng
ghi nhận những đóng góp to lớn của các thế hệ nhà giáo đã cùng toàn thể nhân
dân trong cuộc đấu tranh dựng nước, giữ nước và bảo vệ bản sắc văn hoá dân
tộc. Với truyền thống hiếu học từ ngàn xưa, nhân dân ta luôn dành cho những
người thầy giáo tình cảm quý mến, kính trọng. Người thầy giáo luôn là tấm
gương để mọi người noi theo, được xã hội tôn vinh.
20
Chủ tịch Hồ Chí Minh đánh giá cao vai trò của giáo viên và luôn dành
cho đội ngũ nhà giáo những tình cảm đặc biệt. Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh
“Nếu không có thầy giáo thì không có giáo dục, không có giáo dục, không
có cán bộ thì cũng không nói gì đến kinh tế, văn hoá”. “Dù là tên tuổi không
đăng trên báo, không được thưởng huân chương, song những người thầy
công trình nghiên cứu lý luận về vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo được
áp dụng có hiệu quả trong thực tiễn.
Trong thực tế GD&ĐT ở nước ta chất lượng giáo dục của các ngành học,
bậc học, cấp học phát triển chậm, chưa theo kịp các nước trong khu vực và trên thế
giới. Vấn đề: "thầy ra thầy, trò ra trò" đang là sự quan tâm của xã hội. Đội ngũ GV:
yêu ngành, yêu nghề, yêu trẻ, nhiệt tình, tâm huyết, lao động sáng tạo mà ta mong
muốn trở thành động lực chính thúc đẩy sự nghiệp GD&ĐT nước nhà phát triển, đi
trước, đón đầu cho sự nghiệp CNH-HĐH đất nước, chưa trở thành hiện thực. Mặc
dù thời gian qua vấn đề phát triển đội ngũ nhà giáo đã được xác định là một trong
những nội dung quan trọng nhất của hoạt động dạy – học ở các nhà trường. Chúng
ta đã hết sức cố gắng trong việc nâng cao chất lượng GV: đổi mới đào tạo, bồi
dưỡng GV với mong muốn tạo nên những bước đột phá trong việc đổi mới nội
dung, chương trình giáo dục. Tuy vậy trong thực tế chất lượng đội ngũ vẫn còn
nhiều bất cập, hạn chế.
Có nhiều nguyên nhân trong việc chất lượng đội ngũ GV chưa đảm bảo yêu
cầu. Khi tiếp cận với đội ngũ GV, có thể thấy đa số họ đều tâm huyết, mong muốn
đổi mới sự nghiệp giáo dục, nhưng lại không đáp ứng kịp yêu cầu đổi mới nội dung
chương trình giáo dục phổ thông do trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, nguyên nhân
quan trọng là thiếu các giải pháp đồng bộ: đổi mới phương thức đào tạo, đổi mới
bồi dưỡng GV, phù hợp với thực tiễn từng cơ sở giáo dục nói chung và ở các trường
THCS nói riêng. Quá trình đổi mới nhà trường cũng như đổi mới phương pháp dạy
học chịu sự tác động trực tiếp của đội ngũ GV, cách thức quản lý của CBQL giáo
22
dục. Nhìn từ góc độ quản lý, có thể nhận thấy rằng CBQL các nhà trường phần lớn
mới chỉ dừng lại ở chủ trương, thiếu những biện pháp cụ thể, chưa lựa chọn được
những giải pháp thiết thực, có trọng tâm, phù hợp với điều kiện thực tế; chưa thật sự
sáng tạo trong quá trình vận dụng cơ chế, chính sách vào quản lí nhà trường.
•Phẩm chất, tư tưởng, đạo đức tốt;
•Đạt trình độ chuẩn được đào tạo và chuyên môn, nghiệp vụ;
•Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp
•Lý lịch bản thân rõ ràng.
Khoản 2 điều 70 của luật giáo dục năm 2005 quy định: “Nhà giáo giảng
dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp gọi
là giáo viên; ở cơ sở giáo dục đại học gọi là giảng viên” [32].
Theo Từ điển tiếng Việt “Giáo viên là người dạy học ở bậc phổ thông
hoặc các trường dạy nghề và trung cấp chuyên nghiệp”[28].
Như vậy, nhà giáo là những người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục
trong nhà trường hoặc các cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân
nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục là truyền tải tri thức, rèn luyện kỹ năng, kỹ
xảo, xây dựng, hình thành và phát triển nhân cách cho người học đáp ứng với
yêu cầu nhân lực của thị trường lao động và của phát triển kinh tế - xã hội.
1.2.2. Đội ngũ, đội ngũ giáo viên
1.2.2.1. Đội ngũ.
Có nhiều quan niệm và cách hiểu khác nhau về đội ngũ. Ngày nay, khái
niệm đội ngũ được dùng cho các tổ chức trong xã hội một cách rộng rãi
như:
Đội ngũ cán bộ, công chức, đội ngũ trí thức, đội ngũ y, bác sĩ...đều xuất
phát theo cách hiểu của thuật ngữ quân sự về đội ngũ, đó là: " Khối đông
24
người được tập hợp lại một cách chỉnh tề và được tổ chức thành lực lượng
chiến đấu".
Theo nghĩa khác "Đó là một tập hợp, gồm số đông người cùng chức
năng hoặc nghề nghiệp thành một lực lượng" [11].
Khái niệm đội ngũ tuy có các cách hiểu khác nhau, nhưng đều có chung
phát triển đội ngũ GV chúng ta cần chú ý một số yêu cầu chính sau đây:
- Phát triển đội ngũ GV, trước hết phải giúp cho đội ngũ GV phát huy
được vai trò chủ động, sáng tạo. Khai thác ở mức cao nhất năng lực, tiềm
năng của đội ngũ, để họ có thể cống hiến được nhiều nhất cho việc thực hiện
mục tiêu GD&ĐT đề ra.
- Phát triển đội ngũ GV phải nhằm hướng GV vào phục vụ những lợi
ích của tổ chức, cộng đồng và xã hội, đồng thời phải đảm bảo thoả đáng lợi
ích vật chất, tinh thần cho GV.
- Phát triển đội ngũ GV phải nhằm đáp ứng mục tiêu trước mắt và mục
tiêu phát triển lâu dài của tổ chức, đồng thời phải được thực hiện theo một qui
chế, qui định thống nhất trên cơ sở luật pháp của Nhà nước.
- Phát triển đội ngũ GV đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đạt
chuẩn và trên chuẩn, chất lượng đáp ứng nhu cầu vừa tăng qui mô vừa nâng
cao chất lượng và hiệu quả GD, đáp ứng yêu cầu đặt ra của địa phương.
1.2.4 Giải pháp, giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên
1.2.4.1. Khái niệm giải pháp
Theo Từ điển tiếng Việt (Nhà xuất bản khoa học xã hội – Hà Nội
1994), khái niệm giải pháp được hiểu như sau: “Giải pháp là phương pháp
giải quyết một vấn đề nào đó” [28, 373].