Luận văn Thạc sĩ: Các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên THCS - Đỗ Quốc Huy - 1 -
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI ĐỖ QUỐC HUY BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ
GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN AN BIÊN,
TỈNH KIÊN GIANG GIAI ĐOẠN 2010 – 2015 CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ : 60.14.05 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học
GS.TS ĐINH QUANG BÁO
BCHTW Ban chấp hành Trung ương
BT THCS Bổ túc trung học cơ sở
CBQL Cán bộ quản lý
BDTX Bồ dưỡng thường xuyên
CĐSP Cao đẳng sư phạm
CMC Chống mù chữ
CNN Công nghiệp hóa
CSVC Cơ sở vật chất
DN Dạy nghề
ĐHSP Đại học sư phạm
GDHN Giáo dục hướng nghiệp
GDTH Giáo dục tiểu học
GD&Đ
T Giáo dục và đào tạo
GDP Tổng sản phẩm quốc nội
GDPT Giáo dục phổ thông
GDTX Giáo dục thường xuyên
GD THCS Giáo dục trung học cơ sở
GDTT Giáo dục tập thể
GV Giáo viên
GVVH Giáo viên văn hóa
GVTN Giáo viên tự nhiên
GVXH Giáo viên xã hội
HĐH Hiện đại hóa
Hs Học sinh
Luận văn Thạc sĩ: Các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên THCS - Đỗ Quốc Huy - 4 -
KH&CN Khoa học và công nghệ
HL Học lực
HK Hạnh kiểm
KT-XH Kinh tế – xã hội
đ
iều kiện để phát huy nguồn lực con người - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội,
tăng trưởng kinh tế bền vững” [26-108].
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 BCH TW Đảng khóa VIII khẳng định:
“Giáo viên là nhân tố quyết định nhất của giáo dục và được xã hội tôn vinh, giáo
viên phải có đủ đức, tài” [25-38].
Kết luận Hội nghị lần thứ 6 BCH Trung ương Đảng khóa IX về tiế
p tục
thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII, phương hướng phát triển GD-ĐT,
khoa học và công nghệ từ nay đến năm 2010 cũng khẳng định: “Xây dựng đội
ngũ cán bộ QLGD một cách toàn diện” [13-32] nhằm tạo nguồn nhân lực.
Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về
việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD cũng nêu:
“Phát triển giáo dục và đào tạo là qu
ốc sách hàng đầu, là một trong những động
lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, là
điều kiện để phát huy nguồn lực con người. Đây là trách nhiệm của toàn Đảng,
Luận văn Thạc sĩ: Các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên THCS - Đỗ Quốc Huy - 6 -
toàn dân, trong đó nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là lực lượng nòng cốt, có
vai trò quan trọng”[12-2]. Mục tiêu của Chỉ thị 40 là xây dựng đội ngũ nhà giáo
và CBQL giáo dục đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu đáp
ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp CNH-HĐH đất nước.
Điều 86,
Luật Giáo dục số 11/1998/QH10 được Quốc Hội thông qua ngày
02/12/1998 khẳng định một trong 10 nội dung quản lý nhà nước về giáo dục, có
nêu “Tổ chức chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo
dục” [37-37]- Luật giáo dục, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà nội, 1998.
Chiến lược phát triển giáo dục Quốc gia giai đoạn 2001 – 2010 đã nêu nhiều
nhóm giải pháp thực hiện chiến lược phát triể
n giáo dục là: “Phát triển đội ngũ
tiềm năng không ngừng hoàn thiện về đạo đức, tư cách, về chuyên môn, nghiệp
vụ, phát huy tính chủ động, độc lập, sáng tạo trong hoạt động sư phạm… Người
thầy giáo cần sớm tìm hiểu và nắm vững tin học trong dạy học, sử dụng được
các các phần mềm khi dạy học” [ 57-120] - Thái Duy Tuyên, Bộ
GD & ĐT - dự
án đào tạo bồi dưỡng GV THCS - NXB Đại học sư phạm, Hà nội 2008. Ngoài ra
người giáo viên còn phải có lòng yêu trẻ “Một nét đòi hỏi mới đối với người GV
ngày nay là phải tôn trọng nhân cách của trẻ, biết kết hợp với trẻ trong qúa trình
dạy học giáo dục, biết tạo bầu dân chủ trong lớp học… GV phải vượt qua mọi
khó khăn thử thách để thực hiện ch
ức năng người kỹ sư tâm hồn với tinh thần
trách nhiệm cao, với niềm vui, say mê, sáng tạo, với ý thức không ngừng học hỏi
vươn lên…”, ngoài ra người giáo viên cần phải có các năng lực chẩn đoán nhu
cầu và đặc điểm đối tượng dạy học, giáo dục (DH/GD), năng lực thiết kế, kế
hoạch DH/GD, năng lực tổ chức thực hiện kế hoạch DH/GD, nă
ng lực giám sát,
đánh giá kết quả các hoạt động DH/GD, năng lực giám sát, đánh giá kết quả các
hoat động DH/GD, năng lực giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn
DH/GD - Dự án đào tạo bồi dưỡng GV THCS - S
đd trang 124, 125.
1.2. Về thực tiễn
Huyện An Biên là huyện thuộc vùng U Minh Thượng, nằm phía Tây nam
của tỉnh Kiên Giang, có tiềm năng về nông nghiệp và nghề biển; lại là một huyện
Luận văn Thạc sĩ: Các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên THCS - Đỗ Quốc Huy - 8 -
có truyền thống lịch sử cách mạng. Đảng bộ và Nhân dân huyện An Biên quyết
tâm phấn đấu đến năm 2015 trở thành huyện có nền nông nghiệp và dịch vụ phát
triển. Về giáo dục, huyện phấn đấu hầu hết các xã đều có ít nhất một trường
chuẩn Quốc gia là trường Tiểu học hoặc trường THCS. Để thực hiện tốt các
mục tiêu kinh tế - xã hội phải nâng cao chất lượng giáo d
ục để đào tạo nguồn
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện An Biên,
tỉnh Kiên Giang đến năm 2015.
4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Hiện nay đội ngũ giáo viên THCS ở huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang tuy
đã đáp ứng được nhiệm vụ giảng dạy nhưng vẫ
n còn nhiều bất cập. Nếu dự báo
được nhu cầu Giáo viên THCS trong những năm tới và đề xuất được các biện
pháp hợp lý, khả thi về phát triển đội ngũ giáo viên THCS phù hợp với thực tế
của địa phương thì sẽ góp phần đổi mới giáo dục bậc THCS của huyện An Biên,
tỉnh Kiên Giang đến năm 2015.
5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
5.1. Nghiên cứu, hệ thống hóa các vấn đề
lý luận về quản lý nguồn nhân
lực, quản lý đội ngũ giáo viên; về xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên.
5.2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên THCS
huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang.
5.3. Đề xuất một số biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở
huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2010 – 2015.
6. GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài này chỉ khảo sát, nghiên cứu công tác phát triể
n đội ngũ giáo viên
THCS huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang đến năm 2015.
Hiện nay, đội ngũ giáo viên THCS do Phòng Giáo dục và Đào tạo quản lý
và 2 trường THPT do Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý. Đề tài này tập trung chủ
Luận văn Thạc sĩ: Các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên THCS - Đỗ Quốc Huy - 10 -
yếu về các biện pháp phát triển đội ngũ GV THCS do Phòng GD&ĐT An Biên
quản lý.
7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: Vận dụng tiếp cận hệ thống để giải
quyết vấn đề phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở.
năm 2015
Kết luận và khuyến nghị.
Danh mục các tài liệu tham khảo và các phụ lục kèm theo
Luận văn Thạc sĩ: Các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên THCS - Đỗ Quốc Huy - 12 -
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRƯỜNG TRUNG HỌCC CƠ SỞ
1.1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Thuật ngữ “Phát triển đội ngũ giáo viên” từ lâu đã được đề cập trong các
nghiên cứu lý luận và được sử dụng rất sớm trong thực tiễn hoạt động giáo dục ở
các nước trên thế giới và Việt Nam.
Ở Mỹ, “Từ năm 1980 nhà Xã hội học người Mỹ Leonard Nadle đã đưa ra
sơ đồ quản lý nguồn nhân lự
c để diễn tả mối quan hệ và nhiệm vụ của công tác
quản lý nguồn nhân lực. Theo ông thì quản lý nguồn nhân lực phải gồm 3 nhiệm
vụ chính (cùng các nhiệm vụ thành tố) là: 1) Phát triển nguồn nhân lực (gồm
giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng, phát triển, nghiên cứu, phục vụ); 2) Sử dụng nguồn
nhân lực (gồm tuyển dụng, sàng lọc, bố trí, đánh giá, đãi ngộ, kế hoạch hóa s
ức
lao động); 3) Môi trường nguồn nhân lực (gồm mở rộng chủng loại việc làm, mở
rộng qui mô việc làm, phát triển tổ chức).
Ở Việt Nam cũng đã có một số công trình nghiên cứu chuyên sâu về phát
triển con người và phát triển nguồn nhân lực như “Phát triển nguồn nhân lực
giáo dục đại học Việt Nam” - Các tác giả: Đỗ Minh Cương, Nguyễn Thị Đoàn
[24] “Giáo dục nhân cách, đào tạo nhân lự
c” -Báo cáo phát triển con người Việt
Nam” - Trung tâm KHXH&NV Quốc gia [45].
Tóm lại mỗi công trình, tài liệu có cách tiếp cận khác nhau về nguồn nhân
lực nhưng điểm chung có thể rút ra là : khẳng định vai trò của nguồn nhân lực
yếu tố mà trường sử dụng để thực hiện mục tiêu của mình”, bao gồm: Nguồn
nhân lực – đây là nguồn lực quan trọng nhất, là vốn quí nhất để phát triển nhà
trường, Nguồn lực tài chính, Nguồn lực vật chất, Nguồn lực thông tin.
Tác giả Phan Văn Kha cũng đưa ra mô hình phát triển nguồn nhân lực
như sau:
Luận văn Thạc sĩ: Các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên THCS - Đỗ Quốc Huy - 14 -
Sơ đồ 1: Đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực
(Nguồn Phan Văn Kha, Đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực trong nền kinh tế thị
trường ở Việt Nam, 2007).
Đặc biệt liên quan đến cấp THCS đã có những công trình nghiên cứu
lớn như:
- Dự án Hỗ trợ kỹ thuật xây dựng kế hoạch tổng thể giáo dục trung học
giai đoạn 2001 -2010, do WB tài tr
ợ đã đi vào phân tích thực trạng giáo dục
Việt Nam; từ đó xây dựng kế hoạch tổng thể cho phát triển giáo dục bậc Trung
học. Riêng về đội ngũ GV, nội dung nghiên cứu cũng đã đề cập tới các mặt: thời
gian học tập của GV, mức lương của GV, thâm niên giảng dạy, khả năng truyền
thụ của GV, tầng lớp xuất thân của GV, phần tră
m thời gian của GV dành cho
nhà trường, sự vắng mặt không lý do của GV [23].
- Dự án hỗ trợ Bộ Giáo dục và Đào tạo, do Ủy ban Châu Âu tài trợ, chủ
yếu đi sâu vào các qui trình Quản lý nguồn nhân lực của ngành. Liên quan đến
phát triển đội ngũ GV có các nội dung: Xây dựng chương trình phần mềm tin
học (PMIS và EMIS) nhằm nâng cao năng kực thống kê, quản lý nhân
sự…(Nguồn: Kế hoạch và tài liệu tổng kết dự án, HN/2004).
Tóm lại, từ những nội dung đã trình bày có thể nhận thấy: Vấn đề phát
triển đội ngũ GV THCS với tư cách là nguồn nhân lực của cấp học là một nội
Luận văn Thạc sĩ: Các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên THCS - Đỗ Quốc Huy - 15 -
Luận văn Thạc sĩ: Các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên THCS - Đỗ Quốc Huy - 16 -
Như vậy cấp THCS là cấp hình thành cho người học những điểu kiện cần
thiết ban đầu, mang tính nền tảng, để từ đó họ có thể tiếp tục học lên cao hơn
hoặc đi vào cuộc sống và tự rèn luyện, tu dưỡng nhằm làm tốt vai trò của mình
trong xã hội.
Trong giai đoạn hiện nay, khi mà chúng ta đang thực hiện đổi mới nội
dung chương trình, sách giáo khoa, thực hiện phổ
cập THCS để phục vụ tốt hơn
nhu cầu phát triển nguồn nhân lực cho sự nghiệp CNH, HĐH hóa đất nước thì
vai tròn nhiệm vụ của cấp THCS càng trở nên quan trọng và nặng nề. Yêu cầu
đổi mới mạnh mẽ phương pháp giảng dạy, đổi mới các hoạt động để đáp ứng
nhiệm vụ mới, đang đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyế
t.
1.2.2 Yêu cầu của đội ngũ giáo viên THCS
Để đáp ứng nhu cầu xã hội hiện nay, Đội ngũ giáo viên nói chung và
giáo
viên THCS phải có những tiêu chuẩn sau đây: “Phẩm chất, đạo đức,
tư tưởng tốt; Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ;
Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp; Lý lịch bản thân rõ ràng”. (điều
70- Luật GD 2005).
Về yêu cầu đội ngũ giáo viên trong tình hình mới, Chỉ thị 40/CT-TW của
Ban Bí thư Trung ương Đảng về xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo
và cán bộ quản lý giáo dục đã chỉ rõ: “Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và
cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng,
đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bả
n lĩnh chính trị, phẩm chất, lối
sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo; thông qua việc quản lý phát triển đúng
định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo
nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước.”
ng dạy, giáo dục trong nhà trường, gồm: Hiệu trưởng, Phó Hiệu
trưởng, giáo viên bộ môn, giáo viên làm công tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ
Luận văn Thạc sĩ: Các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên THCS - Đỗ Quốc Huy - 18 -
Chí Minh (bí thư, phó bí thư hoặc trợ lý thanh niên, cố vấn Đoàn) đối với trường
trung học có cấp THPT, giáo viên làm tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền
phong Hồ Chí Minh (đối với trường trung học có cấp tiểu học hoặc cấp THCS)”.
Theo Thông tư số 22/2004/TT-BGD & ĐT ngày 28/7/204 của Bộ Giáo
dục và đào tạo về Hướng dẫn loại hình giáo viên, cán bộ, nhân viên trong các
trường phổ thông thì ở trường THCS “Loại hình giáo viên làm công tác gi
ảng
dạy gồm có: giáo viên được đào tạo để dạy từ 1 đến 3 môn trong số các môn:
Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Giáo dục Công dân,
Ngoại ngữ, Mỹ thuật, Âm nhạc, Công nghệ (Kỹ thuật công nghiệp, Kỹ thuật nông
nghiệp, kinh tế gia đình), Thể dục, Tin học (môn tự chọn), giáo viên Tổng phụ
trách Đội TNTP HCM. Loại hình cán bộ, nhân viên làm công tác phục vụ giảng
dạ
y gồm có: cán bộ Thư viện, thiết bị, Thí nghiệm, Y tế trường học, nhân viên
Văn thư, Kế toán, Thủ quĩ, Bảo vệ, Lao công tạp vụ”
Về phát triển đội ngũ giáo viên, trước hết làm rõ khái niệm đội ngũ.
Theo từ điển Tiếng Việt “Đội ngũ là tập hợp một số đông người, cùng
chức năng hoặc nghề nghiệp thành một lực lượng” [49-339].
Khái niệm đội ngũ dùng cho các tổ chức xã hội một cách khá rộng rãi
như: Đội ngũ trí thức, đội ngũ thầy thuốc, đội ngũ nhà giáo…
Đội ngũ có thể
diễn đạt một cách khác nhau, nhưng đều thống nhất: Đó là một nhóm người, có
tổ chức, tập hợp thành một lực lượng để thực hiện mục đích nhất định.
Thế nào là đội ngũ giáo viên?
Theo tác giả Nguyễn Minh Đường: “Đội ngũ giáo viên trong ngành giáo
dục là một tập thể người, bao gồm cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên, nếu
chỉ đề cập đế
ngừng. Theo cách hiểu về khái niệm xây dựng với nghĩa hình thành nên một
tổ chức hay một chỉnh thể xã hội, chính trị, kinh tế, theo một phương thức
nhất định, không có nghĩa hình thành nên nó là xong mà trong quá trình vận
động cùng với thời gian còn phải biết làm cho chỉnh thế đó, tổ chức đó lớn
Luận văn Thạc sĩ: Các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên THCS - Đỗ Quốc Huy - 20 -
mạnh không ngừng, làm cho nó biến đổi không ngừng, từ ít đến nhiều, từ
thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ lượng đến chất, để cho chỉnh thể
đó, tổ chức đó luôn phù hợp với thực tiễn.
Xét cho cùng thì làm cho sự vật, hiện tượng biến đổi lại thuộc khái niệm
phát triển. Do vậy hai khái niệm xây dụng và phát triển t
ự bản thân nó không
bào hàm lẫn nhau, không tách rời nhau mà còn có quan hệ biện chứng với nhau.
Thực tiễn đã chứng minh rằng không thể trong xây dựng mà không có sự phát
triển và ngược lại trong phát triển không thể thiếu xây dựng được.
Việc phát triển đội ngũ giáo viên thực chất là phát triển nguồn nhân lực
trong lĩnh vực giáo dục.
Theo GS.TSKH Nguyễn Minh Đường phát triển nguồn nhân lực có thể
hiểu theo những nghĩa sau đây:
“Vớ
i nghĩa hẹp nhất đó là quá trình đào tạo và đào tạo lại, trang bị hoặc bổ
sung những kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết để người lao động có thể làm
tốt nhiệm vụ mà họ đang làm hoặc để tìm một việc làm mới… Với nghĩa rộng
hơn bao gồm 3 mặt: Phát triển sinh thể, phát triển nhân cách, đồng thời tạo ra
môi trường xã hội thu
ận lợi cho nguồn nhân lực phát triển [31-15] - Nguyễn
Minh Đường, Bồi dưỡng và đào tạo lại đội ngũ nguồn nhân lực trong điều kiện
mới, chương trình khoa học cấp nhà nước, Đề tài KX-07-14, Hà Nội,1996).
Cũng có thể hiểu “Phát triển nguồn lực bao gồm 3 nguồn lực chủ yếu là
giáo dục – đào tạo, sử dụng - bồi dưỡng và đầu tư – việc làm” – theo: Trung
tâm phát triển ngu
a. Số lượ
ng đội ngũ giáo viên
Đội ngũ giáo viên THCS được xác định trên cơ sở số lớp học. Theo thông
tư liên tịch của Bộ Giáo dục & Đào tạo và Bộ Nội vụ số: 35/2006/TTLT-
BGD&ĐT-BNV, ngày 23 tháng 8 năm 2006, hướng dẫn định mức biên chế viên
chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập thì ở Trường Trung học cơ sở, mỗi
Luận văn Thạc sĩ: Các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên THCS - Đỗ Quốc Huy - 22 -
lớp được bố trí biên chế không quá 1,90 giáo viên. Định mức biên chế giáo viên
trong 1 lớp của các cấp học quy định tại Thông tư này là số giáo viên để làm
công tác giảng dạy tất cả các môn học và làm chủ nhiệm lớp, hoạt động giáo dục
tập thể (GDTT) và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (GDNGLL) có trong kế
hoạch giáo dục quy định tại Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05 tháng
5 năm 2006 của Bộ trưở
ng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chương trình giáo
dục phổ thông. Như vậy số lượng giáo viên cần có cho một trường, cấp THCS
được xác định theo công thức:
Số giáo viên cần có = Số lớp học x 1,90
Hàng năm, căn cứ vào số lớp theo kế hoạch, ta có thể xác định dễ dàng số
giáo viên cần có cho một trường, một cấp học của một huyện hay một tỉnh… từ
đó căn c
ứ vào số giáo viên hiện có; sau khi trừ đi số giáo viên nghỉ hưu, chết, bỏ
việc, thuyên chuyển ra bên ngoài và cộng thêm số giáo viên thuyên chuyển từ
bên ngoài vào… ta xác định được số giáo viên cần bổ sung:
{ Số giáo viên cần đào tạo } = { Số giáo viên cần có } – { số giáo viên
hiện có} – { số giáo viên nghỉ hưu, chết, bỏ việc, thuyên chuyển ra bên ngoài } +
{ Số giáo viên thuyên chuyển vào } – { Số sinh viên đào tạo từ nguồn khác đến }.
Khi xem xét số lượng giáo viên, cần chú ý
đến những biến động liên quan
chi phối việc tính toán và kết quả. Chẳng hạn như:
- Tình trạng sĩ số/lớp (chỉ tiêu này tỉ lệ nghịch với số lớp học). Hiện nay
9
Số tiết Bình
quân môn
Tỉ lệ
GVBM/T.số
GV
1 Ngữ văn 4 4 4 5 4.25
17.35
2 Toán 4 4 4 4 4
16.33
3 GDCD 1 1 1 1 1
4.08
4 Vật lí 1 1 1 2 1.25
5.10
5 Hóa học 2 2 1
4.08
6 Sinh học 2 2 2 2 2
8.17
7 Lịch sử 1 2 1.5 1.5 1.5
6.12
8 Địa lý 1 2 1.5 1.5 1.5
6.12
9 Âm nhạc 1 1 1 0.5 0.87
3.55
10 Mỹ thuật 1 1 1 0.5 0.87
3.55
11 Công nghệ 2 1.5 1.5 1 1.5
6.12
12 Thể dục 2 2 2 2 2
8.17
cuối tuần), GDNGLL, GDHN không tính vào tỉ lệ. Môn tự chọn hầu hết học sinh
chọn toán, ngoại ngữ, văn vì vậy trong thực tế có thể tăng tỉ lệ cho các môn này.
Công văn số 7394/BGD& ĐT - GDTrH, ngày 25/8/2009 về việc Hướng dẫn th
ực
Luận văn Thạc sĩ: Các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên THCS - Đỗ Quốc Huy - 25 -
hiện nhiệm vụ GDTrH năm 2009-2010: điều chỉnh GD ngoài giờ lên lớp còn
2tiết/tháng, GD Hướng nghiệp của lớp 9 còn 1 tiết/tháng.
- Cơ cấu theo trình độ đào tạo:
Cơ cấu theo trình độ đào tạo chính là sự phân chia giáo viên theo tỷ trọng
ở các trình độ đào tạo. Các trình độ đào tạo của giáo viên ở THCS có thể là:
THSP, CĐSP, ĐHSP, thạc sĩ và trình độ tương ứng ở các chuyên ngành không
phải sư phạm. Xác định được một cơ cấu hợp lý về trình độ đào tạo và thực hiện
các hoạt động liên quan để đạt đến cơ cấu đó cũng chính là biện pháp nâng cao
chất lượng đội ngũ giáo viên. Nắm được cơ cấu theo trình độ đào tạo giúp chúng
ta có hướng đào tạo. Những giáo viên chưa đạt chuẩn cần phải đào tạo nâng
chuẩn, giáo viên
đạt chuẩn cần đào tạo vượt chuẩn với tỉ lệ thích hợp phù hợp
với điều kiện kinh phí, số lượng GV hiện có.
- Cơ cấu đội ngũ giáo viên theo độ tuổi:
Việc phân tích giáo viên theo độ tuổi, nhằm xác định cơ cấu giáo viên
theo từng nhóm tuổi, là cơ sở để phân tích thực trạng, chiều hướng phát triển của
tổ chức, đặt biệt là xác
định “dòng nhân viên ra đi”, để làm cơ sở cho việc tuyển
dụng, đào tạo. Đối với giáo viên THCS ta có thể phân chia độ tuổi theo từng
nhóm như sau: Dưới 25 tuổi, từ 25 - 30 tuổi, từ 31 - 35 tuổi, 36 - 40 tuổi, 41 - 45
tuổi, 46 - 50 tuổi, 51 - 55 tuổi, 56 – 60 tuổi.
- Cơ cấu giới tính của đội ngũ:
Nếu chỉ xét về mặt tỉ trọng của cơ cấu giới tính của giáo viên trong trường
THCS, có thể
không nói lên điều gì về sự phát triển của giới. Bởi vì so với một