Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiếng anh trung học cơ sở thành phố đồng hới, tỉnh quảng bình - Pdf 33

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

LƯU THỊ ÁNH TUYẾT

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIẾNG ANH TRUNG HỌC CƠ SỞ
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGHỆ AN - 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

LƯU THỊ ÁNH TUYẾT

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIẾNG ANH TRUNG HỌC CƠ SỞ
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14

Người hướng dẫn khoa học:
TS: Nguyễn Như An

NGHỆ AN - 2015

MỤC LỤC
Trang


iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
THCS

:

Trung học sơ sở

KTCNLNN

:

Khung tham chiếu năng lực ngoại ngữ

GD&ĐT

:

Giáo dục và Đào tạo

GV

:

Giáo viên



iv

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục là nhân tố đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của xã hội. Giáo
dục là chìa khoá tiến tới một xã hội tốt đẹp. Giáo dục phát triển tiềm năng cơ bản
của mỗi con người, là điều kiện tiên quyết để thực hiện nhân quyền, dân chủ,
hợp tác trí tuệ, bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau. Chính vì vậy, Đảng và Nhà nước
ta luôn chăm lo phát triển sự nghiệp giáo dục, thực sự xem giáo dục là “Quốc
sách hàng đầu”. Trong giai đoạn hiện nay, trước xu thế phát triển về kinh tế - xã
hội, khoa học và công nghệ đã có tác động mạnh mẽ và đặt ra những yêu cầu
ngày càng cao đối với ngành giáo dục. Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng
11 năm 2013 Hội nghị TW 8 khoá XI về đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và
Đào tạo, Ban chấp hành Trung ương Đảng khẳng định: “Giáo dục và đào tạo là
quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân. Đầu tư
cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình,
kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội” [3].
Xác định đúng vai trò quan trọng của Giáo dục trong việc nâng cao dân
trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài trong giai đoạn CNH-HĐH đất
nước, hòa chung với xu thế đổi mới Giáo dục đang diễn ra trên quy mô toàn
cầu, Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm đến GD&ĐT. Mới đây nhất,
ngày 09 tháng 06 năm 2014, Chính phủ đã ra Nghị quyết số 44/NQ-CP về

kết quả đạt được, công tác giảng dạy Tiếng Anh của đội ngũ giáo viên trên địa
bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình vẫn chưa thực sự đáp ứng được
mục tiêu đề ra. Nhìn chung, hầu hết giáo viên đều yêu nghề, nhiệt tình trong
công tác cố gắng đổi mới phương pháp giảng dạy phù hợp với các đối tượng
học sinh nhưng hiệu quả dạy học của bộ môn này chưa thật sự như mong
muốn như: nhiều hoạt động dạy học tích cực chỉ mới được sử dụng có tính
hình thức, chưa được đầu tư, chuẩn bị đúng mức và triển khai đúng qui trình
nên chưa đạt hiệu quả cao; các đối tượng học sinh yếu kém chưa được quan


3

tâm đúng mức để tạo điều kiện cho các em vươn lên; một bộ phận giáo viên
phát âm Tiếng Anh còn chưa chuẩn xác, sai sót kiến thức cơ bản; cơ sở vật
chất chưa đáp ứng đủ nhu cầu...
Để kịp thời khắc phục những tồn tại, hạn chế và đáp ứng yêu cầu ngày
càng cao về việc dạy và học ngoại ngữ trên địa bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh
Quảng Bình, góp phần thực hiện thành công đổi mới giáo dục, ngoài việc đổi
mới chương trình, sách giáo khoa, trang thiết bị dạy học, chuẩn hoá trường,
lớp, phòng học thì việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên giảng dạy
Tiếng Anh tại tỉnh Quảng Bình nói riêng và trên địa bàn Thành phố Đồng Hới
nói chung trong các trường THCS là vấn đề có ý nghĩa quan trọng và cấp thiết,
là điều kiện để hoàn thành Đề án "Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo
dục quốc dân giai đoạn 2008 - 2020" của Thủ tướng Chính phủ.
Với những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao chất
lượng đội ngũ giáo viên tiếng Anh THCS thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng
Bình” để nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất được một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
tiếng Anh THCS thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình, góp phần nâng cao

2015.
Số liệu thu thập từ CBQL, GV, HS các trường THCS ở thành phố Đồng
Hới, tỉnh Quảng Bình.
Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiếng Anh
trung học cơ sở thành phố Đồng Hới áp dụng cho giai đoạn từ năm 2015 đến
năm 2020.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nhóm phương pháp này gồm: Phương pháp phân tích và tổng hợp lý
thuyết, phương pháp cụ thể hóa lý thuyết, phương pháp phân loại và hệ


5

thống hóa lý thuyết,…nhằm thu thập các thông tin để xây dựng cơ sở lý luận
của đề tài.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Sử dụng phương pháp điều tra, quan sát, tổng kết kinh nghiệm, phương
pháp lấy ý kiến chuyên gia… nhằm khảo sát, đánh giá thực trạng chất lượng
giảng dạy của đội ngũ giáo viên tiếng Anh tại các trường trung học cơ sở trên
địa bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình và thu thập thêm những thông
tin có liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
7.3. Các phương pháp thống kê toán học
Để xử lý các kết quả điều tra, khảo sát trong quá trình nghiên cứu.
8. Đóng góp của luận văn
Đề tài góp phần làm rõ lý luận về nâng cao chất lượng đội ngũ giáo
viên tiếng Anh trung học cơ sở.
Đánh giá được thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên tiếng Anh tại
các trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng
Bình, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên

hiện đại hiện nay, các dân tộc, các quốc gia đều chú trọng giáo dục. Các nước
phát triển đã có nhiều công trình nghiên cứu vĩ đại về giáo dục, các công trình
đó đều kết luận: Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển; giáo dục là chìa
khóa để đẩy nhanh tốc độ phát triển đất nước. Nhiều quốc gia coi giáo dục là
quốc sách hàng đầu trong chiến lược phát triển và giáo dục đang trở thành
một lĩnh vực cạnh tranh trên toàn cầu. Vì thế, các công trình nghiên cứu nhằ
nâng cao chất lượng giáo dục cũng như nghiên cứu về công tác quản lý của
Hiệu trưởng ngày càng nhiều.
Các nhà giáo dục Xô Viết cho rằng: kết quả hoạt động của toàn bộ nhà
trường phụ thuộc rất nhiều vào công việc tổ chức đúng đắn và hợp lý công tác
hoạt động của đội ngũ giáo viên.


7

Các nhà nghiên cứu Xô Viết cũng đã thống nhất vấn đề: Một trong
những giải pháp hữu hiệu nhất để xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên là
phải bồi dưỡng đội ngũ, phát huy được tính sáng tạo trong lao động, tạo ra
khả năng ngày càng hoàn thiện về tay nghề sư phạm, phải bồi dưỡng hỗ trợ
thành giáo viên tốt theo tiêu chuẩn nhất định, bằng những biện pháp khác
nhau.
Một số giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục đó là tổ chức hội
thảo chuyên môn nhằm trao đổi kinh nghiệm về chuyên môn nghiệp vụ sư
phạm. Vấn đề đưa ra hội thảo phải mang tính thực tiễn cao, được nhiều giáo
viên quan tâm và có tác dụng thiết thực.
V.A Xukhomlinxki và Xovecxlrow còn nhấn mạnh đến biện pháp dự
giờ, phân tích bài giảng, sinh hoạt tổ chuyên môn. Các tác giả cho rằng: việc
phân tích bài giảng là đòn bẩy quan trọng nhất trong công tác quản lý chuyên
môn nghiệp vụ của giáo viên; nhằm làm cho giáo viên nhận thấy và khắc
phục những thiếu sót, đồng thời phát huy mặt mạnh của mình trong mỗi bài

vụ trọng tâm và là ưu tiên hàng đầu trong công tác quản lý của nhà trường.
Người cán bộ quản lý trường học nhận thức được vai trò của công tác này,
đầu tư công sức, trí tuệ cho công tác này sẽ thu được chất lượng giáo dục
cao.
Nghị quyết Trung ương II (khóa VIII) của Đảng đưa ra quan điểm chỉ
đạo: “Giáo dục là quốc sách hàng đầu” [2]; pháp luật nước ta cũng đã quy định địa
vị của nhà giáo.

Điều 61 Luật Giáo dục đã quy định tiêu chuẩn một nhà giáo như sau:
- Phẩm chất đạo đức tư tưởng tốt.
- Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ.
- Đủ sức khỏe theo yêu cầu [29].

Các tác giả Nguyễn Ngọc Hợi, Phạ m Minh Hùng, Thái Văn Thành trong
các công trình nghiên cứu của mình đã nêu lên nguyên tắc chung của việc nâng cao
chất lượng đội ngũ giáo viên như sau:
- Xác định đầy đủ nội dung hoạt động chuyên môn của giáo viên.
- Xây dựng hoàn thiện quy chế đánh giá, xếp loại chuyên môn giáo


9

viên.
- Tổ chức đánh giá xếp loại chuyên môn của giáo viên.
- Sắp xếp, điều chuyển những giáo viên không đáp ứng yêu cầu về

chuyên môn.
Từ đó các tác giả nhấn mạnh vai trò quản lý chuyên môn trong việc
thực hiện mục tiêu giáo dục. Ngoài giảng dạy và làm công tác chủ nhiệm lớp,
hoạt động chuyên môn còn bao gồm cả những công việc như: tự bồi dưỡng,

giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề
nghiệp gọi là giáo viên”[29].
Theo Từ điển Tiếng Việt - NXB Khoa học xã hội - Hà Nội 1994, định
nghĩa: Giáo viên (danh từ) là người dạy học ở bậc học phổ thông hoặc tương
đương [22].
Giáo viên là người giảng dạy cho học trò, giáo dục, lên kế hoạch, tiến
hành các tiết dạy học, thực hành và phát triển các khóa học nằm trong chương
trình giảng dạy của nhà trường . Giáo viên cũng là người kiểm tra, ra
đề, chấm điểm thi cho học sinh để đánh gia chất lượng từng học trò.
1.2.1.2. Tiêu chuẩn người giáo viên
Điều 70 Luật giáo dục năm 2005 [28], qui định tiêu chuẩn đối với giáo
viên như sau:
- Phẩm chất đạo đức tư tưởng tốt.
- Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ.
- Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp.
- Lý lịch bản thân rõ ràng.
1.2.1.3. Vai trò của người giáo viên
- Vai trò người thiết kế
Người giáo viên nói chung và giáo viên THCS nói riêng là những
người thiết kế chương trình hình thành và phát triển nhân cách cho học sinh.
Căn cứ vào mục đích, nội dung giáo dục và logic của quá trình sư phạm; trên
cơ sở đặc điểm tâm sinh lý của học sinh; dựa trên các khả năng và điều kiện
cho phép, người giáo viên phân tích mục tiêu giáo dục để thiết kế quá trình
hình thành và phát triển nhân cách cho học sinh. Người giáo viên thiết kế để
hướng dẫn cho học sinh tích cực tự thiết kế và tự giác thi công. Giáo viên


11

chọn lựa nội dung giáo dục, xây dựng qui trình hoạt động, sử dụng phối hợp

- Giáo dục, giảng dạy theo mục tiêu, nguyên lý giáo dục, thực hiện đầy
đủ và có chất lượng chương trình giáo dục.
- Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các qui định của pháp luật
và điều lệ của nhà trường.
- Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo. Tôn trọng nhân cách
của người học, đối xử công bằng với người học, bảo vệ các quyền, lợi ích
chính đáng của người học.
- Không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình
độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy, nêu
gương tốt cho người học.
- Các nhiệm vụ khác theo qui định của pháp luật.
1.2.2. Đội ngũ, đội ngũ giáo viên
1.2.2.1. Khái niệm đội ngũ
Từ điển Bách khoa Việt Nam định nghĩa: “Đội ngũ là khối người được tổ
chức và tập họp thành lực lượng”. Theo Từ điển Tiếng Việt thì: “Đội ngũ là tập
hợp gồm một số đông người cùng chức năng hoặc nghề nghiệp, thành một lực
lượng” [22].

Tuy nhiên ở một nghĩa chung nhất chúng ta hiểu: Đội ngũ là tập h ợp
một số đông người, hợp thành một lực lượng để thực hiện một hay nhiều chức
năng, có thể cùng nghề nghiệp hoặc khác nghề nghiệp, nhưng có chung mục đích
xác định; họ làm việc theo kế hoạch và gắn bó với nhau về lợi ích vật chất và tinh
thần.

Như vậy, khái niệm đội ngũ có thế diễn đạt nhiều cách khác nhau,
nhưng đều thống nhất: Đó là một nhóm người, một tổ chức, tập hợp thành
một lực lượng đế thực hiện mục đích nhất định. Do đó, người quản lý nhà
trường phải xây dựng, gắn kết các thành viên tạo ra đội ngũ, trong đó mỗi
người có thể có phong cách riêng, như ng phải có sự thống nhất cao về mục tiêu
cần đạt tới.

lượng kéo theo sự thay đổi của sự vật về căn bản. Chất lượng của sự vật bao
giờ cũng gắn với tính qui định về số lượng của nó và không thể tồn tại ngoài


14

tính qui định ấy. Mỗi sự vật bao giờ cũng là sự thống nhất giữa số lượng và
chất lượng.
- Qua đó ta có thể hiểu rằng bất cứ sự vật, hiện tượng nào trong tự
nhiên, xã hội đều có chất của nó. Chất của sự vật là tổng hợp những tính qui
định, những thuộc tính, những đặc điểm cấu trúc khách quan vốn có của sự
vật, hiện tượng, chỉ rõ nó là cái gì và làm cho nó khác với cái khác.
Không có sự vật, hiện tượng nào lại không có tính qui định về chất
lượng, không có sự tồn tại nào thiếu tính qui định về chất lượng. Bãi cỏ, ao
hồ, súc vật, con người, chủ nghĩa tư bản, chủ nghĩa xã hội... tất cả đều là
những vật thể khác nhau vì mỗi thứ đều có tính qui định về chất lượng riêng
của mình.
Chất lượng của các sự vật, hiện tượng được biểu hiện thông qua các
thuộc tính của nó. Mỗi sự vật có nhiều thuộc tính, mỗi thuộc tính tham gia
vào việc qui định chất lượng của sự vật không giống nhau. Có thuộc tính bản
chất, có thuộc tính không bản chất. Các thuộc tính bản chất tồn tại suốt trong
quá trình tồn tại của sự vật, giữ vai trò qui định của sự vật làm cho nó là nó và
khác với cái khác. Nếu thuộc tính cơ bản mất đi thì sự vật không còn. Trái lại
thuộc tính không bản chất thì không giữ vai trò như thế.
Chất của sự vật còn được qui định bởi đặc điểm cấu trúc của sự vật. Đó
là các yếu tố, các bộ phận cấu thành một hệ thống của sự vật, tức cấu trúc bên
trong. Cấu trúc bên trong nếu sắp xếp theo những cách thức khác nhau cũng
sẽ tạo thành những thuộc tính khác nhau của sự vật. Vì vậy khi xác định chất
của sự vật cần phải tính đến đặc điểm cấu trúc của sự vật.
Tóm lại: Khái niệm chất lượng phản ánh mặt vô cùng quan trọng của

tra cơ bản nào để xác định nguồn vốn này. Tạm giới hạn tiêu chí “đạt chuẩn”
để đánh giá.
Xuất phát từ những quan niệm về chất lượng như đã nêu ở trên ta có
thể hiểu: Chất lượng đội ngũ giáo viên là toàn bộ thuộc tính (yếu), những đặc


16

điểm cấu trúc (cơ cấu) của đội ngũ giáo viên. Những thuộc tính cấu trúc này
gắn bó với nhau trong một tổng thể thống nhất tạo nên giá trị và sự tồn tại của
đội ngũ và làm cho đội ngũ giáo viên khác với đội ngũ khác.
Chất lượng đội ngũ giáo viên được thông qua các thuộc tính bản chất sau:
- Số lượng thành viên trong đội ngũ
- Cơ cấu đội ngũ
- Phẩm chất của đội ngũ
- Trình độ của đội ngũ (chuyên môn, nghiệp vụ...)
- Năng lực của đội ngũ
Trên đây là năm yếu tố cơ bản biểu hiện chất lượng của đội ngũ, có thể
biểu hiện theo sơ đồ sau:
Phẩm chất
Trình độ

Năng lực

Số lượng
Cơ cấu
Trước những vấn đề liên quan sâu rộng đến mọi mặt của đời sống xã
hội như chất lượng giáo dục thì rất khó có thể theo đuổi một sự thống nhất
tuyệt đối mà phải chấp nhận trạng thái có được nhận thức giống nhau ở mức
độ thích hợp trên những vấn đề cơ bản.

sống văn hóa cộng động. Yêu nghề nghiệp, tận tụy với nghề; sẵn sàng khắc
phục khó khăn hoàn thành tốt nhiệm vụ giáo dục học sinh.
- Chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật, chủ trương chính sách
của Đảng và Nhà nước. Thực hiện nghiêm túc các quy định của địa phương.
Liên hệ thực tế để giáo dục học sinh ý thức chấp hành pháp luật và giữ gìn
trật tự an ninh xã hội nơi công cộng. Vận động gia đình chấp hành các chủ
trương chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của địa phương.
- Chấp hành quy chế của ngành, quy định của nhà trường, có nghiên
cứu và có giải pháp thực hiện. Thái độ lao động nghiêm túc, đảm bảo ngày


18

công; lên lớp đúng giờ, không tùy tiện bỏ lớp học, bỏ tiết dạy; chịu trách
nhiệm về chất lượng giảng dạy và giáo dục ở lớp được phân công.
- Có đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh, trong sáng của nhà
giáo, có tinh thần đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực, luôn có ý thức phấn
đấu vươn lên trong nghề nghiệp được đồng nghiệp, học sinh và cộng đồng tín
nhiệm.
- Trung thực trong công tác, đoàn kết trong quan hệ đồng nghiệp, hết
lòng phục vụ nhân dân và học sinh.
1.2.5.2. Nâng cao năng lực chuyên môn
- Có trình độ chuyên môn được đào tạo theo đúng chuẩn trình độ của
giáo viên giảng dạy ở cấp học.
- Kiến thức cơ bản trong các tiết dạy đảm bảo đủ, chính xác, có hệ
thống.
- Nắm vững mục tiêu, nội dung cơ bản của chương trình, sách giáo
khoa của các môn học được phân công giảng dạy, có kiến thức chuyên sâu,
đồng thời có khả năng hệ thống hóa kiến thức trong cả cấp học để nâng cao
hiệu quả giảng dạy đối với các môn học được phân công giảng dạy.

quá trình học tập của học sinh.
- Ngôn ngữ giảng dạy trong sáng, trình bày rõ ràng, mạch lạc các nội
dung của bài học. Nói rõ rang, rành mạch, không nói ngọng khi giảng dạy và
giao tiếp trong phạm vi nhà trường.
- Có các biện pháp giáo dục học sinh cá biệt phù hợp.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status