Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở quận tân bình, thành phố hồ chí minh - Pdf 33

1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

TRẦN HUỆ MẪN

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO
VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ
QUẬN BÌNH TÂN,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Nghệ An, 2015


2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

TRẦN HUỆ MẪN

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ
GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ
QUẬN BÌNH TÂN,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Trần Huệ Mẫn


4

MỤC LỤC
NỘI DUNG
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
2. Mục đích nghiên cứu
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4. Giả thuyết khoa học
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
6. Phạm vi nghiên cứu
7. Phương pháp nghiên cứu
8. Những đóng góp mới của luận văn
9. Cấu trúc của luận văn
Chương I.

TRANG
1
1
5
5
5
5
5
6
6
6


THỰC TRẠNG CÔNG TÁC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI
NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ QUẬN BÌNH TÂN, TP.
HỒ CHÍ MINH
2.1. Khái quát về các điều kiện tự nhiên, KT - XH và tình hình
giáo dục của quận Bình Tân, Tp. Hồ Chí Minh
2.2. Thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên THCS Bình Tân, Tp.
Hồ Chí Minh

29

33

33
43


5

2.2.1. Thực trạng về số lượng, cơ cấu
2.2.2. Thực trạng về phẩm chất chính trị, đạo đức của đội ngũ
giáo viên
2.2.3. Thực trạng về chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm của đội
ngũ GV
2.2.4. Thực trạng về trình độ ngoại ngữ, tin học
2.3. Thực trạng công tác nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
THCS quận Bình Tân, Tp. Hồ Chí Minh
2.3.1. Thực trạng quản lý việc nâng cao số lượng giáo viên
THCS
2.3.2. Thực trạng quản lý việc nâng cao chất lượng giáo viên

3.2.2. Nhóm giải pháp về nâng cao chất lượng đội ngũ
3.2.3. Nhóm giải pháp về các yếu tố đảm bảo điều kiện cho việc

63
65
65
70

nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THCS
3.3. Mối quan hệ giữa các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ GV
THCS quận Bình Tân.
3.4. Thăm dò tính cần thiết và khả thi của các giải pháp đề xuất
* Kết luận chương 3
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO

88
95
95
97
99
104


6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TRONG LUẬN VĂN
GV


HĐH

Hiện đại hóa

CNH

Công nghiệp hóa

CNTT

Công nghệ thông tin

KT-XH

Kinh tế xã hội

KH-CN

Khoa học công nghệ

UBND

Ủy ban nhân dân

THPT

Trung học phổ thông

XHCN


động có tri thức, có đạo đức, có bản lĩnh trung thực, có tư duy phê phán, sáng
tạo, có kỹ năng sống, kỹ năng giải quyết vấn đề và kỹ năng nghề nghiệp để


9

làm việc hiệu quả trong môi trường toàn cầu hóa vừa hợp tác vừa cạnh tranh.
Giáo dục vừa đáp ứng yêu cầu xã hội, vừa thỏa mãn nhu cầu phát triển của
mỗi cá nhân, mang đến niềm vui học tập cho mỗi người và tiến tới một xã hội
học tập. Đẩy mạnh hội nhập quốc tế về giáo dục phải dựa trên cơ sở bảo tồn
và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, góp phần xây dựng nền giáo dục giàu
tính nhân văn, tiên tiến, hiện đại. Giáo dục phải đảm bảo chất lượng tốt nhất
trong điều kiện chi phí còn hạn hẹp.
Vì thế, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên là một thành tố quan
trọng cấu thành chất lượng và hiệu quả của giáo dục. Nguyên Bộ trưởng
Nguyễn Minh Hiển đã đánh giá: "Chất lượng và hiệu quả giáo dục nhìn
chung còn thấp so với yêu cầu phát triển của đất nước và so với trình độ tiên
tiến của các nước trong khu vực". Để khắc phục thực trạng chất lượng giáo
dục nói trên cần có sự nghiên cứu sâu sắc về các biện pháp quản lý nâng cao
và hiệu quả hoạt động dạy học. Đó cũng chính là một trong bốn nhiệm vụ của
Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo
dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên .
Xác định đúng vai trò trọng tâm của giáo dục trong việc nâng cao dân
trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài trong gia đoạn CNH – HĐH đất
nước cùng với xu thế đổi mới giáo dục đang diễn ra trên quy mô toàn cầu,
Đảng và nhà nước ta đặc biệt quan tâm đến GD-ĐT. Trong các Nghị quyết
Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 4 khóa VII, lần thứ 2 khóa
VIII đã xác định cùng với KH - CN, GD – ĐT là quốc sách hàng đầu, là nhân
tố quyết định tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội, đầu tư cho giáo dục là
đầu tư cho phát triển. Đồng thời các Nghị quyết đó cũng khẳng định về đổi

bộ, chất lượng thấp. Một bộ phận giáo viên trình độ chuyên môn yếu, phẩm
chất nhân cách chưa tốt. Đa số giáo viên chưa thực sự đổi mới trong phương
pháp, còn nặng về truyền thụ kiến thức, ít coi trọng rèn luyện tư duy độc lập,


11

khả năng tích cực học tập chủ động trong học sinh. Đội ngũ giáo viên hiện
nay hầu hết được đào tạo chính quy song chất lượng không đồng đều, một số
giáo viên mới ra trường năng lực chuyên môn và năng lực sư phạm còn non,
kinh nghiệm giảng dạy chưa nhiều, phương pháp chưa phù hợp nên dẫn đến
chất lượng giảng dạy chưa cao. Một số môn giáo viên còn thiếu: ngoại ngữ,
tin học, ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, …
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: "Một
số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THCS quận Bình
Tân, Thành phố Hồ Chí Minh".
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng, đề xuất một số giải pháp
quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ GV ở các trường THCS quận Bình Tân,
Thành phố Hồ Chí Minh.
3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.1. Khách thể nghiên cứu: Vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ GV
ở các trường THCS.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ
GV THCS quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh.
4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu đề xuất và thực hiện được các giải pháp có cơ sở khoa học, có tính
khả thi thì có thể phát triển được đội ngũ giáo viên THCS quận Bình Tân,
Thành phố Hồ Chí Minh đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và chuẩn hóa về
trình độ.

nâng cao chất lượng đội ngũ GV THCS ở quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh.
9. CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần Mở đầu, phần Kết luận và Kiến nghị, Tài liệu tham khảo và Phụ
lục, luận văn gồm có 3 chương:


13

Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
THCS
Chương 2: Thực trạng công tác nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
THCS quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh.
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THCS
quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh.
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN THCS
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Về xây dựng đội ngũ giáo viên: Các nhà nghiên cứu thống nhất cho
rằng: “Một trong những chức năng của hiệu trưởng nhà trường là phải xây
dựng và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, phát huy được tính sáng tạo trong lao
động của họ và tạo ra khả năng ngày càng hoàn thiện tay nghề sư phạm. Hiệu
trưởng phải biết lựa chọn đội ngũ giáo viên bằng nhiều nguồn khác nhau và
bồi dưỡng họ trở thành những giáo viên tốt theo tiêu chuẩn nhất định, bằng
những biện pháp khác nhau” [23, 24].
Các nhà nghiên cứu quản lý giáo dục Liên Xô trong những công trình
nghiên cứu của mình đã cho rằng “Kết quả toàn bộ hoạt động của nhà trường
phụ thuộc rất nhiều việc tổ chức đúng đắn và hợp lý công tác hoạt động của
đội ngũ giáo viên” [16].
Ở Việt Nam, các nhà nghiên cứu cũng đã rất quan tâm đến vấn đề xây
dựng và phát triển đội ngũ giáo viên nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đào

Theo tác giả Trần Bá Hoành: “Để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo
viên phải thực hiện chính sách khuyến khích vật chất và tinh thần đối với giáo
viên; phải tiếp tục đầu tư nâng cấp các trường sư phạm, xây dựng một số
trường đại học sư phạm trọng điểm, phải đổi mới công tác đào tạo và bồi


15

dưỡng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục, phải sử dụng giáo viên
đúng năng lực...” [6, 13].
Tại Trường Đại học Vinh, đã có các công trình nghiên cứu của các tác
giả như PGS.TS. Nguyễn Ngọc Hợi, PGS.TS. Phạm Minh Hùng, PGS.TS.
Thái Văn Thành, … Các tác giả đều nêu lên những nguyên tắc chung của việc
nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên như sau:
- Xác định đầy đủ hoạt động chuyên môn của giáo viên.
- Xây dựng, hoàn thiện quy chế đánh giá, xếp loại chuyên môn của giáo
viên.
- Tổ chức đánh giá xếp loại chuyên môn của giáo viên.
- Sắp xếp điều chuyển những giáo viên không đáp ứng yêu cầu chuyên
môn.
Tuy nhiên, chưa có công trình nghiên cứu nào về nâng cao chất lượng
đội ngũ giáo viên THCS quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh.
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Giáo viên, đội ngũ giáo viên
1.2.1.1. Khái niệm về giáo viên
Theo từ điển Tiếng Việt (Nxb Đà Nẵng, 1997) thì “Nhà giáo là người
làm nghề dạy học” [10]. Trong từ “Nhà giáo” thì từ “giáo” có nghĩa là dạy,
chỉ bảo; từ “nhà” được hiểu là người chuyên làm một nghề, một lĩnh vực hoạt
động nào đó đạt được trình độ nhất định. Như vậy, người dạy học mà không
chuyên, không thành nghề thì không phải là nhà giáo. Người dạy học liên tục

Một số tác giả nước ngoài đã nêu lên quan niệm: "Đội ngũ giáo
viên là những chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục, họ nắm vững tri thức,
hiểu biết dạy học và giáo dục như thế nào và có khả năng cống hiến toàn
bộ sức lực và tài năng của họ đối với giáo dục" [13].


17

Theo tác giả Nguyễn Minh Đường "Đội ngũ giáo viên trong ngành giáo
dục là một tập thể người, bao gồm cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên, nếu
chỉ đề cập đến đặc điểm của ngành thì đội ngũ đó chủ yếu là đội ngũ giáo
viên và đội ngũ quản lý giáo dục" [4,10].
Đội ngũ GV là tập thể những người trực tiếp tham gia giảng
dạy. Đội ngũ GV trong một nhà trường là lực lượng chủ yếu để tổ
chức quá trình giáo dục trong nhà trường. Chất lượng đào tạo cao
hay thấp phụ thuộc rất nhiều vào đội ngũ GV. Một đội ngũ GV tâm
huyết với nghề nghiệp, có đủ phẩm chất và năng lực thì đây chính là
lực lượng quan trọng đóng góp tích cực vào thành tích chung của
trường. Vì vậy người quản lý nhà trường hơn ai hết phải thấy rõ vai
trò của đội ngũ GV để củng cố và xây dựng lực lượng đó ngày càng
vững mạnh.
Từ những quan niệm đã nêu trên, ta có thể hiểu đội ngũ giáo
viên như sau: Đội ngũ giáo viên là một tập hợp những người làm
nghề dạy học và giáo dục, được tổ chức thành một lực lượng, cùng
chung một nhiệm vụ, có đầy đủ các tiêu chuẩn của một nhà giáo,
cùng thực hiện các nhiệm vụ và được hưởng các quyền lợi theo Luật
giáo dục và các Luật khác được nhà nước quy định.
1.2.2. Chất lượng và chất lượng đội ngũ giáo viên THCS
1.2.2.1. Khái niệm về chất lượng
Theo tác giả Pam Robbins Harvey B. Alvy có khái niệm: “Chất lượng

Trong xã hội, Đảng và Nhà nước ta luôn tôn vinh nghề dạy học và vị trí cao
cả của người thầy. Đội ngũ GV là nòng cốt của sự nghiệp giáo dục. Thầy giáo là
người chiến sĩ cách mạng trên mặt trận tư tưởng và văn hoá, truyền thụ cho học
sinh lí tưởng đạo đức cách mạng, bồi đắp cho học sinh nhân cách văn hoá đậm đà
bản sắc dân tộc, dạy cho HS tri thức khoa học, kỹ năng sống và kĩ năng nghề
nghiệp.


20

Đội ngũ thầy cô giáo có mặt khắp trên mọi miền của tổ quốc, không quản
khó khăn gian khổ, vượt qua mọi thử thách, cống hiến sức lực, tài năng, tâm trí cho
bao thế hệ trẻ trưởng thành và thực sự trở thành chủ nhân xây dựng và bảo vệ đất
nước.
1.3.1.2. Vai trò của người giáo viên THCS
Trong nhà trường GV là lực lượng quyết định chất lượng giáo dục; là người
trực tiếp tổ chức quá trình dạy học trên lớp và quá trình giáo dục theo nội dung
chương trình của Bộ GD&ĐT với phương pháp sư phạm nhằm đạt mục tiêu giáo
dục của cấp học, của nhà trường. Về vai trò của người thầy giáo, Bác Hồ khẳng
định: “Nhiệm vụ giáo dục là rất quan trọng và vẻ vang, vì nếu không có thầy giáo
thì không có giáo dục” [3, tr.161].
1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của người giáo viên THCS
Chức năng của người GV THCS: Trong nhà trường XHCN, GV có những
chức năng sau đây:
- Chức năng của một nhà sư phạm: đây là chức năng cơ bản, thể hiện ở
phương pháp dạy học và giáo dục HS của người GV. Để thực hiện tốt chức năng
này, người GV phải biết tổ chức đúng đắn quá trình nhận thức, quá trình hình thành
những phẩm chất và năng lực cần thiết cho HS.
- Chức năng của một nhà khoa học: người GV nghiên cứu về nội dung
chương trình, nghiên cứu đổi mới phương pháp dạy học, tổng kết kinh nghiệm, đề

- Thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và điều lệ nhà
trường; thực hiện quyết định của hiệu trưởng; chịu sự kiểm tra của hiệu trưởng và
của các cấp quản lí giáo dục.
- Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước HS;
thương yêu, tôn trọng HS; đối xử công bằng với HS; bảo vệ các quyền và lợi ích
chính đáng của HS; đoàn kết, giúp đỡ các bạn đồng nghiệp.
- Phối hợp với GV chủ nhiệm, các GV khác, gia đình HS, Đoàn Thanh niên
Cộng sản Hồ Chí Minh trong các hoạt động giảng dạy và giáo dục HS.


22

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
GV chủ nhiệm lớp, ngoài các quy định trên, còn có thêm những nhiệm vụ
như: tìm hiểu nắm vững HS trong lớp về mọi mặt để có biện pháp tổ chức giáo dục
đúng đối tượng, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp; phối hợp với GV bộ môn,
phụ huynh HS, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Đội TNTP Hồ Chí Minh và các tổ chức
đoàn thể ở địa phương; nhận xét đánh giá xếp loại HS cuối kì, cuối năm học, đề
nghị khen thưởng kỷ luật HS; báo cáo định kì, đột xuất với hiệu trưởng. GV Tổng
phụ trách Đội TNTP Hồ Chí Minh được bồi dưỡng về công tác Đội, có nhiệm vụ tổ
chức các hoạt động Đội và tham gia các hoạt động ở địa phương.
GV THCS có quyền: được nhà trường tạo điều kiện để thực hiện nhiệm vụ
giảng dạy và giáo dục HS; được hưởng mọi quyền lợi vật chất tinh thần và được
chăm sóc bảo vệ sức khoẻ theo các chế độ chính sách đối với GV; được trực tiếp
thông qua các tổ chức của mình tham gia quản lí nhà trường; được hưởng nguyên
lương và các phụ cấp (nếu có) khi đi học nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ
theo quy định hiện hành; được hợp đồng thỉnh giảng và nghiên cứu khoa học tại các
trường, cơ sở giáo dục khác và nghiên cứu nếu bảo đảm thực hiện đầy đủ những
nhiệm vụ nói trên.
1.3.3. Yêu cầu về phẩm chất, năng lực đối với giáo viên THCS

thông tin thường xuyên về nhu cầu và đặc điểm của học sinh, sử dụng các
thông tin thu được vào dạy học, giáo dục.
+ Tìm hiểu môi trường giáo dục: Có phương pháp thu thập và xử lí
thông tin về điều kiện giáo dục trong nhà trường và tình hình chính trị, kinh
tế, văn hoá, xã hội của địa phương, sử dụng các thông tin thu được vào dạy
học, giáo dục.
Tiêu chuẩn 3: Năng lực dạy học
+ Xây dựng kế hoạch dạy học: Các kế hoạch dạy học được xây dựng
theo hướng tích hợp dạy học với giáo dục thể hiện rõ mục tiêu, nội dung,
phương pháp dạy học phù hợp với đặc thù môn học, đặc điểm học sinh và môi


24

trường giáo dục; phối hợp hoạt động học với hoạt động dạy theo hướng phát
huy tính tích cực nhận thức của học sinh.
+ Đảm bảo kiến thức môn học: Làm chủ kiến thức môn học, đảm bảo
nội dung dạy học chính xác, có hệ thống, vận dụng hợp lý các kiến thức liên
môn theo yêu cầu cơ bản, hiện đại, thực tiễn.
+ Đảm bảo chương trình môn học: Thực hiện nội dung dạy học theo
chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ được quy định trong chương
trình môn học.
+ Vận dụng các phương pháp dạy học: Vận dụng các phương pháp dạy
học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh,
phát triển năng lực tự học và tư duy của học sinh.
+ Sử dụng các phương tiện dạy học: Sử dụng các phương tiện dạy học
làm tăng hiệu quả dạy học.
+ Xây dựng môi trường học tập: Tạo dựng môi trường học tập: dân
chủ, thân thiện, hợp tác, cộng tác, thuận lợi, an toàn và lành mạnh.
+ Quản lý hồ sơ dạy học: Xây dựng, bảo quản, sử dụng hồ sơ dạy học

có tác dụng thúc đẩy sự phấn đấu vươn lên của học sinh.
Tiêu chuẩn 5: Năng lực hoạt động chính trị, xã hội
+ Phối hợp với gia đình học sinh và cộng đồng: Phối hợp với gia đình
và cộng đồng trong hỗ trợ, giám sát việc học tập, rèn luyện, hướng nghiệp của
học sinh và góp phần huy động các nguồn lực trong cộng đồng phát triển nhà
trường.
+ Tham gia hoạt động chính trị, xã hội: Tham gia các hoạt động chính
trị, xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm phát triển nhà trường và cộng
đồng, xây dựng xã hội học tập.
Tiêu chuẩn 6: Năng lực phát triển nghề nghiệp



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status