Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trung học phổ thông quận 7 thành phố Hồ Chí Minh - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGÔ THANH HẢI

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Hướng dẫn khoa học: PGS.TS Ngô Sỹ Tùng

Nghệ An - 2013


LỜI CẢM ƠN

Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên luôn là là mong muốn, là
quyết tâm của những người làm công tác quản lý giáo dục.
Từ thực tế làm việc tại một trường Trung học phổ thông,với những
kiến thức quý báu tiếp thu được trong quá trình học tập tại lớp Cao học
quản lý giáo dục, tôi đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Với tình cảm kính trọng,tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn các thầy cô
giáo đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn để tôi có được kết quả tốt đẹp
ngày hôm nay.Xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Khoa Quản lý giáo
dục Trường Đại học Vinh đã tạo điều kiện cho tôi được học tập và
nghiên cứu tại trường.
Đặc biệt, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc PGS.TS Ngô Sỹ
Tùng đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn Cao

1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ………………………………………. 13
1.2 Cơ sở của việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THPT
16
1.3.Một số khái niệm cơ bản…………………………………………. 19
1.4. Công tác nâng cao chất lượng giáo viên THPT
31
1.5. Những yêu cầu cơ bản về nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên 34
trung học phổ thông
1.6. Quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về
35
nâng cao chất lượng đội ngũ nhà
giáo………………………………………..
Kết luận chương 1
39
Chương 2: Thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên THPT quận 40
7 thành phố Hồ Chí Minh
2.1.Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội quận 7, thành 40
phố Hồ Chí Minh
2.2. Quá trình hình thành và phát triển các trường THPT ở quận 7, 42
thành phố Hồ Chí Minh
2.3. Thực trạng đội ngũ giáo viên THPT quận 7 trong giai đoạn hiện 44
nay
2.4. Đánh giá chung về thực trạng đội ngũ giáo vien THPT quận 7…………
52
Kết luận chương 2
55
Chương 3: Các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên 56
THPT quận 7 , thành phố Hồ Chí Minh
3.1. Nguyên tắc đề xuất các giải pháp……………………………….
57

THPT:

Trung học phổ thông

CNH, HĐH:

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá

CSVC:

Cơ sở vật chất

GD&ĐT:

Giáo dục và Đào tạo

NCKH:

Nghiên cứu khoa học

UBND:

Uỷ ban nhân dân

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài

5





nền tảng của cả hệ thống giáo dục của mỗi quốc gia. Chất lượng của giáo
dục phổ thông do vậy trước tiên ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng giáo
dục dậy nghề và đại học, sâu xa hơn, mở rộng hơn, chính nó là nguồn gốc
góp phần quan trọng quyết định chất lượng của nguồn lực lao động từng
nước. Bởi vậy trong chiến lược phát triển giáo dục, phát triển nguồn nhân
lực của mỗi quốc gia, câu hỏi đầu tiên, trọng tâm đột phá đầu tiên là chú
trọng chăm lo cho cấp học phổ thông.
Trên nền tảng các quan điểm của Đảng về phát triển giáo dục, giáo
dục phổ thông cần được nhận thức và tổ chức phát triển theo các quan
điểm cụ thể.
Nắm vững mục tiêu đào tạo của cấp học giúp chúng ta vững vàng
trong tiến trình tổ chức, quản lý tốt quá trình phát triển cấp học đạt hiệu
quả cao.
Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 (gọi tắt là Chiến lược) là
một căn cứ quan trọng để Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo
thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 6 của BCH Trung ương Đảng khóa
XI và Chiến lược phát triển KT-XH giai đoạn 2011-2020, Chiến lược
phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011-2020 và Quy hoạch phát triển
nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011-2020, nhằm đổi mới căn bản, toàn
diện nền giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân
chủ hóa và hội nhập quốc tế; đưa giáo dục nước ta trở thành một nước có
nền giáo dục tiên tiến; thực hiện sứ mạng nâng cao dân trí, phát triển
nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao và bồi dưỡng nhân tài; góp
phần quan trọng xây dựng nền văn hóa, con người Việt Nam.
Cũng trong giai đoạn phát triển này, sẽ phân tầng chất lượng giáo dục,
xây dựng và phát triển các chương trình, mô hình cơ sở giáo dục tiên tiến,

8



viên tham quan, dự giờ học tập các đơn vị tổ, trường có phong trào và
chất lượng dạy học tốt ở trong và ngoài địa phương, đó cũng là những
biện pháp kích thích nâng cao chuyên môn cho giáo viên.
Suy cho cùng, để có được chất lượng và sự đổi mới trong mỗi giờ
lên lớp, đòi hỏi ý thức trách nhiệm, lòng nhiệt tình và sự say mê tâm
huyết của mỗi giáo viên. Nhân tố người thầy là yếu tố hàng đầu để nâng
cao chất lượng giáo dục trong thực tế hiện nay. Người giáo viên giỏi
không phải là người truyền thụ cho học sinh tất cả những gì mình biết.
Không ai có thể dạy cho các em được hết các kiến thức trong cuộc đời
này mà cái chính là biết khơi dậy trong các em tình yêu đối với bộ môn,
khơi dậy ngọn lửa của lòng đam mê đọc sách, khao khát tìm hiểu, để từ
đó các em có thể tự tìm đọc và tự học.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo viên
THPT quận 7 đáp ứng nhiệm vụ chính trị của Nhà trường .
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Công tác nâng cao chất lượng giáo viên
THPT quận 7, Tp .Hồ Chí Minh.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Các giải pháp nâng cao chất lượng đội
ngũ giáo viên THPT quận 7, Tp. Hồ Chí Minh
4. Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất và thực thi các giải pháp nêu trong luận văn này một
cách khoa học, hợp lý, phù hợp với tình hình mới thì sẽ nâng cao chất
lượng giáo viên THPT quận 7, Tp. Hồ Chí Minh.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1- Xây dựng cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng giáo viên
THPT.


- Chương I: Cơ sở lý luận của việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo
viên THPT.
11


- Chương II: Thực trạng đội ngũ giáo viên và vấn đề nâng cao chất
lượng đội ngũ giáo viên THPT quận 7, Tp. Hồ Chí Minh.
- Chương III: Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo
viên THPT quận 7, Tp. Hồ Chí Minh.

12


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN THPT
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan
trọng thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá, là điều kiện phát huy nguồn
lực con người - yếu tố cơ bản của phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế
nhanh và bền vững. Hiện nay nhiều nước trên thế giới và trong khu vực
đã coi giáo dục và đào tạo là nhân tố có tính quyết định đến sự phát triển
kinh tế - văn hoá - xã hội và sự hưng thịnh của đất nước. Do đó đã có
những cải cách giáo dục và đào tạo về chương trình, nội dung giảng dạy,
phương pháp đào tạo, giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo.
Với mục tiêu của nước ta đến năm 2020 cơ bản sẽ trở thành một nước
công nghiệp theo hướng hiện đại hoá, thì ngành giáo dục cần phát triển
mạnh mẽ đã phục vụ đắc lực mục tiêu đó.
Trong những năm gần đây nước ta đã thực hiện đổi mới giáo dục
phổ thông bắt đầu bằng việc đổi mới một số vấn đề về chương trình và

hơn. Việc dạy học thực chất đã trở thành việc dạy cho người học cách tìm
kiếm và sử dụng tri thức, qua đó mà phát triển các năng lực cần thiết để
tồn tại và phát riển.
- Ngoài năng lực dạy học, giáo viên phải còn có năng lực cảm hóa
người học, năng lực giúp hình thành và phát triển cảm xúc, thái độ, hành
vi đúng đắn trong mối tương tác đa dạng với con người, xã hội và tự
nhiên.
Nghề dạy học được thừa nhận là một nghề đặc biệt khác với mọi
nghề khác, trước hết là do sản phẩm của nó. Đó là nhân cách người học,
yếu tố quyết định cho sự phát triển của xã hội, cho sự phát triển và thành
đạt của chính bản thân mình. Lao động sư phạm của giáo viên là quá trình
tác động vào đối tượng bằng chính nhân cách của mình để hình thành và
phát triển nhân cách người học.

14


Đặc điểm đó của người học và yêu cầu đổi mới đối với phẩm chất
và năng lực giáo viên trong bối cảnh mới quy định sự khác biệt và thể
hiệc sự phức tạp của công việc đào tạo, nâng cao chất chất lượng đội ngũ
giáo viên so với cách ngành nghề khác. Trong bối cảnh đổi mới căn bản
và toàn diện nền giáo dục Việt Nam mà việc nâng cao chất lượng đội
ngũ giáo viên là một yêu cầu có tính tất yếu và cấp thiết.
Đã có nhiều nghiên cứu về vấn đề này như :
- Đề tài khoa học công nghệ độc lập cấp nhà nước “ Nghiên cứu đề
xuất các giải pháp cải cách công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên phổ
thông” ( Mã số :01/2010) do bà Nguyễn Thị Bình làm chủ nhiệm.
- Chương trình khoa học cấp bộ “ Đổi mới đào tạo giáo viên trong
trường Đại học Sư phạm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông
thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế” do trường Đại

năng cơ bản, kỹ năng sống và tự học suốt đời.
1.2.1.3.Chương trình hướng tới giáo dục vì sự phát triển bền vững.
Giáo dục mọi người vì sự phát triển bền vững là phát triển những kỹ
năng, triển vọng, giá trị và kiến thức để sống theo cách bền vững đòi hỏi
sự cân bằng giữa mục tiêu kinh tế - xã hội và trách nhiệm sinh thái, môi
trường. Theo đó cần vận dụng kiến thức liên môn, tích hợp và những
công cụ phân tích từ nhiều bộ môn.
1.2.1.4. Giáo dục tri thức phổ thông cơ bản/ nền tảng có tính phổ
cập bắt buộc làm cơ sở cho việc phân luồng và phân hóa sâu, chuyên biệt.
1.2.1.5. Giáo dục tích hợp được quán triệt ở tất cả các yếu tố cấu
thành quá trình giáo dục với các mức độ khác nhau dựa trên logic phát
triển ở học sinh năng lực xuyên suốt, cốt lõi.
1.2.1.6. Tích hợp nhuần nhuyễn kết hợp với phân hóa sâu dẫn đế
chương trình giảm một số môn học, nhưng học sinh lại có vốn tri thức
rộng, gắn với thực tiễn được rèn luyện và được chuẩn bị tâm thế hướng
nghiệp, hướng nghề, hướng phát triển trình độ cao, chuyên sâu.
1.2.1.7. Sự phân hóa sâu được thực hiện từ lớp 11 với mục đích
chuẩn bị cho học sinh thi vào đại học, vì vậy các môn học phải nhiều hơn
16


và đa dạnh hơn về nội dung chi tiết và mức độ cao thấp của những nội
dung đó để phù hợp với ngành học ở đại học và các trường ghề vốn rất đa
dạng.
1.2.1.8. Song song với giáo dục năng lực chung, cốt lõi, xuyên
môn, học sinh cũng phải được trang bị những môn học cốt lõi như tiếng
Việt, Toán, Ngoại ngữ thông dụng.
1.2.1.9. Hướng nghiệp dược quán triệt trong chương trình giáo dục
phổ thông sau 2015.
1.2.2. Đặc điểm lao động sư phạm của người giáo viên hiện đại

vấn đề thú vị, những nhiệm vụ đòi hỏi học sinh phê phán, suy xét trên
những ý tưởng khao học nhất định.
1.2.2.2.5. Các nhà giáo thành đạt trong nghề nghiệp vì học cách
đánh giá sự tiến bộ của học sinh, tạo được sự nỗ lực phấn đấu vươn lên.
1.2.3. Chuẩn năng lực nghề nghiệp giáo viên
1.2.3.1. Nhóm năng lực về phẩm chất đạo đức bao gồm: Thế giới
quan là thành tố nền tảng, định hướng thái độ, hành vi ứng xử của giáo
viên trước những vấn đề của tự nhiên, xã hội và thực tiễn nghề nghiệp;
lòng yêu trẻ là phẩm chất đạo đức đặc trưng trong nhân cách của người
giáo viên; người giáo viên ngày nay phải biết ứng xử bình đẳng , dân chủ,
tôn trọng nhân cách học sinh, biết hợp tác với học sinh trong quá trình
giáo dục, dạy học, biết tạo không khí dân chủ trong lớp học; lòng yêu
nghề, cam kết trách nhiệm với nghề.
1.2.3.2. Nhóm năng lực dạy học và giáo dục bao gồm: năng lực
tìm hiểu, chẩn đoán nhu cầu của đối tượng dạy học, giáo dục; năng lực
thiết kế kế hoạch dạy học, giáo dục; năng lực tổ chức thực hiện kế hoạch
dạy học, giáo dục; năng lực giám sát đánh giá kết quả hoạt động dạy học,
giáo dục của học sinh; năng lực giải quyết vấn đề nảy sinh trong thực tiễn
dạy học, giáo dục; năng lực dạy học tích hợp, dạy học phân hóa, dãy học
vì sự phát triển bền vững tự nhiên- xã hội.
Chất lượng đội ngũ giáo viên được quyết định bởi chất lượng từng
giáo viên và chất lượng đội ngũ hay chất lượng tập thể sư phạm trong
18


mỗi trường học. Mỗi giáo viên chịu trách nhiệm một công đoạn xác định
trong trong quá trình hình thành nhân cách học sinh, do đó cần phải
phối hợp đồng bộ mới tạo nên chất lượng giáo dục của nhà trường. Đội
ngũ giáo viên nếu được tổ chức chặt chẽ với các hoạt động phù hợp sẽ là
điều kiện để nâng cao và phát huy chất lượng của mỗi giáo viên; và chất

- Theo quan điểm hệ thống: Thế giới đang tồn tại, mọi sự vật hiện
tượng là một chỉnh thể, thống nhất. Quản lý với tư cách là những tác động
vào hệ thống, vào từng thành tố của hệ thống bằng các phương pháp thích
hợp nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra. Như vậy “Quản lý là sự tác
động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên đối tượng quản
lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống
để đạt mục tiêu đề ra trong điều kiện biến đổi của môi trường” [21, tr
43].
- Theo Henry Fayol (1841 - 1925), trong cuốn “Quản lý chung và
quản lý công nghiệp” thì: Quản lý là sự dự đoán và lập kế hoạch, tổ chức
điều khiển, phối hợp và kiểm tra.
Từ những phân tích, những cách hiểu và định nghĩa khác nhau, có
thể kết luận: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có ý thức để điều khiển,
hướng dẫn các quá trình xã hội hành vi hoạt động của con người để đạt
tới mục đích đúng với ý chí của nhà quản lý phù hợp với yêu cầu khách
quan.
Quản lý gồm có hai thành phần: Chủ thể và khách thể quản lý.
Chủ thể quản lý chỉ có thể là người hoặc tổ chức do con người lập
nên.
Khách thể quản lý có thể là người, tổ chức, vừa có thể là vật thể cụ
thể như: môi trường, thiên nhiên, kho tàng… vừa có thể là sự việc như
luật lệ, quy chế, quy phạm kỹ thuật. Cũng có khi khách thể là người tổ
chức được con người đại diện trở thành chủ thể quản lý cấp dưới thấp
hơn.

20


Cơ chế quản lý là phương thức nhờ nó hoạt động quản lý được
thực hiện và quan hệ qua lại giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý

tiêu một cách tốt nhất trong điều kiện đảm bảo sự cân bằng với môi
trường bên ngoài luôn luôn biến động.
- Đối với cấp vi mô, đó là các cơ sở giáo dục, thì “quản lý giáo dục
được hiểu là những tác động tự giác, có ý thức, có mục đích, có kế hoạch,
có hệ thống, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công
nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng giáo dục
trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và có hiệu quả
mục tiêu giáo dục của nhà trường”. [18, tr 37]
Tiêu điểm của nhà trường là quá trình giáo dục nên cũng có thể
hiểu quản lý giáo dục thực chất là những tác động của chủ thể quản lý
vào quá trình giáo dục được tiến hành bởi tập thể giáo viên và học sinh,
với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội nhằm hình thành và phát
triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường.
Quản lý giáo dục trước hết và thực chất là quản lý con người. Điều
này có nghĩa là tổ chức một cách khoa học lao động của những người
tham gia vào quá trình giáo dục. Trong quản lý giáo dục, những sự tác
động qua lại giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý mang tính chất
mềm dẻo, đa chiều.
1.3.3. Khái niệm giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo
viên
- Giải pháp là cách làm, cách thức tiến hành giải quyết một vấn đề
cụ thể.
- chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một con người,
một sự vật, sự việc.
- nâng cao chất lượng là đưa lên cao hơn trước , chất lượng tốt
hơn trước , vận động, tiến triển theo chiều hướng tăng lên, từ ít đến nhiều,
từ thấp đến cao,có giá trị tốt hơn trước.

22


23


Tóm lại, dù thuật ngữ “đội ngũ” được dùng theo định nghĩa nào thì
người quản lý nhà trường đều phải xây dựng gắn kết các thành viên tạo ra
đội ngũ, trong đó mỗi người có thể có phong cách riêng, song khi đã
được gắn kết thành một khối thì mỗi cá nhân đó phải có sự thống nhất cao
về mục tiêu cần đạt tới và cùng chung nhiệm vụ.
Giáo viên
Điều 70 Luật Giáo dục nước Cộng hoà XHCN Việt Nam năm
2005 xác định.
1. Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà
trường, cơ sở giáo dục khác.
2. Nhà giáo phải có những tiêu chuẩn sau đây:
a) Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt;
b) Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ;
c) Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp;
d) Lý lịch bản thân rõ ràng.
3. Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ
thông, giáo dục nghề nghiệp gọi là giáo viên; ở cơ sở giáo dục đại học gọi
là giảng viên. [14, tr23]
1.3.5.2.Đội ngũ giáo viên
Từ các khái niệm đội ngũ, khái niệm giáo viên có thể hiểu: Đội
ngũ giáo viên THPT là tập hợp các nhà giáo làm nhiệm vụ giảng dạy,
giáo dục tại các trường THPT; họ được tổ chức thành một lực lượng,
cùng chung nhiệm vụ là thực hiện các mục tiêu giáo dục đề ra cho các cơ
sở giáo dục đó. Đội ngũ giáo viên THPT là lực lượng tham gia trực tiếp
vào quá trình giáo dục THPT nhằm đào tạo nguồn nhân lực có trình độ
cao, bồi dưỡng phát triển nhân tài cho đất nước. Họ gắn bó với nhau
thông qua lợi ích vật chất và tinh thần trong khuân khổ quy định của pháp

Điều 30. Giáo viên trường trung học
Giáo viên trường trung học là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo
dục trong nhà trường, gồm: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo viên bộ

25


Trích đoạn Thăm dò tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp nâng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status