1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đại hội Đảng lần thứ XI khẳng định: Giáo dục và Đào tạo có sứ mệnh
nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần
quan trọng phát triển đất nước, xây dựng nền văn hoá và con người Việt Nam.
Phát triển giáo dục và đào tạo cùng với phát triển khoa học và công nghệ là
quốc sách hàng đầu; Đầu tư cho giáo dục và đào tạo là đầu tư phát triển.
Thực hiện đồng bộ các giải pháp phát triển và nâng cao chất lượng
giáo dục, đào tạo. Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học,
phương pháp thi, kiểm tra theo hướng hiện đại; nâng cao chất lượng giáo
dục toàn diện, đặc biệt coi trọng giáo dục lý tưởng, giáo dục truyền thống
lịch sử cách mạng, đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành,
tác phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội. Xây dựng đội ngũ giáo
viên đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng. Phát triển nguồn nhân
lực chất lượng cao, đặc biệt là đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý giỏi; đội ngũ
cán bộ khoa học, công nghệ, văn hoá đầu đàn; đội ngũ doanh nhân và lao
động lành nghề.
Chỉ thị 40- CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng về xây dựng, nâng
cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục cũng chỉ rõ: “Nhà giáo và
CBQL giáo dục là lực lượng nòng cốt, có vai trò quan trọng”. Do vậy, muốn
phát triển giáo dục và đào tạo, điều quan trọng trước tiên là phải chăm lo xây
dựng và phát triển đội ngũ giáo viên. Trong nhà trường THCS, việc phát triển
đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, chất lượng ngày càng cao
phải được coi là một giải pháp quan trọng hàng đầu để nâng cao chất lượng
giáo dục. Chỉ thị 40- CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng đã chỉ rõ: “
phải tăng cường xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục một cách toàn
diện”. Đây là nhiệm vụ vừa đáp ứng yêu cầu trước mắt, vừa mang tính chiến
3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
các trường THCS.
5.2. Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của công tác nâng cao chất lượng đội
ngũ giáo viên THCS thị xã Hồng Ngự tỉnh Đồng Tháp.
5.3. Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ GV các
trường THCS thị xã Hồng Ngự tỉnh Đồng Tháp.
6. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung khảo sát, nghiên cứu tại 06/06 trường THCS đóng trên
địa bàn thị xã Hồng Ngự tỉnh Đồng Tháp, trong 02 năm học 2010 - 2011,
2011 – 2012, 2012-2013.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Các phương pháp nghiên cứu lý luận.
Gồm các phương pháp: Phân tích, tổng hợp, so sánh, phân loại tài liệu,
thông tin nhằm xác lập cơ sở lý luận của đề tài.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
Gồm các phương pháp:
Điều tra bằng phiếu trưng cầu ý kiến cán bộ quản lý và giáo viên.
Tổng kết kinh nghiệm quản lý giáo dục của hiệu trưởng.
- Lấy ý kiến chuyên gia:
Các phương pháp này được sử dụng nhằm xác lập cơ sở thực tiễn của đề tài.
7.3. Phương pháp thống kê toán học: Nhằm xử lý số liệu thu được.
8. Đóng góp của luận văn
Phân tích và làm rõ khái niệm, nội dung của việc nâng cao chất lượng
đội ngũ giáo viên các trường THCS.
Phản ánh thực trạng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên các trường
THCS thị xã Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp.
kế tục sự nghiệp cách mạng to lớn của Đảng và nhân dân, do đó các ngành
các cấp Đảng, chính quyền địa phương phải thực sự quan tâm đến sự nghiệp
này, phải chăm sóc nhà trường về mọi mặt, đẩy sự nghiệp giáo dục của ta
những bước phát triển mới” [17], “Cán bộ và giáo dục phải tiến bộ cho kịp
thời đại mới làm được nhiệm vụ, chớ tự túc tự mãn cho là giỏi rồi thì dừng
lại” [18, 489]. Kể từ sau cách mạng tháng Tám thành công và các cuộc cải
cách giáo dục năm 1950, 1956, 1979 và trong những năm “Đổi mới” nhiều
công trình nghiên cứu đã để lại những bài học quý giá về xây dựng và phát
triển đội ngũ GV như: Đinh Quang Báo (2005, Giải pháp đổi mới phương
thức đào tạo nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên); Đặng Quốc Bảo,
Đỗ Quốc Anh, Đinh Thị Kim Thoa 2007, Cẩm nang nâng cao năng lực và
phẩm chất đội ngũ giáo viên v.v…Các công trình này nghiên cứu phát triển
đội ngũ theo 3 hướng:
a) Nghiên cứu phát triển đội ngũ GV dưới góc độ phát triển nguồn nhân lực;
6
b) Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục;
c) Nghiên cứu đề xuất hệ thống các giải pháp xây dựng phát triển đội
ngũ giáo viên trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước [6].
Tuy nhiên các công trình kể trên hầu hết vẫn còn để lại khoảng trống
nghiên cứu về quản lý đội ngũ giáo viên trong nền kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa, về chính sách tuyển dụng, sử dụng và về vai trò, vị
trí mới của đội ngũ giáo viên trong tiến trình phát triển nhà trường Việt Nam
trong thời kỳ hội nhập quốc tế và xu thế toàn cầu hóa. Sau hơn 25 năm đổi
mới, nhiều giải pháp nhằm xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên ở các cấp
học, bậc học đã được nghiên cứu và áp dụng rộng rãi. Đặc biệt từ khi có chủ
trương của Đảng và Nghị quyết của Quốc hội về đổi mới chương trình giáo
dục phổ thông thì một số dự án, công trình nghiên cứu khoa học lớn liên quan
Điều 30, Điều lệ trường trung học quy định: giáo viên trường trung học
là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, gồm: Hiệu
trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo viên bộ môn, giáo viên làm công tác Đoàn
thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (bí thư, phó bí thư hoặc trợ lý thanh niên,
cố vấn Đoàn), giáo viên làm tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ
Chí Minh (đối với trường trung học có cấp tiểu học hoặc cấp THCS), giáo
viên làm công tác tư vấn cho học sinh [13].
1.2.2. Đội ngũ, Đội ngũ giáo viên
Giáo viên trong nhà trường trung học là người làm nhiệm vụ giảng dạy,
giáo dục trong nhà trường bao gồm: hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên
bộ môn, (Điều lệ trường trung học) [13]. Nghị quyết Trung ương 2 (khóa
VIII) đã khẳng định, giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng GD&ĐT và
được xã hội tôn vinh. Tại Điều 70 về nhà giáo - Luật Giáo dục 2005 đã chỉ rõ:
"Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường hoặc
cơ sở giáo dục khác… Nhà giáo dạy ở cơ sở mầm non, giáo dục phổ thông,
8
giáo dục chuyên nghiệp gọi là giáo viên" [19; 22]. Nhà giáo phải có tiêu
chuẩn sau:
+ Phẩm chất, đạo đức tư tưởng tốt.
+ Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ.
+ Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp.
+ Lý lịch bản thân rõ ràng.
Đội ngũ giáo viên là nhân tố quan trọng của phát triển GD-ĐT, thông
qua hoạt động giảng dạy - giáo dục và các hoạt động khác trong và ngoài
trường, đội ngũ giáo viên là người hàng ngày trực tiếp thực hiện các mục tiêu
chiến lược phát triển GD&ĐT của hệ thống giáo dục quốc dân. Chủ tịch Hồ
Chí Minh đã nhấn mạnh tầm quan trọng của đội ngũ giáo viên: "Nếu không
người ghi nhớ và nhắc nhở nhau, thế nhưng đâu đó trong cuộc sống này, ta
đau lòng khi nghe những câu chuyện về học trò đánh thầy, buông những lời
xúc phạm đến thầy cô giáo, tuy không nhiều nhưng đã để lại một hình ảnh
không đẹp trong xã hội. Nó như một cái ung nhọt cần phải loại bỏ để giữ gìn
truyền thống đạo đức tốt đẹp của dân tộc, để nghề giáo luôn giữ được vị trí và
vai trò của mình trong đời sống xã hội. Muốn làm được điều đó bản thân mỗi
thầy cô phải tự rèn luyện mình cho xứng đáng với vị trí, vai trò của người
thầy. Muốn người khác tôn trọng mình thì trước hết bản thân mình phải đáng
được tôn trọng. Người thầy phải luôn là tấm gương cho học trò noi theo, phải
có lối sống giản dị, lành mạnh, trong sáng, luôn giữ mối quan hệ tốt với cộng
đồng, xã hội, được mọi người tôn trọng và kính nể; để đứng được trên bục
giảng người thầy phải có một trình độ chuyên môn nghiệp vụ nhất định, trình
độ ấy không dừng lại ở một điểm nào mà phải luôn được trau dồi, bổ sung,
không ngừng phát triển nó, người học luôn muốn tiếp thu được những điều
hay, mới và bổ ích cho cuộc sống của mình, nếu người thầy không đáp ứng
được điều này sẽ làm cho người học dễ nhàm chán, uy tín của thầy sẽ giảm
sút. Người thầy phải luôn tìm tòi, sang tạo, đổi mới phương pháp giảng dạy,
11
người có trình độ chuyên môn giỏi nhưng nếu không biết kết hợp với phương
pháp tốt thì hiệu quả công việc sẽ không cao hoặc không có hiệu quả. Và một
điều không thể không nhắc đến đó là cái tâm huyết với nghề, người thầy phải
luôn yêu nghề, phải xem đây là sự nghiệp của mình và nó gắn bó với mình
suốt cuộc đời. Có như vậy ta mới giữ gìn và phát huy, làm cho nghề giáo
ngày càng tốt đẹp hơn, xứng đáng với những gì mà xã hội đã dành tặng cho
nghề giáo, như câu “ Không thầy đố mày làm nên”, câu tục ngữ thường được
mọi người nhắc đến.
1.3.2. Nhiệm vụ, quyền hạn của giáo viên THCS
1.3.3. Yêu cầu về phẩm chất, năng lực của giáo viên THCS
Phẩm chất chính trị và đạo đức:
- Nhận thức tư tưởng chính trị với trách nhiệm của một công dân, một
nhà giáo đối với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Tham gia các hoạt
động xã hội, xây dựng vá bảo vệ quê hương đất nước, góp phần phát triển đời
sống văn hóa cộng đồng. Yêu nghề, tận tụy với nghề; sẳn sàng khắc phục khó
khăn hoàn thành tốt nhiệm vụ giáo dục học sinh.
- Chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật, chủ trương chính sách
của Đảng và Nhà nước. Thực hiện nghiêm túc các quy định của địa phương.
Liên hệ thực tế để giáo dục học sinh ý thức chấp hành pháp luật và giữ gìn
trật tự an ninh xã hội nơi công cộng. Vận động gia đình chấp hành các chủ
trương chính sách, pháp luật Nhà nước, các quy định của địa phương.
- Chấp hành quy chế của ngành, quy định của nhà trường, có nghiên
cứu và có giải pháp thực hiện. Thái độ lao động nghiêm túc, đảm bảo ngày
công, lên lớp đúng giờ, không tùy tiện bỏ lớp học, bỏ tiết dạy, chịu trách
nhiệm về chất lượng giảng dạy và giáo dục ở lớp được phân công.
13
Có đạo đức, nhân cách lối sống lành mạnh, trong sáng của nhà giáo, có tinh
thần đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực, luôn có ý thức phấn đấu vươn lên
trong nghề nghiệp, được đồng nghiệp, học sinh, cộng đồng tín nhiệm.
Trung thực trong công tác; đoàn kết trong quan hệ đồng nghiệp, hết
lòng phục vụ nhân dân và học sinh.
1.3.4. Các tiêu chí đánh giá chất lượng ĐN GV
- Luật giáo dục đã khẳng định nhà giáo và xác định các tiêu chuẩn của
nhà giáo trong nhà trường và các cơ sở GD khác là:
1) Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, GD trong nhà trường,
cơ sở GD khác.
hiện qua kỹ xảo và bộc lộ qua tri thức. NLCM chủ yếu được hình thành, phát
triển và thể hiện trong hoạt động sư phạm của người giáo viên, tác động của
nhà QL và tập thể lao động sư phạm và đặc biệt là việc tự bồi dưỡng, nâng
cao tri thức của chính bản thân người giáo viên. NLCM hay năng lực sư phạm
của người giáo viên là tổng hợp một hệ thống kiến thức, kỹ năng khá đa dạng
và phức tạp. Vì vậy, khi đánh giá về NLCM của giáo viên THCS, Thông tư
số 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo có 6 tiêu chuẩn và 25 tiêu chí như sau:
- Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống.
1. Tiêu chí 1. Phẩm chất chính trị.
Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội; chấp hành đường lối, chủ trương của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham gia các hoạt động chính trị xã hội; thực hiện nghĩa vụ công dân.
2. Tiêu chí 2. Đạo đức nghề nghiệp
Yêu nghề, gắn bó với nghề dạy học; chấp hành Luật Giáo dục, điều lệ,
quy chế, quy định của ngành; có ý thức tổ chức kỉ luật và tinh thần trách
nhiệm; giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; sống trung thực, lành
mạnh, là tấm gương tốt cho học sinh.
15
3. Tiêu chí 3. Ứng xử với học sinh.
Thương yêu, tôn trọng, đối xử công bằng với học sinh, giúp học sinh
khắc phục khó khăn để học tập và rèn luyện tốt.
4. Tiêu chí 4. Ứng xử với đồng nghiệp.
Đoàn kết, hợp tác, cộng tác với đồng nghiệp; có ý thức xây dựng tập thể
tốt để cùng thực hiện mục tiêu giáo dục.
5. Tiêu chí 5. Lối sống, tác phong.
Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc và môi
trường giáo dục; có tác phong mẫu mực, làm việc khoa học.
Sử dụng các phương tiện dạy học làm tăng hiệu quả dạy học.
6. Tiêu chí 13. Xây dựng môi trường học tập.
Tạo dựng môi trường học tập: dân chủ, thân thiện, hợp tác, cộng tác,
thuận lợi, an toàn và lành mạnh.
7. Tiêu chí 14. Quản lý hồ sơ dạy học.
Xây dựng, bảo quản, sử dụng hồ sơ dạy học theo quy định.
8. Tiêu chí 15. Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh bảo đảm yêu cầu chính
xác, toàn diện, công bằng, khách quan, công khai và phát triển năng lực tự đánh
giá của học sinh; sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá để điều chỉnh hoạt động dạy
và học.
- Tiêu chuẩn 4: Năng lực giáo dục.
1. Tiêu chí 16. Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục
Kế hoạch các hoạt động giáo dục được xây dựng thể hiện rõ mục tiêu,
nội dung, phương pháp giáo dục bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm
học sinh, phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện thực tế, thể hiện khả năng hợp
tác, cộng tác với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường.
17
2. Tiêu chí 17. Giáo dục qua môn học.
Thực hiện nhiệm vụ giáo dục tư tưởng, tình cảm, thái độ thông qua việc
giảng dạy môn học và tích hợp các nội dung giáo dục khác trong các hoạt
động chính khoá và ngoại khoá theo kế hoạch đã xây dựng.
3. Tiêu chí 18. Giáo dục qua các hoạt động giáo dục.
Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động giáo dục theo kế
hoạch đã xây dựng.
4. Tiêu chí 19. Giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng.
Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng như:
hiện chất lượng đội ngũ giáo viên THCS. Hệ thống các năng lực trên được thể
hiện sinh động trong toàn bộ hoạt động dạy học và GD của người giáo viên.
Nói đến năng lực chuyên môn không thể không nói đến năng lực nghiệp vụ.
Giữa NLCM và năng lực NV có mối quan hệ chặt chẽ, tác động qua lại với
nhau. Năng lực CM tốt tạo điều kiện để hình thành phát triển năng lực NV,
NLNV được hình thành, phát triển sẽ thúc đẩy NLCM phát triển đạt đến một
chất lượng mới. Nếu giáo viên nào thể hiện rõ mối quan hệ biện chứng giữa
NLCM và NLNV thì đó là điều kiện rất cơ bản giúp họ hoàn thành tốt nhiệm
vụ là người được đồng nghiệp, phụ huynh tin yêu, có uy tín với học sinh.
+ Đánh giá chất lượng đội ngũ GV trường THCS.
Chất lượng giáo dục của nhà trường phần lớn là đội ngũ giáo viên
quyết định do đó phát triển đội ngũ vừa là mục tiêu vừa là động lực [88;14].
Hiện nay chúng ta có một đội ngũ giáo viên phổ thông đã đảm bảo số lượng
(nhiều nơi dư thừa), đa dạng về trình độ, mức sống được đảm bảo khá hơn
trước, nhưng trên thực tế hiện nay trường THCS chúng ta vẫn thiếu đội ngũ
giáo viên có chất lượng để đảm nhận dạy học theo hướng đổi mới. Cụ thể,
giáo viên còn nhiều bất cập trong nghiệp vụ sư phạm, thể hiện qua các kỹ
năng phân tích, lựa chọn kiến thức cơ bản và trọng tâm; các kỹ năng xác định,
lựa chọn và sử dụng PPDH bộ môn; kỹ năng hướng dẫn cách thức cho học
19
sinh học tập; kỹ năng kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh theo
hướng đổi mới ...
- Quan điểm của Đảng và nhà nước về vấn đề nâng cao chất lượng đội
ngũ giáo viên Đảng và Nhà nước ta có nhiều chủ trương, chính sách phát triển
giáo dục, trong đó đặc biệt quan tâm đến vấn đề quản lý giáo dục, quản lý hoạt
động CMNV của giáo viên, nâng cao chất lượng dạy học và chuẩn hóa đội ngũ
giáo viên:
VI ( Khóa XI ) cũng đã khẳng định: “ giáo viên ( nhà giáo) và cán bộ QLGD
là lực lượng nồng cốt thực hiện chất lượng và hiệu quả giáo dục, làm cho giáo
dục thực sự là quốc sách hàng đầu”. Bởi vậy cần đặc biệt quan tâm đào tạo,
bồi dưỡng nhà giáo về mọi mặt:
- Xây dựng đội ngũ GV có cơ cấu hợp lý, có số lượng đảm bảo.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ GV đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và
toàn diện giáo dục trong giai đoạn hiện nay.
- Góp phần nâng cao chất lượng giáo dục [5].
1.3.5. Tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo
viên THCS
Chất lượng đội ngũ giáo viên có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng giáo
dục toàn diện của mỗi Nhà trường. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay khi đất
nước ta đang tiến hành sự nghiệp CNH, HĐH đất nước, yêu cầu của việc đào
tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao càng cấp thiết hơn bao giờ hết thì vai
trò của người thầy càng hết sức quan trọng. Muốn nâng cao chất lượng của
đội ngũ giáo viên, công tác quản lí giáo dục nói chung, công tác quản lý đội
ngũ giáo viên nói riêng càng phải được tăng cường. Bởi vậy cần đặc biệt quan
tâm đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo về mọi mặt:
- Xây dựng đội ngũ GV có cơ cấu hợp lý, có số lượng đảm bảo.
21
- Nâng cao chất lượng đội ngũ GV đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và
toàn diện giáo dục trong giai đoạn hiện nay.
- Góp phần nâng cao chất lượng giáo dục [5].
1.3.6. Nội dung nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THCS
Việc nâng chất lượng đội ngũ của trường phổ thông hiện nay đảm bảo
3 nội dung sau:
- Nâng cao phẩm chất chính trị, tư tưởng đạo đức:
+ Năng lực chuyên môn của giáo viên được thể hiện qua kỹ năng, kỷ
xảo và bộc lộ qua tri thức. NLCM chủ yếu được hình thành, phát triển và thể
hiện trong hoạt động sư phạm của người giáo viên, tác động của nhà QL và
tập thể lao động sư phạm và đặc biệt.
+ Nắm vững được tri thức và chuyên ngành đào tạo, tham gia giảng dạy
có chất lượng, thông qua giảng dạy để chứng tỏ là người có học vấn chuẩn
mực, có khả năng chuyên môn sâu, có khả năng giải quyết những khúc mắc
về chuyên ngành đào tạo.
+ Có trình độ chuyên môn đạt chuẩn, vững vàng trong mọi hoạt động
chuyên môn.
- Nâng cao năng lực sư phạm:
+ Nâng lực sư phạm của giáo viên THCS là yếu tố cơ bản thể hiện chất
lượng đội ngũ giáo viên THCS. Hệ thống các năng lực trên được thể hiện sinh
động trong toàn bộ hoạt động dạy học và GD của người giáo viên.
+ Nắm vững nghiệp vụ sư phạm, phương pháp dạy học và phương
pháp giáo dục.
+ Biết tổ chức, sắp xếp công việc quản lý học sinh một cách khoa học.
+ Ưa đổi mới, nhạy bén trước công việc.
+ Có quyết định đúng đắn và kịp thời trong mọi lúc.
+ Biết phát huy sáng kiến và cải tiến lề lối làm việc.
23
+ Khả năng lập kế hoạch, sắp xếp công việc khả thi.
Tăng cường xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
một cách toàn diện theo hướng chuẩn hóa là một nhiệm vụ vừa đáp ứng yêu
cầu trước mắt, vừa mang tính chiến lược lâu dài, nhằm thực hiện thành công
chiến lược phát triển giáo dục và chấn hưng đất nước. Chất lượng đội ngũ
trong mỗi nhà trường thể hiện ở nhiều mặt: đủ về số lượng, hợp lý cơ cấu,
cho giáo dục là cón hạn chế, sẽ tạo sức ép đối với phát triển giáo dục.
Nguy cơ tụt hậu có thể làm cho khoảng cách kinh tế, tri thức, giáo dục
giữa Việt Nam và các nước ngày càng gia tăng. Hội nhập quốc tế và phát triển
kinh tế thị trường làm nảy sinh những vấn đề mới, như nguy cơ xâm nhập của
văn hóa và lối sống không lành mạnh làm xói mòn bản sắc dân tộc, dịch vụ
giáo dục kém chất lượng có thể gây nhiều rủi ro lớn đối với giáo dục đặt ra
yêu cầu phải đổi mới cả về lý luận cũng như những giải pháp thực tiễn phù
hợp để phát triển giáo dục [37].
1.4. Cơ sở pháp lý của việc nâng cao chất lượng đội ngũ GV THCS
Chỉ thị 40-CT/TW của Ban bí thư đã ghi rõ: “ Phát triển giáo dục đào
tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy
sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, là điền kiện để phát huy
nguồn lực con người. Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toản dân, trong đó
nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là lực lượng nòng cốt, có vai trò quan
trọng” [1]. Báo cáo chính trị tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đã chỉ rõ:“
Đổi mới cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý, phương pháp quản lý giáo dục theo
hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa” [44]. Coi trọng hàng đầu việc bảo
đảm nâng cao chất lượng dạy và học, học và hành. Trong “Chiến lược phát
triển giáo dục 2011 – 2020” đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại:
Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2012 về việc phê duyệt
Chiến lược phát triển giáo dục 2011 – 2020 “Tạo bước chuyển biến cơ bản về
chất lượng giáo dục theo hướng tiếp cận với trình độ tiên tiến của thế giới,
25
phù hợp với thực tiễn Việt Nam, phục vụ thiết thực cho sự phát triển kinh tế –
xã hội của đất nước; của từng vùng, từng địa phương; hướng tới một xã hội
học tập. Phấn đấu đưa nền giáo dục nước ta thoát khỏi tình trạng tụt hậu trên
một số lĩnh vực so với các nước phát triển trong khu vực...Đổi mới mục tiêu,
Trích đoạn TỈNH ĐỒNG THÁP 3.1 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trường THCS thị xã Hồng Ngự tỉnh Đồng Tháp Thăm dò tính cần thiết, tính khả thi của các giải pháp Sử dụng hợp lý và có hiệu quả đội ngũ giáo viên hiện có KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1 KẾT LUẬN