Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học Quản trị Kinh doanh
Nguyễn Phước Thắng
MỤC LỤC
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ LAO ĐỘNG TRẺ
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Lý thuyết về người lao động trong doanh nghiệp
12
12
1.1.1. Khái niệm người lao động trong doanh nghiệp
12
1.1.2. Khái niệm người lao động trẻ trong doanh nghiệp
16
1.1.3. Đặc điểm của người lao động trẻ trong doanh nghiệp trong tương quan với
lực lượng lao động ở nước ta trong giai đoạn hiện nay
2.1. Tổng quan về hệ thống doanh nghiệp trong Ngành Hàng không dân dụng Việt
Nam
38
2.1.1. Khái quát chung về Ngành Hàng không dân dụng Việt Nam
38
2.1.2. Thực trạng hệ thống doanh nghiệp trong Ngành Hàng không dân dụng Việt
Nam
41
2.1.3. Lực lượng lao động trẻ trong hệ thống doanh nghiệp Hàng không Việt Nam
49
2.2. Những yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng lao động trẻ trong hệ thống doanh
nghiệp của Ngành Hàng không dân dụng Việt Nam
52
2.2.1. Những yếu tố đặc thù của Ngành
52
2.2.2. Môi trường của doanh nghiệp
2.3.3. Ảnh hưởng của những yếu tố đặc thù của Ngành tới chất lượng của người
lao động trẻ
66
2.3.4. Ảnh hưởng của công tác tuyển dụng tới chất lượng lao động trẻ
74
2.3.5. Ảnh hưởng của công tác đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng người lao động
80
2.3.6. Ảnh hưởng của môi trường doanh nghiệp và phát triển nghề nghiệp
87
2.4. Những yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng lao động trẻ ở một số doanh nghiệp
trong Ngành qua kết quả khảo sát
96
2.4.1. Những vấn đề chung ở các doanh nghiệp trong Ngành
96
2.4.2. Những vấn đề riêng đối với từng Doanh nghiệp
98
116
3.1.5. Vấn đề ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ trong doanh nghiệp
117
3.2. Các giải pháp liên quan tới những vấn đề riêng của từng doanh nghiệp
119
3.2.1. Giải pháp với vấn đề của Niags
119
3.2.2. Giải pháp với vấn đề của Mirats và Tasc
122
3.2.3. Giải pháp với vấn đề của Tasc
127
Tóm tắt chương 3
129
KẾT LUẬN
130
TÁC GIẢ
Nguyễn Phước Thắng
Đề tài: Những giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ lao động trẻ ở một số DN trong Ngành Hàng không DD VN
3
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học Quản trị Kinh doanh
Nguyễn Phước Thắng
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt
ACC
CĐ
CMKT
CHK
CNHK
CNV
ĐH
DN
GTVT
HK
HKDD
IATA
Vietnam Air Traffic Management
Việt Nam
Tổng công ty Quản lý bay Việt
Vietnam Air Navigation Services
Nam
Corporation
Công ty bay dịch vụ Việt Nam
Vietnam Air Services Company
Tổng công ty trực thăng Việt Nam
Vietnam Helicopter Corporation
Xã hội chủ nghĩa
ILO
KHCN
LĐ
MIRATS
NIAGS
SB
TASC
THCS
THPT
Tcty
TNHH
VINAIRTRAS
VANAD
VATM
VANSCORP
VASCO
VHC
XHCN
Nguyễn Phước Thắng
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Số thanh niên bước vào độ tuổi lao động hàng năm 2002 - 2010
17
Bảng 1.2: Biến động về dân số trong độ tuổi 15 đến 34 thời kỳ 2006 - 2010
18
Bảng 1.3: Trình độ học vấn của lao động trẻ qua các năm 2004 - 2010
22
Bảng 1.4: Trình độ học vấn của lao động trẻ trong các doanh nghiệp năm 2001, 2006,
2010
23
Bảng 1.5: Tỷ lệ lao động phân theo nhóm tuổi và trình độ chun mơn kỹ thuật
25
Bảng 1.6: Trình độ chun mơn kỹ thuật của lao động trẻ trong các doanh nghiệp năm
2001, 2010
26
Bảng 2.1: Thống kê lực lượng lao động trẻ ở các doanh nghiệp trong Ngành
Bảng 2.8: Đánh giá chất lượng nhân sự làm công tác đào tạo
86
Đề tài: Những giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ lao động trẻ ở một số DN trong Ngành Hàng không DD VN
5
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học Quản trị Kinh doanh
Nguyễn Phước Thắng
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu lao động
14
Hình 1.2: Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động theo độ tuổi năm 2000 và 2010
19
Hình 1.3: Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động của lao động trẻtheo nhóm tuổi, giới tính
20
Hình 1.4: Trình độ học vấn của lao động trẻ nói chung và trong các doanh nghiệp năm
Hình 2.7: Đánh giá của người lao động trẻ về hệ thống doanh nghiệp Hàng khơng
Việt Nam
72
Hình 2.8: Đánh giá của người lao động trẻ về cơ cấu tổ chức Doanh nghiệp đang cơng
tác
73
Hình 2.9: Người lao động biết tới doanh nghiệp mình đang cơng tác thơng qua các
kênh thơng tin nào
74
Hình 2.10: Tỷ lệ người lao động vào doanh nghiệp dưới hình thức thi tuyển và xét
tuyển
75
Hình 2.11: Trình độ của người lao động trẻ khi được tuyển dụng vào đơn vị
76
Hình 2.12: Đánh giá của người lao động về mức độ của công việc hiện tại so với bằng
cấp được đào tạo
78
Hình 2.13: Khảo sát tỷ lệ người lao động được cử đi đào tạo ngay sau khi tuyển dụng
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học Quản trị Kinh doanh
Nguyễn Phước Thắng
Hình 2.19: Đánh giá của người lao động về quan hệ đồng nghiệp trong đơn vị
89
Hình 2.20: Đánh giá của người lao động về mối quan hệ giữa cấp trên và cấp dưới
trong đơn vị
90
Hình 2.21: Sự hiểu biết của người lao động về văn hóa doanh nghiệp
91
Hình 2.22: Đánh giá của người lao động về việc thực hiện văn hóa doanh nghiệp ở
đơn vị
91
Hình 2.23: Đánh giá của người lao động về điều kiện làm việc và mơi trường ở doanh
nghiệp
92
MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài:
Trong giai đoạn hội nhập và phát triển kinh tế ở nước ta hiện nay, chất lượng
lao động đóng vai trị hết sức quan trọng, đặc biệt là lực lượng lao động trẻ. Đối với
các doanh nghiệp trong Ngành Hàng không dân dụng Việt Nam, một Ngành kinh tế
kỹ thuật đặc thù có ý nghĩa hết sức quan trọng, cũng không phải một ngoại lệ. Với
mục đích nghiên cứu, khảo sát thực trạng và đưa ra những kiến nghị, giải pháp
nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ lao động trẻ, góp phần đưa Ngành Hàng khơng
Việt Nam phát triển ngang tầm khu vực và thế giới, tác giả đã lựa chọn đề tài:
“Những giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ lao động trẻ ở một số doanh
nghiệp trong Ngành Hàng không dân dụng Việt Nam”
2. Mục đích nghiên cứu:
Mục tiêu của đề tài là khảo sát chất lượng lao động trẻ ở một số doanh nghiệp
trong Ngành Hàng không dân dụng Việt Nam, trên cơ sở đó đề ra những kiến nghị
và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ lao động trẻ ở một số doanh nghiệp
trong Ngành.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đề tài: Những giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ lao động trẻ ở một số DN trong Ngành Hàng không DD VN
8
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học Quản trị Kinh doanh
Nguyễn Phước Thắng
Đối tượng nghiên cứu là lực lượng lao động trẻ ở một số doanh nghiệp trong
Ngành. Với việc hệ thống doanh nghiệp của Ngành Hàng không được chia thành 03
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học Quản trị Kinh doanh
Nguyễn Phước Thắng
Tác giả xin chân thành cảm ơn thầy giáo: Tiến sĩ Nguyễn Danh Nguyên, Phó
Viện trưởng Viện Kinh tế và quản lý, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã trực
tiếp hướng dẫn, hỗ trợ, giúp đỡ để khắc phục những khó khăn và tạo điều kiện thuận
lợi để tác giả hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Hà Nội, ngày
tháng 09 năm 2012
Học viên
Nguyễn Phước Thắng
Lớp cao học Quản trị kinh doanh ĐHBK Hà Nội.
Khóa 2009 - 2011
KẾT LUẬN
Trong xu hướng hội nhập và phát triển của nền kinh tế Việt Nam với thế
giới, việc nâng cao chất lượng lao động, đặc biệt là đội ngũ lao động trẻ trong doanh
nghiệp là hết sức cần thiết, đặc biệt là đối với hệ thống doanh nghiệp trong Ngành
Hàng không dân dụng Việt Nam. Dù được đánh giá là một Ngành kinh tế, kỹ thuật
đặc thù có hàm lượng chất xám cao, có điều kiện tiếp xúc, giao lưu, nâng cao trình
độ với quốc tế, Ngành Hàng không Việt Nam và hệ thống doanh nghiệp trong
Ngành cũng không tránh khỏi việc chảy máu nguồn lao động có trình độ cao, đặc
biệt là lao động trẻ sang các doanh nghiệp và Ngành nghề khác. Việc đánh giá thực
trạng và đề xuất những kiến nghị giải pháp nhằm nâng cao chất lượng lao động trẻ,
sẽ khơng tránh khỏi những hạn chế, tác giả mong muốn được sự đóng góp chân
thành từ phía các thầy, cơ và các bạn.
Xin trân trọng cám ơn
Đề tài: Những giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ lao động trẻ ở một số DN trong Ngành Hàng không DD VN
11
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học Quản trị Kinh doanh
Nguyễn Phước Thắng
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. PGS.TS Trần Xuân Cầu, PGS.TS Mai Quốc Chanh (2011), Đại học Kinh tế Quốc
dân Hà Nội, Giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực;
2. GS.TS Đỗ Văn Phức (2009), Đại học Bách khoa Hà Nội, Giáo trình Quản lý
Doanh nghiệp
3. Bộ Giao thông vận tải (2012) Tài liệu nội bộ: Đề án tái cơ cấu Tổng công ty
Quản lý bay Việt Nam
4. Cục Hàng không Việt Nam (2010) Tài liệu nội bộ: Quy hoạch phát triển giao
thông vận tải Hàng không Việt Nam tới năm 2020
5. Cục Hàng không Việt Nam (2012) Tài liệu nội bộ: Báo cáo rà soát, đánh giá
thựctrạng,chương trình, kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển thanh niên giai
đoạn 2011 - 2020
6. Cục Hàng không Việt Nam (2007 - 2012) Tài liệu nội bộ: Số liệu không tải Hàng
không Việt Nam từ năm 2007 tới 2012.
7. Các trang web trên mạng Internet:
I. Những yếu tố đặc thù của Ngành
2. Bạn nghĩ như thế nào về nền công nghiệp Hàng không Việt Nam
a. Lạc hậu so với thế giới
b. Đã có sự phát triển nhưng vẫn tương đối lạc hậu so với thế giới
c. Rất lạc hậu so với thế giới
d. Không hiểu rõ khái niệm này
3. Theo quan điểm của bạn, quy hoạch phát triển Ngành Hàng khơng Việt Nam hiện
nay:
a. Có chiến lược, quan điểm rõ ràng, định hướng đúng đắn.
Đề tài: Những giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ lao động trẻ ở một số DN trong Ngành Hàng không DD VN
13
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học Quản trị Kinh doanh
Nguyễn Phước Thắng
b. Đã có quy hoạch nhưng vẫn chưa đáp ứng được với xu hướng chung
c. Hầu như khơng có quy hoạch, chiến lược cụ thể
d. Không hiểu rõ khái niệm này
4. Sự thay đổi về mơ hình, cơ cấu tổ chức của Ngành Hàng không và các doanh
nghiệp Hàng không trong thời gian vừa qua
a. Rất ảnh hưởng tới người lao động
b. Có ảnh hưởng tới người lao động nhưng không nhiều
c. Không ảnh hưởng tới người lao động
d. Không quan tâm lắm
5. Theo quan điểm của bạn, mơ hình, cơ cấu tổ chức của Ngành Hàng không và các
8. Theo bạn, cơ quan quản lý nhà nước chuyên Ngành về Hàng không dân dụng
Việt Nam cần được tổ chức, cải tổ theo hướng:
a. Thành lập Tổng cục Hàng không Việt Nam để tương xứng với quy mơ và tầm
vóc của Ngành
b. Khơng cần thành lập Tổng cục, cơ bản là cải cách tác phong và phương thức làm
việc của đội ngũ cán bộ, công chức và của hệ thống.
c. Cần trao thêm chức trách và quyền hạn cho cơ quan Quản lý nhà nước về Hàng
không dân dụng theo hướng Bộ Giao thông vận tải ủy quyền một số chức năng do
Bộ phụ trách
d. Không cần tổ chức, cải tổ lại. Giữ nguyên như hiện nay.
9. Bạn nghĩ như thế nào về hệ thống doanh nghiệp Hàng không Việt Nam
a. Hoạt động trì trệ và thiếu hiệu quả do chủ yếu vẫn là kinh doanh độc quyền và
gần như độc quyền, cần mạnh dạn cải cách và tổ chức lại cho phù hợp với tình hình
mới.
b. Tuy vẫn cịn trì trệ ở một số bộ phận, nhưng nhìn chung hoạt động hiệu quả, phù
hợp với tình hình mới.
c. Hoạt động hết sức hiệu quả, phù hợp với tình hình mới.
d. Tuy hoạt động trì trệ và thiếu hiệu quả nhưng khơng thể cải cách và tổ chức lại
được do vẫn sử dụng những con người cũ và cơ chế cũ
10. Theo quan điểm của cá nhân bạn, cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp bạn đang
công tác hiện nay
a. Rất hợp lý
Đề tài: Những giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ lao động trẻ ở một số DN trong Ngành Hàng không DD VN
15
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học Quản trị Kinh doanh
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học Quản trị Kinh doanh
Nguyễn Phước Thắng
b. Thi tuyển cơng khai với một số vị trí và xét tuyển với một số vị trí
c. Thi tuyển cơng khai với lao động trực tiếp sản xuất và xét tuyển với lao động gián
tiếp.
d. Xét tuyển cho tất cả các vị trí vì đằng nào thi tuyển cũng khơng cơng bằng.
III. Công tác đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nghề nghiệp
16. Đơn vị có thường xuyên tổ chức khám sức khỏe định kỳ hằng năm cho người
lao động?
a. Có
b. Khơng
c. Có nhưng khơng thường xun
17. Bạn có tham gia khám sức khỏe định kỳ hằng năm khơng
a. Có
b. Khơng
c. Có nhưng không thường xuyên
18. Người lao động nào ở đơn vị bạn bắt buộc phải khám sức khỏe định kỳ?
a. Lao động sản xuất trực tiếp
b. Lao động gián tiếp
c. Tất cả cán bộ công nhân viên
d. Tất cả trừ lãnh đạo đơn vị.
19. Kết quả khám sức khỏe gần đây nhất của bạn xếp loại?
a. Loại 1
b. Loại 2
c. Loại 3
b. Khơng
24. Bạn đã từng tham gia các khóa đào tạo ngắn hạn (dưới 1 tháng) từ khi về cơng
tác tại đơn vị?
a. Có
b. Không
Đề tài: Những giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ lao động trẻ ở một số DN trong Ngành Hàng không DD VN
18
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học Quản trị Kinh doanh
Nguyễn Phước Thắng
25. Bạn mong muốn được tham gia các khóa đào tạo chun mơn với nội dung gì?
a. Kiến thức cơ bản chuyên ngành Hàng không
b. Ngoại ngữ, tin học
c. Kiến thức chuyên môn phục vụ cho cơng việc
d. Các khóa học về chính trị của Đảng, Đoàn, kỹ năng mềm, kỹ năng sống
26. Những khóa học, đào tạo … với nội dung nào dưới đây đã từng được đơn vị tổ
chức
a. Kiến thức cơ bản chuyên ngành Hàng không
b. Ngoại ngữ, tin học
c. Kiến thức chuyên môn phục vụ cho công việc
d. Các khóa học về chính trị của Đảng, Đồn, kỹ năng mềm, kỹ năng sống
27. Cơng tác đào tạo nói chung của đơn vị bạn được thực hiện?
a. Rất bài bản và phù hợp với từng đối tượng công việc
a. Công bằng, theo năng lực và nhu cầu.
b. Không công bằng.
c. Công bằng, tuy nhiên vẫn có một số trường hợp ngoại lệ
III. Mơi trường doanh nghiệp và phát triển nghề nghiệp
32. Trình độ của bạn sau khi được tuyển dụng vào đơn vị:
a. Sơ cấp, học nghề, PTTH
b. Cao đẳng, trung cấp.
c. Đại học
d. Trên đại học
33. Theo bạn đánh giá, công việc hiện tại bạn đang làm chỉ cần được đào tạo ở trình
độ:
a. Phải có trình độ trên đại học
b. Phải có trình độ Đại học
c. Chỉ cần cao đẳng, trung cấp.
d. Chỉ cần sơ cấp, nghề, PTTH
34. Bạn suy nghĩ gì về cơng việc hiện tại ở đơn vị?
a. Hài lịng, Có nhiều triển vọng thăng tiến và phát triển
b. Hài lịng, nhưng khơng nhiều triển vọng thăng tiến và phát triển
c. Khơng hài lịng, nhưng hiện tại chưa có sự lựa chọn nào khác.
d. Khơng hài lịng và sẽ chuyển công tác khỏi đơn vị.
Đề tài: Những giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ lao động trẻ ở một số DN trong Ngành Hàng không DD VN
20
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học Quản trị Kinh doanh
Nguyễn Phước Thắng
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp cao học Quản trị Kinh doanh
Nguyễn Phước Thắng
40. Ở vị trí làm việc của bạn, điều kiện làm việc:
a. Phù hợp, thân thiện với mơi trường, góp phần làm tăng năng suất lao động.
b. Tạm được vì chưa thể cải thiện được.
c. Không thể chấp nhận được.
41. Ở đơn vị bạn, các hoạt động giữ gìn vệ sinh, bảo vệ môi trường, cảnh quan:
a. Thực hiện rất tốt, tuyên truyền phổ biến rộng rãi.
b. Có tổ chức thực hiện nhưng hiệu quả đạt được chưa cao.
c. Chỉ mang tính hình thức.
d. Hồn tồn khơng được quan tâm.
42. Theo bạn, ở đơn vị bạn thì văn hóa doanh nghiệp:
a. Được quan tâm xây dựng và có bản sắc riêng.
b. Khơng được quan tâm lắm
c. Khơng có gì, khơng có khái niệm này.
d. Cũng giống như nhiều doanh nghiệp khác.
43. Ở đơn vị bạn, việc ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ vào công tác sản
xuất kinh doanh:
a. Rất nhiều, khoa học và hiệu quả.
b. Có tổ chức thực hiện, nhưng hiệu quả chưa cao.
c. Chỉ mang tính hình thức.
d. Hầu như khơng có gì
e. Cũng giống như nhiều doanh nghiệp khác.
44. Trong giai đoạn nền kinh tế khó khăn hiện nay, hiệu quả sản xuất kinh doanh
Cơ sở lý luận về chất lượng đội ngũ lao động trẻ trong doanh nghiệp
1.1. Lý thuyết về người lao động trong doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm người lao động trong doanh nghiệp:
a. Nguồn lao động
Theo từ điển thuật ngữ trong lĩnh vực lao động của Liên Xô (Moscow 1997 Bản Tiếng Nga) thì nguồn lao động là tồn bộ những người lao động dưới dạng tích
cực (đang tham gia lao động) và tiềm tàng (có khả năng lao động nhưng chưa tham
gia lao động)
Theo từ điển thuật ngữ Lao động Pháp (xuất bản năm 1977 và 1985) bản
Tiếng Pháp thì nguồn lao động khơng gồm những người lao động có khả năng lao
động nhưng khơng có nhu cầu làm việc. Theo quan điểm này, phạm vi dân số được
tính vào nguồn lao động theo nghĩa hẹp hơn so với quan điểm nêu trong từ điển
thuật ngữ về lao động của Liên Xô cũ.
Theo giáo trình Kinh tế lao động của trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà
Nơị thì nguồn lao động là toàn bộ dân số trong độ tuổi lao động trừ những người
trong độ tuổi này hoàn toàn mất khả năng lao động. Với quan điểm này, nguồn lao
động sẽ khơng bao gồm dân số ngồi tuổi lao động đang thực tế làm việc trong các
ngành kinh tế quốc dân.
Mặc dù các định nghĩa trên đều giới hạn độ tuổi lao động theo luật định của
mỗi nước nhưng thuật ngữ nguồn lao động và dân số trong đột tuổi lao động được
phân biệt với nhau bởi quy mô: quy mô dân số trong độ tuổi lao động lớn hơn quy
mô nguồn lao động do nguồn lao động chỉ bao gồm những người có khả năng lao
động trong khi dân số trong độ tuổi lao động còn bao gồm bộ phận dân số trong độ
tuổi lao động nhưng khơng có khả năng lao động như tàn tật, mất sức lao động bẩm
sinh hoặc do các nguyên nhân khác như: chiến tranh, tai nạn giao thông, tai nạn lao
động…
Đề tài: Những giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ lao động trẻ ở một số DN trong Ngành Hàng không DDVN
12
tính tốn thống kê cho lưc lượng lao động của Việt Nam ngày nay.
c. Phân biệt người lao động và nguồn lao động:
Người lao động tuy là một bộ phận của nguồn lao động nhưng không đồng
nhất với nguồn lao động ở chỗ, người lao động không bao gồm dân số trong độ tuổi
lao động có khả năng lao động nhưng khơng tham gia hoạt động kinh tế như: đang
Đề tài: Những giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ lao động trẻ ở một số DN trong Ngành Hàng không DDVN
13