BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
TỐNG PHƯỚC LỘC
MỘT SỐ GIẢI PHÁP
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ
GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
QUẬN 10, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.05
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. PHẠM MINH HÙNG
Nghệ An - 2013
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin trân trọng
gởi lời cám ơn đến quý thầy cô trường Đại học Vinh đã giảng dạy và giúp đỡ
tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc đến
PGS. TS. Phạm Minh Hùng, người thầy đã tận tình, trực tiếp hướng dẫn và
giúp đỡ tôi nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, cán bộ, chuyên viên
Sở GD&ĐT TP.HCM, Phòng GD&ĐT Quận 10, các đồng chí HT, CBQL và
giáo viên các trường THPT Quận 10, TP.HCM đã nhiệt tình giúp đỡ, tham
gia đóng góp ý kiến, cung cấp tư liệu, số liệu chính xác, tạo điều kiện thuận
lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
1.4. Một số vấn đề về nâng cao chất lượng đội ngũ GV THPT.................27
1.4.1. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng đội ngũ GV THPT..............27
1.4.2. Mục đích, yêu cầu, nội dung nâng cao chất lượng đội ngũ GV
THPT .............................................................................................................29
1.4.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng đội ngũ GV
THPT..............................................................................................................30
CHƯƠNG 2....................................................................................................32
2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội, truyền thống lịch
sử, văn hóa, GD của Quận 10, TP.HCM ....................................................32
2.2. Thực trạng đội ngũ GV THPT Quận 10, TP.HCM............................40
2.2.2. Về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống.........................................42
2.2.3. Về kiến thức, kỹ năng sư phạm của đội ngũ GV THPT quận 10. . .46
2.3. Thực trạng sử dụng các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ GV
THPT quận 10 TP.HCM..............................................................................50
2.3.1. Công tác đào tạo, bồi dưỡng...............................................................50
2.3.4. Thực hiện chế độ, chính sách và công tác thi đua, khen thưởng, kỷ
luật 58
2.4. Đánh giá chung về thực trạng...............................................................59
2.4.1. Những điểm mạnh trong công tác nâng cao chất lượng đội ngũ GV
THPT quận 10...............................................................................................59
2.4.2. Những hạn chế.....................................................................................59
Tiểu kết chương 2..........................................................................................61
CHƯƠNG 3....................................................................................................62
3.1. Các nguyên tắc đề xuất các giải pháp...................................................62
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu....................................................63
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn....................................................63
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả....................................................63
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi.......................................................63
2
2.1
3
2.2
4
2.3
5
2.4
6
2.5
7
2.6
8
2.7
9
2009 đến năm học 2012 – 2013
Cơ cấu về giới tính, độ tuổi giáo viên năm học 2012 –
2013
Đội ngũ giáo viên THPT Quận 10 năm học 2012 – 2013
Xếp loại phẩm chất đạo đức, tư tưởng chính trị của giáo
viên THPT Quận 10 năm học 2012 – 2013
Khảo sát chính trị, tư tưởng của giáo viên THPT Quận
10 năm học 2012 – 2013
Trình độ của đội ngũ GV THPT Quận 10 năm học 2012
– 2013
Thực trạng kiến thức của giáo viên THPT Quận 10 năm
học 2012 – 2013
Ý kiến của CBQL về các nội dung QL công tác bồi
dưỡng giáo viên
Đánh giá của CBQLvà giáo viên về nội dung QL công
tác bồi dưỡng giáo viên
22
39
40
41
42
43
45
47
49
54
55
71
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
BCHTW
: Ban chấp hành trung ương
BGH
: Ban giám hiệu
CBQL
: Cán bộ quản lý
CBQLGD
: Cán bộ quản lý giáo dục
CNXH
: Chủ nghĩa xã hội
CSVC
: Cơ sở vật chất
GD
PGS
: Phó Giáo sư
QL
: Quản lý
QLGD
: Quản lý giáo dục
SGK
: Sách giáo khoa
TH
: Tiểu học
THCS
: Trung học cơ sở
THPT
: Trung học phổ thông
TP. HCM
trong các đột phá chiến lược đến năm 2020 đó là “Phát triển nhanh nguồn
nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào việc đổi mới
căn bản và toàn diện nền GD quốc dân; gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn
nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ”.[7].
Về định hướng phát triển, đối với lĩnh vực GD&ĐT, Đại hội Đảng toàn
quốc lần thứ XI cũng đã khẳng định: “Phát triển GD là quốc sách hàng đầu.
Đổi mới căn bản, toàn diện nền GD Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện
đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ
chế QLGD, phát triển đội ngũ GV và CBQL là khâu then chốt. Tập trung
nâng cao chất lượng GD, đào tạo, coi trọng GD đạo đức, lối sống, năng lực
sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp…” [7].
Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD đang là vấn đề
trọng tâm nhằm nâng cao chất lượng GD&ĐT. Chính vì vậy, chỉ thị 40–
CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban bí thư Trung ương Đảng đã khẳng định:
“Phải tăng cường xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD một cách toàn
diện” với mục tiêu: “Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và
CBQL được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ
cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống,
lương tâm, tay nghề của nhà giáo” [3, tr.15].
2
Khẳng định tầm quan trọng của GV, nghị quyết Hội nghị lần thứ 2
BCHTW Đảng khóa VIII đã nêu “GV là nhân tố quyết định chất lượng GD
và được xã hội tôn vinh” [4, tr.22].
Quận 10 là một trong những quận trung tâm, năng động và là trọng
điểm giao dịch thương mại của TP.HCM. Là một trong số ít các quận có tốc
độ trăng trưởng trên lĩnh vực công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, đặc biệt là
thương mai – dịch vụ bình quân hàng năm vượt chỉ tiêu kế hoạch được giao.
thời gian tới.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ GV THPT.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ GV THPT Quận 10,
TP.HCM.
4. Giả thuyết khoa học
Có thể nâng cao chất lượng đội ngũ GV ở các trường THPT Quận 10,
TP.HCM, nếu đề xuất và thực hiện được các giải pháp có cơ sở khoa học, có
tính khả thi.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ
GV THPT trong giai đoạn hiện nay
5.2. Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ
GV THPT Quận 10, TP.HCM
5.3. Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ GV THPT
Quận 10, TP.HCM
4
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin lý luận để xây dựng
cơ sở lý luận của đề tài. Thuộc nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận có các
phương pháp nghiên cứu cụ thể sau đây:
– Phương pháp phân tích – tổng hợp tài liệu;
– Phương pháp khái quát hóa các nhận định độc lập.
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Chương 2: Cơ sở thực tiễn của vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ GV
THPT Quận 10, TP.HCM.
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ GV THPT
Quận 10, TP.HCM.
6
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Các nghiên cứu trong nước
Đảng và Nhà nước ta đặc biệt coi trọng lĩnh vực GD. Đại hội Đảng
toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định: “Phát triển GD là quốc sách hàng đầu”
[7]. Luật GD nêu rõ: “Phát triển GD là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao
dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.” và “Mục tiêu GD là đào tạo
con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm
mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã
hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân,
đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [26].
Vào cuối thế kỷ XX đầu thế kỷ XXI, xuất hiện những nhà nghiên cứu
kết hợp thực tiễn về GD ở Việt Nam với những yếu tố hiện đại như Đặng
Quốc Bảo với “Về phạm trù nhà trường và nhiệm vụ phát triển nhà trường
trong bối cảnh hiện nay”, “QLGD – Nhiệm vụ và phương hướng” – Nhà xuất
bản Đại Học Hà Nội năm 1996, “Một số khái niệm về QLGD”, Hà Nội 1997;
Nguyễn Văn Lê với “Khoa học QL”, 1994; Trần Kiểm với “Khoa học QLGD,
một số vấn đề lý luận và thực tiễn”, Nhà xuất bản GD, 2004; “Tiếp cận hiện
đại trong QLGD”, Đại học Sư Phạm Hà Nội, 2006; “Những vấn đề cơ bản
Trong công trình nghiên cứu của mình, TS. Nguyễn Thị Quý (Viện
nghiên cứu GD – Trường Đại học sư phạm TP.HCM) đưa ra quan điểm muốn
nâng cao năng lực GV cần thiết phải thực hiện được 2 vấn đề cơ bản là GV
phải có mức lương đủ sống để nuôi gia đình mà không phải làm thêm nghề
8
khác, GV được bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ thiết thực để nâng cao tay
nghề.
Trong những năm gần đây có một số luận văn thạc sĩ nghiên cứu về
công tác nâng cao chất lượng đội ngũ GV như:
– “Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ GV ở các trường
THPT thị xã Thái Hòa, tỉnh Nghệ An” (2009) [15] của tác giả Nguyễn Văn
Cường.
– “Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ GV THPT quận 9
thành phồ Hồ Chí Minh” (2010) [1] của tác giả Nguyễn Hồng Anh.
1.1.2. Các nghiên cứu ở nước ngoài
Từ xa xưa vấn đề dạy học đã được nhiều nhà triết học đồng thời là nhà
GD ở cả phương Đông và phương Tây đề cập đến. Ở phương Đông, Khổng
Tử (551 – 479 trước công nguyên) – triết gia nổi tiếng, nhà GD lỗi lạc của
Trung Hoa cho rằng GD là một thành tố không thể thiếu được của mỗi dân
tộc.
Trên thế giới, các nước như Hoa kỳ, Nhật bản, Singapore… luôn xem
GV là điều kiện tiên quyết của sự nghiệp GD và phát triển GD. Vì vậy, mà
khi quyết định đưa GD Hoa kỳ lên hàng đầu thế giới trong thế kỷ XXI, chính
phủ Hoa kỳ đã lấy giải pháp GV làm then chốt.
Ngay sau chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản một nước bại trận đã
nhận thức rõ ràng điều kiện phát triển của nước mình chính là con người. Họ
đã nhận thức rất tốt vai trò của GD đối với sự phát triển của đất nước. Với
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Giáo viên THPT và đội ngũ giáo viên THPT
1.2.1.1. Giáo viên THPT
Theo Từ điển GD học: “GV là chức danh nghề nghiệp của người dạy
học trong các trường phổ thông, trường nghề và trường mầm non, đã tốt
10
nghiệp các trường sư phạm sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học hoặc sư
phạm mẫu giáo. GV là người truyền thụ toàn bộ các kiến thức và kỹ năng
quy định trong chương trình bộ môn của bậc học, cấp học” [32, tr.70].
Luật GD đã ghi: “Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, GD
trong nhà trường hoặc các cơ sở GD khác: nhằm thực hiện mục tiêu của GD
là truyền thụ tri thức, hình thành kỹ năng, kỹ xảo và xây dựng nhân cách cho
người học. GV là người dạy học ở các bậc phổ thông hoặc tương đương".
[26].
Tiêu chuẩn chung của nhà giáo trong Luật GD đã ghi:
– Phẩm chất đạo đức, tư tưởng tốt.
– Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn và nghiệp vụ.
– Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp.
– Lý lịch bản thân rõ ràng. [26, tr.48].
GV THPT là người làm nhiệm vụ giảng dạy, GD trong trường THPT,
gồm: HT, PHT, GV bộ môn, GV làm công tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ
Chí Minh. Do thời gian nghiên cứu hạn hẹp nên đề tài chỉ tập trung nhiều đến
đối tượng GV trực tiếp giảng dạy và GD HS.
Trình độ chuẩn được đào tạo của GV THPT:
Có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm hoặc có bằng tốt nghiệp đại học
khác và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm theo đúng chuyên ngành
tại các khoa, trường đại học sư phạm [26, tr.17].
lịch sự, phù hợp với nghề dạy học, không gây phản cảm và phân tán sự chú ý
của người học.
Đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp cùng hoàn thành tốt nhiệm vụ [26, tr.1–3].
Nhiệm vụ của GV:
Trong Điều lệ trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp
học quy định nhiệm vụ của GV trường trung học như sau:
– GV bộ môn có những nhiệm vụ sau đây:
12
Dạy học và GD theo chương trình, kế hoạch GD; soạn bài, dạy thực
hành thí nghiệm, kiểm tra, đánh giá theo quy định; vào sổ điểm, ghi học bạ
đầy đủ, lên lớp đúng giờ, QL HS trong các hoạt động GD do nhà trường tổ
chức, tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn.
Thực hiện Điều lệ nhà trường; thực hiện quyết định của HT, chịu sự
kiểm tra của HT và các cấp QLGD.
Rèn luyện đạo đức, học tập văn hoá, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
để nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy và GD.
Tham gia công tác phổ cập GD ở địa phương.
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật [26, tr.15].
– GV thỉnh giảng cũng phải thực hiện các nhiệm vụ quy định như GV
trung học [26, tr.17].
1.2.1.2. Đội ngũ giáo viên THPT
Đội ngũ:
Từ điển Tiếng Việt phổ thông có ghi: “Đội ngũ là khối đông người
cùng chức năng nghề nghiệp được tập hợp và tổ chức thành một lực lượng”
[31].
Còn theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Đội ngũ là một tập thể người gắn
kết với nhau, cùng chung ý tưởng, mục đích ràng buộc nhau về vật chất, tinh
– Chức năng nhiệm vụ.
1.2.2. Chất lượng và chất lượng đội ngũ GV THPT
1.2.2.1. Chất lượng
Chất lượng là một phạm trù triết học biểu thị những thuộc tính bản chất
của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tương đối của sự vật để phân biệt
nó với các sự vật khác.
14
Theo Từ điển tiếng Việt: “Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị
của người, sự vật hoặc sự việc.” [31, tr.139].
Còn theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Chất lượng là sự phù hợp với
mục tiêu” [25]. Mục tiêu ở đây được hiểu một cách rộng rãi, bao gồm các sứ
mệnh, các mục đích...
Từ những quan điểm trên, để hiểu một cách đầy đủ, chất lượng là đặc
tính khách quan của sự vật, được thể hiện ra bên ngoài qua các thuộc tính.
Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một khối đông người cùng
chức năng nghề nghiệp.
Tuy nhiên những định nghĩa trên đây còn mang tính chất chung, khi
xác định chất lượng của một vật, một hiện tượng nào đấy cần phải căn cứ vào
mục đích, chức năng, nhiệm vụ của nó để cụ thể hóa những định nghĩa chung
chung ấy vào điều kiện cụ thể.
1.2.2.2. Chất lượng đội ngũ giáo viên THPT
Trong lĩnh vực GD, chất lượng đội ngũ GV với sản phẩm đặc trưng là
con người có thể hiểu là các phẩm chất, giá trị nhân cách và năng lực sống và
hòa nhập đời sống xã hội, giá trị sức lao động, năng lực hành nghề của đội
ngũ giáo viên, được tổng hợp từ phẩm chất và năng lực của mỗi người GV
tương ứng với mục tiêu đào tạo của từng bậc học, ngành học trong hệ thống
GD quốc dân.
– Trình độ chuyên môn: đó là trình độ đào tạo, bằng cấp đào tạo, năng
lực hoàn thành nhiệm vụ.
– Trình độ nghiệp vụ sư phạm: đó là năng lực giảng dạy các môn
chuyên ngành của mình, năng lực GD, năng lực hoạt động xã hội.
Nếu nghiên cứu chất lượng và giải pháp để nâng cao chất lượng đội
ngũ GV với quan điểm từng cá nhân thì chất lượng thể hiện ở hiệu quả đào
tạo mà kết quả học tập của HS, khả năng chuyên môn nghiệp vụ của người
GV tương lai là tiêu chí để đánh giá chất lượng GD của đội ngũ GV nhà
trường.
Nếu xem xét giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ GV với quan điểm
tập thể thì chất lượng đó được thể hiện ở số lượng, chất lượng đào tạo, bồi
16
dưỡng đội ngũ GV đã đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ của nhà trường hay
chưa, từ đó đề ra chiến lược đào tạo bồi dưỡng đội ngũ GV.
Như vậy nếu nghiên cứu chất lượng và giải pháp để nâng cao chất
lượng đội ngũ GV thì phải đề cập đến cả hai phương diện, vừa cá nhân vừa
tập thể. Có như vậy mới đánh giá đúng thực trạng và đề ra được giải pháp
nâng cao chất lượng cho toàn bộ đội ngũ GV, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ
trong giai đoạn mới.
Chỉ thị số 40/CT–TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư về việc xây
dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD nêu rõ mục tiêu:
“Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD được chuẩn hóa, đảm bảo chất
lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản
lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo; thông
qua việc QL, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp GD để
nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày
càng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” [3, tr.2].