Phát triển kinh tế tư nhân ở huyện diễn châu, tỉnh nghệ an - Pdf 33

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGÔ THÀNH CÔNG

PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN
Ở HUYỆN DIỄN CHÂU, TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGHỆ AN - 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGÔ THÀNH CÔNG

PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN
Ở HUYỆN DIỄN CHÂU, TỈNH NGHỆ AN
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số: 60.31.01.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

PGS. TS. NGUYỄN KHẮC THANH

NGHỆ AN - 2015



iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN.....................................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN..........................................................................................................................ii
MỤC LỤC.............................................................................................................................iii
Trang.....................................................................................................................................iii
DANH MỤC CHỮVIẾT TẮT..................................................................................................v
DANH MỤC BẢNG, BIỂU.....................................................................................................vi
MỞĐẦU.................................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài................................................................................................1
2. Tình hình nghiên cứu đề tài..........................................................................................2
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu...............................................................................4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...................................................................................4
5. Phương pháp nghiên cứu................................................................................................5
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đế tài.............................................................................5
7. Kết cấu của đề tài..........................................................................................................5
CHƯƠNG 1 CƠSỞLÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀPHÁT TRIỂN KINH TẾTƯNHÂN.............6
1.1. Những vấn đề lý luận về kinh tế tư nhân....................................................................6
1.1.1. Khái niệm, bản chất và các hình thức tổ chức của kinh tế tư nhân....................
1.1.2. Những đặc điểm cơ bản của kinh tế tư nhân......................................................
1.2. Vai trò của kinh tế tư nhân đối với phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội
chủ nghĩa..........................................................................................................................20
1.2.1. Giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, góp phần xoá đói
giảm nghèo.......................................................................................................
1.2.2. Kinh tế tư nhân khai thác và sử dụng có hiệu quả các ngu ồn l ực c ủa xã
hội, góp phần giải phóng mọi năng lực sản xuất thúc đẩy sản xu ất phát
triển...................................................................................................................
1.2.3. Kinh tế tư nhân đóng góp quan trọng vào việc gia t ăng t ổng sản ph ẩm

Châu theo khu vực địa lý (địa bàn các xã, thị trấn)..........................................
2.2.2. Lĩnh vực hoạt động của các cơ sở kinh tế tư nhân.............................................
2.2.3. Vốn sản xuất kinh doanh của các cơ sở kinh tế tư nhân....................................
2.2.4. Lao động trong khu vực kinh tế tư nhân............................................................
2.2.5. Tổng mức bán lẻ hàng hóa, dịch vụ của khu vực kinh tế tư nhân......................
2.2.6. Đóng góp nguồn thu vào ngân sách Nhà nước của khu vực kinh tế t ư
nhân..................................................................................................................
2.3. Đánh giá chung.........................................................................................................69
2.3.1. Những kết quả đạt được.....................................................................................
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân....................................................................................
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾTƯNHÂN ỞHUYỆN
DIỄN CHÂU, TỈNH NGHỆAN..............................................................................................77
3.1. Phương hướng phát triển kinh tế tư nhân ở huyện Diễn Châu..................................77
3.2. Các giải pháp phát triển kinh tế tư nhân ở huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An...........78
3.2.1. Tăng cường công tác tuyên truyền để nâng cao nhận thức xã hội v ề kinh
tế tư nhân..........................................................................................................
3.2.2. Tăng cường quy hoạch, kế hoạch định hướng phát triển kinh t ế t ư nhân.
..........................................................................................................................
3.2.3. Tạo lập môi trường thuận lợi để phát triển kinh tế tư nhân...............................
3.2.4. Đổi mới, hoàn thiện cơ chế chính sách về phát triển kinh tế tư nhân...............
3.2.5. Tăng cường quản lý nhà nước đối với kinh tế tư nhân.....................................
KẾT LUẬN..........................................................................................................................108
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................................110


v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
KTTN

Kinh tế tư nhân


Doanh nghiệp tư nhân

CHDCND

Cộng hòa dân chủ nhân dân

UBND

Ủy ban nhân dân

WTO

Tổ chức Thương mại thế giới

QLNN

Quản lý Nhà nước


vi
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Trang
Bảng:
Bảng 2.1. Số lượng hộ cá thể trên địa bàn huyện Diễn Châu...............................................52
Bảng 2.2. Doanh nghiệp tư nhân phân theo xã, thị trấn từ 2011 đến 2015..........................54
Bảng 2.3. Tốc độ tăng trưởng Giá trị sản xuất ngành công nghiệp - xây dựng của kinh tế tư
nhân từ 2011 - 2015 (theo giá so sánh 2010).......................................................................57
Bảng 2.4. Tốc độ tăng trưởng phân theo ngành nghề sản xuất công nghiệp - xây dựng của
khu vực kinh tế tư nhân........................................................................................................58

nghệ cao. Hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các trang trại, hộ sản xuất
kinh doanh, đặc biệt trong nông nghiệp và khu vực nông thôn, đáp ứng yêu
cầu phát triển kinh tế thị trường, hội nhập kinh tế quốc tế. Nhờ có chính sách
đúng đắn này mà khu vực kinh tế tư nhân ở nước ta đã có những bước phát
triển vượt bậc trong những năm gần đây. Các doanh nghiệp ở khu vực kinh tế
tư nhân ngày càng có vị trí hết sức quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.
Diễn Châu là một huyện đồng bằng ven biển, là nơi giao nhau giữa các
tuyến đường huyết mạch đây là lợi thế không nhỏ để phát triển thương mại,
dịch vụ. Thực tế, trong những năm qua khu vực kinh tế tư nhân của huyện
Diễn Châu không ngừng vươn lên dần trưởng thành và đóng góp một phần
không nhỏ vào sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện. Các doanh nghiệp ở


khu vực kinh tế tư nhân có khả năng khai thác và thu hút vốn trong dân, đây
là nguồn vốn có nhiều tiềm năng chưa được khai thác. Các doanh nghiệp khu
vực kinh tế tư nhân sản xuất một khối lượng sản phẩm, dịch vụ tương đối lớn
đáp ứng cho nhu cầu xã hội, làm giảm bớt áp lực của thị trường. Kinh tế tư
nhân đã đóng góp nguồn thu ngày càng lớn vào ngân sách nhà nước; giá trị
sản xuất của khu vực tư nhân tăng lên hằng năm. Khu vực kinh tế tư nhân đã
tạo ra nhiều việc làm trong những năm gần đây, giảm tỷ lệ thất nghiệp, từ đó
dẫn đến giảm bớt các tệ nạn xã hội và tạo ra sự phát triển hài hoà cho nền
kinh tế vv....
Tuy nhiên, sự phát triển của khu vực kinh tế tư nhân ở huyện Diễn
Châu trong những năm qua vẫn chưa tương xứng với tiềm năng và thế mạnh,
khả năng cạnh tranh và hội nhập còn hạn chế. Tỉ trọng GDP còn nhỏ, đóng
góp vào nguồn thu ngân sách chưa cao, việc quản lý nhà nước đối với kinh tế
tư nhân nhất là trong ngành thương mại còn nhiều hạn chế. Hơn nữa, kinh tế
tư nhân còn có những khiếm khuyết không nhỏ: Tự phát, quá coi trọng lợi
ích cá nhân dẫn đến những việc làm phi pháp như trốn lậu thuế, buôn bán
hàng giả, hàng cấm, chụp giật, không những gây thiệt hại về kinh tế mà còn

đã trình bày một cách khách quan, hệ thống về khu vực KTTN ở nước ta trên
cơ sở những đóng góp và hạn chế, yếu kém, cũng như nguyên nhân của nó.
Đồng thời đưa ra những giải pháp để tạo điều kiện cho KTTN tiếp tục phát
triển theo đúng định hướng xã hội chủ nghĩa và có những đóng góp to lớn hơn
cho nền kinh tế đất nước.
- Luận văn thạc sĩ Phan Mậu Doãn (2005), Kinh tế tư nhân trong nền
kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa ở tỉnh Đồng Nai, Học viện
Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh. Tác giả đã phân tích, đánh giá vị trí, vai trò
và xu hướng vận động của KTTN trong nền kinh tế thị trường định hướng


XHCN. Phân tích thực trạng KTTN ở tỉnh Đồng Nai, từ đó đề ra những giải
pháp có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả của KTTN ở Đồng Nai.
Tuy nhiên, các công trình này chỉ tập trung nghiên cứu môi trường đầu
tư và vấn đề xây dựng tổ chức đảng ở các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế
tư nhân. Riêng ở huyện Diễn Châu chưa có công trình nào trình bày có hệ
thống nội dung kinh tế tư nhân.
Kế thừa những thành quả trên của tác giả, luận án sẽ đi sâu nghiên cứu,
so sánh, làm rõ thực trạng tình hình, xây dựng và đề xuất giải pháp để thúc
đẩy phát triển kinh tế tư nhân ở huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An đáp ứng yêu
cầu của sản xuất và đời sống.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích
Nghiên cứu cơ sở lý luận vả thực tiễn, đánh giá, phân tích thực trạng
phát triển, đề xuất những giải pháp phát triển kinh tế tư nhân ở huyện Diễn
Châu, tỉnh Nghệ An.
3.2. Nhiệm vụ
- Nghiên cứu cơ sở lý luận phát triển kinh tế tư nhân
- Khảo sát, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế tư nhân ở huyện Diễn
Châu, tỉnh Nghệ An tìm ra nguyên nhân những ưu điểm và hạn chế .

An, trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp có tính khả thi nhằm phát huy những lợi
thế, tiềm năng của bộ phận kinh tế này ở huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An hiện nay.
- Luận văn góp phần cung cấp thêm cho các cơ quan, ban ngành trong
huyện như tài liệu phát triển kinh tế tư nhân nói riêng và phát triển kinh tế, xã
hội nói chung.
7. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo và
phụ lục, luận văn gồm 3 chương.


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ TƯ NHÂN
1.1. Những vấn đề lý luận về kinh tế tư nhân
1.1.1. Khái niệm, bản chất và các hình thức tổ chức của kinh tế tư nhân
1.1.1.1. Khái niệm kinh tế tư nhân
KTTN là một loại hình kinh tế phát triển dựa trên sở hữu tư nhân về
toàn bộ các yếu tố sản xuất (cả hữu hình và vô hình) được đưa vào sản xuất
kinh doanh. Nó hoàn toàn tự chủ, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động
sản xuất kinh doanh, dịch vụ, cụ thể là: tự chủ về vốn, tự chủ về quản lý, tự
chủ về phân phối sản phẩm, tự chủ lựa chọn hình thức tổ chức, quy mô,
phương hướng sản xuất kinh doanh, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh trước pháp luật của Nhà nước [17].
Kinh tế tư nhân là phạm trù để chỉ nhóm các thành phần kinh tế, gồm
các thành phần sau:
Kinh tế cá thể là hình thức kinh tế dựa trên tư hữu nhỏ về tư liệu sản
xuất và khả năng lao động của bản thân người lao động và gia đình.
Kinh tế tiểu chủ cũng là hình thức kinh tế dựa trên tư hữu nhỏ về tư liệu
sản xuất nhưng có thuê mướn lao động, tuy nhiên thu nhập vẫn chủ yếu dựa
trên sức lao động và vốn của bản thân và gia đình.

kinh tế tư bản tư nhân hoạt động dưới hình thức hộ kinh doanh cá thể và các
loại hình doanh nghiệp tư nhân” [3].
Hộ kinh doanh cá thể là hình thức tồn tại của thành phần kinh tế cá
thể, tiểu chủ, dựa trên sở hữu tư nhân nhỏ về tư liệu sản xuất. Hình thức này
chủ yếu sử dụng lao động trong gia đình, việc sử dụng lao động làm thuê


không thường xuyên. Hộ kinh doanh cá thể là đơn vị kinh tế độc lập tự chủ
trong sản xuất kinh doanh, là chủ thể trong mọi quan hệ sản xuất và tự chịu
trách nhiệm về kết quả tài chính của mình [3].
Các loại hình doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN là doanh nghiệp tư
nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh. Các
loại doanh nghiệp này là hình thức tồn tại của thành phần kinh tế tư bản tư
nhân, dựa trên sở hữu tư nhân lớn về tư liệu sản xuất [3].
* Theo quan điểm của Đảng tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X:
Tại Đại hội X (4/2006), nhận thức về KTTN của Đảng tiếp tục được bổ
sung và hoàn thiện: "Kinh tế Nhà nước và kinh tế tập thể ngày càng trở thành
nền tảng của nền kinh tế quốc dân, KTTN có vai trò quan trọng là một trong
những động lực của nền kinh tế" [4].
Đảng ta xác định có 5 thành phần kinh tế: Kinh tế nhà nước, kinh tế tập
thể, KTTN (cá thể, tiểu chủ, tư bản tư nhân), kinh tế tư bản nhà nước, kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài.
Như vậy Đại hội X khác Đại hội IX ở chỗ đã sát nhập hai thành phần
kinh tế kinh tế cá thể, tiểu chủ và kinh tế tư bản tư bản tư nhân thành một thành
phần đó là kinh tế tư nhân, là vì hai thành phần này có điểm chung giống nhau
là đều dựa trên chế độ sở hữu tư nhân về TLSX; mặt khác chúng ta xóa đi sự
mặc cảm đối với kinh tế tư bản tư nhân và nó sẽ thuận hơn khi nói đến đảng
viên được làm kinh tế tư nhân.
Phát triển mạnh các hộ kinh doanh cá thể và các loại hình doanh
nghiệp của tư nhân, "Xoá bỏ mọi rào cản, tạo tâm lý xã hội và môi trường

đường dài, quan điểm của Đảng ta về KTTN đã từng bước phát triển và hoàn
thiện dần. Cũng tại Đại hội X, Đảng ta cho phép đảng viên làm KTTN (bao
gồm kinh tế cá thể, tiểu chủ và tư bản tư nhân) với điều kiện phải gương mẫu


chấp hành pháp luật, chính sách của Nhà nước, nghiêm chỉnh chấp hành Điều
lệ Đảng và quy định của Ban Chấp hành Trung ương. Đảng ta chủ trương
phát triển kinh tế nhiều thành phần theo định hướng XHCN do Đảng cộng sản
lãnh đạo thì cũng khuyến khích đảng viên làm kinh tế bằng nhiều hình thức,
vốn và loại hình sản xuất, kinh doanh nhằm nâng cao đời sống cho bản thân
và gia đình và góp phần làm giàu cho xã hội. Nhận thức này của Đảng xuất
phát từ quan niệm đúng đắn rằng: Trong thời kỳ qua độ đi lên CNXH với xuất
phát điểm là một nước nghèo, chúng ta cần phải tập trung phát triển lực lượng
sản xuất, làm ra nhiều của cải vật chất cho xã hội, cần phải phát huy mọi
nguồn lực, khai thác mọi tiềm năng, huy động sức mạnh của cả dân tộc, của
mọi thành phần kinh tế vì mục tiêu "dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng,
dân chủ, văn minh".
* Theo quan điểm của Đảng tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI:
Tại Đại hội lần này, Đảng ta xác định các thành phần kinh tế như sau:
- Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo.
- Kinh tế tập thể không ngừng được củng cố và phát triển.
- Kinh tế nhà nước cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền
tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân.
- Kinh tế tư nhân là một trong những động lực của nền kinh tế.
- Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được khuyến khích phát triển.
“Các thành phần kinh tế hoạt động theo pháp luật đều là bộ phận hợp
thành quan trọng của nền kinh tế, bình đẳng trước pháp luật, cùng phát triển
lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh” [5].
“Hoàn thiện cơ chế, chính sách để phát triển mạnh kinh tế tư nhân trở
thành một trong những động lực của nền kinh tế. Phát triển mạnh các loại

bị bóc lột, do vậy, những hình thức khác nhau của sở hữu tư nhân thường là
những hình thức sở hữu đặc trưng ở những phương thức sản xuất khác nhau.


Ví dụ: Sở hữu tư nhân của chủ nô đặc trưng cho phương thức sản xuất
chiếm hữu nô lệ, sở hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa đặc trưng cho phương thức
sản xuất tư bản chủ nghĩa.
Quan hệ quản lý:
Nếu là sở hữu tư nhân nhỏ trong các hộ tư nhân như: nông dân, thợ thủ
công cá thể, tiểu thương, … thì quan hệ quản lý sẽ có tính chất giống như
quản lý trong một gia đình và chịu sự phân công quản lý của người chủ gia
đình đối với vấn đề sản xuất kinh doanh, vì vậy nó mang tính chất gia trưởng.
Trong quá trình phát triển, các hộ cá thể có nhu cầu mở rộng quy mô
sản xuất, cần nhiều nhân công, loại hình kinh tế hộ tất yếu phải thay đổi, hộ cá
thể đã chuyển thành hộ tiểu chủ, vì vậy quan hệ bóc lột đã xuất hiện.
Đối với các cơ sở tư nhân dựa trên sở hữu tư nhân lớn, thì quan hệ quản lý
của người chủ hộ đối với những người lao động về bản chất, là quan hệ bóc lột, và
phương pháp bóc lột cũng đi từ thô sơ đến tinh vi và đạt đến một trình độ nhất
định, phương pháp bóc lột được nâng lên thành nghệ thuật bóc lột.
Trước CNTB, sự bóc lột cũng như là sự quản lý của chủ nô đối với nô
lệ, của chúa phong kiến đối với nông nô, được thực hiện chủ yếu bằng nhiều
biện pháp có tính chất cưỡng bức "phi kinh tế", quyền tự do về thân thể của
người lao động không được pháp luật bảo vệ.
Đến CNTB, sự quản lý và bóc lột của các chủ tư bản đối với những
người lao động làm thuê, tinh vi hơn, trình độ cao hơn, được thực hiện thông
qua quan hệ mua bán và sử dụng hàng hoá sức lao động, và trên cơ sở thừa
nhận quyền tự do về thân thể của cá nhân, nhìn bề ngoài là bình đẳng nhưng
thực chất người lao động làm thuê bị lệ thuộc hoàn toàn vào chủ tư bản về
kinh tế, kỹ thuật và nghề nghiệp.
Xét về quan hệ phân phối:

trang trại hoặc tham gia liên doanh, liên kết với các loại hình kinh tế khác.


Kinh tế tư bản tư nhân, đây là loại hình kinh tế dựa trên hình thức sở
hữu tư nhân về tư liệu sản xuất của một hay nhiều chủ, có sử dụng lao động
làm thuê, hoạt động một cách độc lập, trong đó chủ thể tư bản đồng thời là
chủ doanh nghiệp.
Ở Việt Nam hiện nay, kinh tế tư bản tư nhân thường được nhận thức
theo cách phân định của Luật doanh nghiệp 2005, gồm có: Công ty TNHH,
công ty cổ phần và công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân [25]. Theo quy
định của Luật doanh nghiệp, các loại hình doanh nghiệp này được phân bố
như sau:
Công ty TNHH gồm hai loại hình là: Công ty TNHH một thành viên và
Công ty TNHH hai thành viên trở lên.
Công ty TNHH một thành viên: là doanh nghiệp do một cá nhân hoặc
một tổ chức làm chủ sở hữu; chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các
khoản nợ và những tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của
công ty.
Đây là loại hình công ty một chủ, nên chủ sở hữu có toàn quyền quyết
định mọi vấn đề của công ty, trong quá trình tổ chức quản lý công ty cũng
như trong việc quyết định phương án phát triển của công ty.
Trong những mô hình công ty TNHH một thành viên cũng có một số
hạn chế đối với chủ sở hữu như sau:
Công ty không được phép giảm vốn.
Chủ sở hữu chỉ được phép giảm vốn bằng cách chuyển nhượng một
phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác.
Công ty TNHH hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có thành viên là
tổ chức hoặc cá nhân, số lượng tối thiểu là hai và tối đa không quá 50; thành
viên công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của
doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp.


Không được quyền chuyển một phần hoặc toàn bộ vốn góp của mình
tại công ty cho người khác nếu không được sự chấp thuận của các thành viên
hợp danh còn lại.
Công ty hợp danh không được quyền phát hành bất cứ loại chứng khoán nào.
Doanh nghiệp tư nhân: Là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự
chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh
nghiệp. Mỗi cá nhân chỉ được làm chủ một doanh nghiệp tư nhân.
Chủ doanh nghiệp tư nhân có nghĩa vụ đăng ký chính xác tổng số vốn
đầu tư, trong đó nêu rõ số vốn bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi
vàng và tài sản khác; đối với vốn bằng loại tài sản khác cần ghi rõ số lượng và
giá trị còn lại của mỗi loại tài sản.
Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền cho thuê toàn bộ doanh nghiệp
của mình nhưng phải báo cáo bằng văn bản kèm theo bản sao hợp đồng cho
thuê có công chứng đến cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế. Trong
thời hạn cho thuê, chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm trước pháp
luật với tư cách là chủ sở hữu doanh nghiệp.
Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền bán doanh nghiệp của mình cho
người khác.
1.1.2. Những đặc điểm cơ bản của kinh tế tư nhân
Thứ nhất, kinh tế tư nhân là các đơn vị kinh doanh, hoạt động vì mục
đích hàng đầu là lợi nhuận.
Trong một số doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế Nhà nước hay kinh
tế tập thể, mục tiêu lợi nhuận với họ không phải là hàng đầu và có một số
doanh nghiệp trong lĩnh vực công cộng hoạt động vì mục tiêu phi lợi nhuận.
Trong khi đó kinh tế tư nhân luôn coi mục tiêu sinh lời đặt lên vị trí hàng đầu,
nếu không sinh lời thì đồng nghĩa với việc phá sản. Chính vì vậy, thước đo về
mức độ sinh lời cũng phản ánh được sự phát triển lớn mạnh của khu vực kinh



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status