BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
LÊ ĐÌNH THẮNG
VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
Ở HUYỆN DIỄN CHÂU, TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGHỆ AN - 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
LÊ ĐÌNH THẮNG
VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
Ở HUYỆN DIỄN CHÂU, TỈNH NGHỆ AN
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số: 60.31.01.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS. TS. HOÀNG THỊ BÍCH LOAN
thành tới PGS-TS Hoàng Thị Bích Loan đã chỉ dẫn nhiệt tình cho tôi trong
quá trình nghiên cứu luận văn này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Khoa Kinh tế, Phòng Quản lý
Sau đại học, các phòng, ban thuộc Trường Đại học Vinh, các quý Thầy, Cô đã
giúp đỡ trang bị kiến thức, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình
học tập và thực hiện luận văn.
Luận văn được viết trên cơ sở vận dụng lý luận chung về công tác tín
dụng của Ngân hàng thương mại, vai trò của tín dụng Ngân hàng đối với phát
triển kinh tế - xã hội và thực trạng vai trò tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu
tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phủ Diễn. Đồng thời tham khảo, kế
thừa một số lý luận chung về vai trò của tín dụng ngân hàng, quản lý rủi ro tín
dụng và sử dụng những thông tin, số liệu từ một số cuốn sách chuyên ngành,
tạp chí, báo cáo … theo danh mục tài liệu tham khảo.
Xin chân thành cảm ơn Huyện uỷ, UBND huyện Diễn Châu, Ban lãnh
đạo và các phòng nghiệp vụ Chi nhánh Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu
tư và Phát triển Phủ Diễn đã hỗ trợ, cung cấp số liệu, thông tin, cung cấp tư
liệu, tài liệu hữu ích phục vụ cho đề tài nghiên cứu.
Tôi cũng xin gửi lời tri ân sâu sắc đến gia đình và những người bạn đã
động viên, hỗ trợ tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập, làm việc và hoàn
thành luận văn.
Tác giả luận văn
v
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN iii
LỜI CẢM ƠN iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG, HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ vii
CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT HUY VAI
TRÒ CỦA TÍN DỤNG NGÂN HÀNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG
TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN PHỦ DIỄN ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI Ở HUYỆN DIỄN CHÂU, TỈNH NGHỆ AN 74
3.1. Định hướng phát huy vai trò của tín dụng ngân hàng tại Chi
nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Phủ Diễn đối với
phát triển KT-XH ở huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An 74
3.2. Các giải pháp nhằm phát huy vai trò của tín dụng Ngân hàng tại
Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Phủ Diễn đối
với phát triển KT-XH ở huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An 81
3.3. Kiến nghị 97
KẾT LUẬN 101
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 104
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Kinh tế - xã hội
NQD
Ngoài quốc doanh
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
NHTM
Ngân hàng thương mại
TCTD
Tổ chức tín dụng
TDNH
Tín dụng Ngân hàng
TMCP
Thương mại cổ phần
TM-DV
Thương mại - Dịch vụ
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
SXKD
Sản xuất kinh doanh
UBND
Ủy ban nhân dân
DANH MỤC BẢNG, HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
Trang
Bảng:
viii
Bảng 2.1. Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu của huyện Diễn Châu
(năm 2010 - 2014) 43
quân năm 2013) [20; tr.1]. Thực hiện chỉ đạo của Chính Phủ, hệ thống Ngân
hàng cũng đã có những đóng góp quan trọng vào những thành tựu phát triển,
ổn định kinh tế của đất nước thực hiện tốt chức năng vai trò của mình trong
sự phát triển của nền kinh tế quốc dân.
Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Phủ Diễn là một đơn
vị trực thuộc Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam có trụ sở đặt
tại huyện Diễn Châu - tỉnh Nghệ An với chức năng vai trò của một Ngân hàng
thương mại cũng đã có nhiều giải pháp để góp phần ổn định, thúc đẩy phát
triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An nói chung và huyện Diễn Châu nói riêng
theo đúng định hướng phát triển của Đảng và Chính Phủ.
Huyện Diễn Châu là một huyện ven biển thuộc tỉnh Nghệ An. Trải qua
gần 1.400 năm (627 - 2015) khai khẩn, sinh cơ, lập nghiệp, xây dựng và phát
triển đến nay huyện Diễn Châu tự hào với những con người đã chọn lựa, dừng
chân để sinh cơ lập nghiệp tại đây, mở mang đồng ruộng, trụ vững với thiên
nhiên và chống lại mọi thế lực hắc ám xây dựng nên vùng quê giàu đẹp, văn
minh, làm nên truyền thống kiên cường, bất khuất trong lịch sử đấu tranh,
2
phát triển kinh tế. Quan điểm của Ủy quan nhân dân tỉnh Nghệ An về phát
triển Kinh tế - xã hội huyện Diễn Châu đến năm 2020 đã nêu: "Đảm bảo phát
triển bền vững, xây dựng nền kinh tế mở theo hướng thị trường có định
hướng xã hội chủ nghĩa, khuyến khích và tạo điều kiện cho các thành phần
kinh tế phát triển bình đẳng, phát triển các ngành, lĩnh vực mà huyện có lợi
thế, gắn tăng trưởng với công bằng và tiến bộ xã hội, kết hợp chặt chẽ giữa
kinh tế và quốc phòng, an ninh, phát triển nhanh, nhưng bảo vệ được môi
trường sinh thái an toàn, bền vững" [22; tr.1].
Để thực hiện được quan điểm đó thì mục tiêu của huyện cần đạt được
là phải phát huy mọi nguồn lực, khai thác tốt tiềm năng và lợi thế. Một trong
những nguồn lực đó là nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư trên địa bàn thông
- Lê Bán Tự (2011), Tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn với phát triển kinh tế - xã hội ở huyện Nam Trà My, tỉnh
Quảng Nam, Học viện Chính Trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Luận văn Thạc sỹ
Kinh tế (Chuyên ngành: Kinh tế chính tế). Đề tài tập trung nghiên cứu, phân
tích thực trạng và vai trò tín dụng ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
thôn đối với phát triển Kinh tế - xã hội, từ đó đánh giá được kết quả và hiệu
quả của tín dụng ngân hàng, từ đó đã đề xuất ra những giải pháp giúp cho
phát huy vai trò tín dụng ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn đối
với phát triển Kinh tế - xã hội tại huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam.
- Lê Thị Ngân Hà (2010), Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại
Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Nghệ An giai đoạn 2006
- 2015, Luận văn Thạc sỹ Kinh tế,, Đại học Kinh tế Quốc dân. Đề tài tập
trung nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp
trong việc đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của BIDV Nghệ An giai đoạn
2006 - 2015, nhằm đưa Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Nghệ An
trở thành một trong những chi nhánh ngân hàng mạnh của hệ thống BIDV và
trên địa bàn Tỉnh Nghệ An.
4
- Thạc sỹ Nguyễn Thuỳ Trang, Hoạt động tín dụng của các ngân hàng
thương mại từ pháp lý đến thực tiễn, Tạp chí Ngân hàng. Bài viết đã nêu ra
các vấn đề liên quan đến pháp lý về biện pháp bảo đảm tiền vay và thực tế
việc áp dụng các chính sách bảo đảm tiền vay và vướng mắc tại các ngân
hàng hiện nay. Tác giả đã nhấn mạnh việc kiện toàn quy định pháp luật phải
đồng nghĩa với việc kiện toàn nhân lực, xây dựng quy chế quy định về trình
độ và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ ngân hàng để giảm thiểu tối đa sai
phạm và thất thoát.
- Thanh Phong (2014). Tái cơ cấu hệ thống ngân hàng: Góp phần đảm
bảo tăng trưởng bền vững. Bài viết của tác giả đã nêu các thực trạng việc thực
dụng Ngân hàng tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Phủ
Diễn đối với phát triển kinh tế - xã hội tại huyện Diễn Châu, Nghệ An.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu vai trò của tín dụng ngân hàng đối với phát triển kinh
tế - xã hội huyện.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Đề tài chủ yếu nghiên cứu vai trò của tín dụng ngân
hàng tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Phủ Diễn đối với
phát triển kinh tế - xã hội.
- Về không gian: Địa bàn huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An.
- Về thời gian: Nghiên cứu chủ yếu từ năm 2012 đến 2014.
5. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa
Mác - Lênin vào nghiên cứu đề tài dưới góc độ kinh tế - chính trị thông qua
phương pháp trừu tượng hoá khoa học là phương pháp cơ bản. Trong quá
trình thực hiện đề tài, tác giả sử dụng tổng hợp các phương pháp khác như:
7
phương pháp tổng hợp, so sánh, thống kê mô tả, điều tra khảo sát, thu thập số
liệu, tư liệu, phân tích để rút ra các kết luận.
Nguồn dữ liệu:
Nguồn số liệu tác giả sử dụng trong luận văn chủ yếu được lấy từ báo
cáo thường niên Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam - CN Phủ
Diễn (Khối 4 - Thị trấn Diễn Châu - Huyện Diễn Châu - Tỉnh Nghệ An) và 08
phòng giao dịch trực thuộc. Ngoài ra tác giả còn tiếp cận số liệu và lấy số liệu
thống kê từ Huyện uỷ, Uỷ ban nhân dân huyện Diễn Châu và các huyện có
liên quan. Toàn bộ dữ liệu sẽ được thu thập từ năm 2012 đến 2014.
Đối với số liệu lấy từ BIDV:
- Đề xuất các định hướng và nêu các giải pháp nhằm phát huy vai trò
của tín dụng Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Phủ Diễn đối
với phát triển Kinh tế - xã hội ở huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các chữ viết tắt, thì luận văn có
kết cấu gồm 3 chương, 09 tiết.
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về tín dụng ngân hàng và vai trò
của tín dụng ngân hàng đối với phát triển kinh tế - xã hội.
Chương 2: Thực trạng vai trò tín dụng của Chi nhánh Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Phủ Diễn đối với phát triển
kinh tế - xã hội ở huyện Diễn Châu, tinh Nghệ An giai
đoạn 2012 - 2014.
Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm đẩy mạnh vai trò tín dụng
của Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Phủ
Diễn đối với phát triển kinh tế - xã hội huyện Diễn Châu,
tỉnh Nghệ An
9
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
VÀ VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI
1.1. Những vấn đề lý luận chung về tín dụng Ngân hàng
1.1.1. Khái niệm tín dụng Ngân hàng
Tín dụng là một phạm trù kinh tế và cũng là sản phẩm của nền kinh tế
hàng hoá. Nó là động lực thúc đẩy nền kinh tế hàng hoá phát triển lên giai
đoạn cao hơn. Tồn tại và phát triển qua nhiều hình thái kinh tế - xã hội, ngày
nay tín dụng được hiểu theo ngôn ngữ thông thường là quan hệ vay mượn dựa
trên những nguyên tắc:
Trong nền kinh tế, Ngân hàng đóng vai trò là một tổ chức tài chính
trung gian. Vì vậy, trong quan hệ tín dụng với các doanh nghiệp và cá nhân,
Ngân hàng đồng thời vừa là người đi vay, vừa là người cho vay. Với tư cách
là người đi vay, Ngân hàng nhận tiền gửi của các doanh nghiệp và cá nhân
hoặc phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu để huy động trong xã hội. Trái
lại với tư cách là người cho vay, Ngân hàng cung cấp tín dụng cho các doanh
nghiệp và các cá nhân. Khác với tín dụng thương mại được cung cấp dưới
hình thức hàng hóa, còn tín dụng Ngân hàng được cung cấp dưới hình thức
tiền tệ bao gồm tiền mặt và bút tệ - chủ yếu là bút tệ.
1.1.2. Chức năng và nguyên tắc của tín dụng Ngân hàng
1.1.2.1. Chức năng của tín dụng ngân hàng
Tín dụng là một phạm trù của nền kinh tế hàng hoá, bản chất của tín
dụng là quan hệ vay mượn có hoàn trả cả vốn lẫn lãi sau một thời gian nhất
định, là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn, là quan hệ bình
đẳng hai bên cùng có lợi. Tín dụng nói chung và tín dụng ngân hàng nói riêng
11
đều có hai chức năng cơ bản đó là:
- Huy động vốn và cho vay vốn tiền tệ trên nguyên tắc hoàn trả có lãi.
Chức năng này gồm hai loại nghiệp vụ được tách hẳn ra là huy động vốn tạm
thời nhàn rỗi và cho vay đối với các nhu cầu thiết yếu của nền kinh tế.
- Kiểm soát các hoạt động kinh tế thông qua các quan hệ tín dụng đối
với các tổ chức và cá nhân.
1.1.2.2. Nguyên tắc hoạt động của tín dụng ngân hàng
Trong hoạt động kinh doanh tín dụng nói chung và nói riêng, đặc trưng
của tín dụng đều dựa trên 3 đặc trưng chủ yếu là: lòng tin, tính thời hạn và
tính hoàn trả.
Chính điều đó đã quy định nên những nguyên tắc cho vay của tín dụng
ngân hàng. Vì thế khi khách hàng vay vốn của các ngân hàng, tổ chức tín
+ Tín dụng trung hạn.
+ Tín dụng dài hạn.
- Căn cứ vào mục đích sử dụng, tín dụng bao gồm:
+ Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá.
+ Tín dụng tiêu dùng.
- Căn cứ vào sự bảo đảm cho vay, tín dụng bao gồm:
+ Tín dụng không có bảo đảm (tín chấp).
+ Tín dụng có bảo đảm.
- Căn cứ vào đối tượng, tín dụng bao gồm:
+ Tín dụng vốn lưu động.
+ Tín dụng vốn cố định.
- Căn cứ vào chủ thể tín dụng:
+ Tín dụng đối với pháp nhân.
+ Tín dụng đối với Doanh nghiệp tư nhân.
+ Tín dụng đối với Hộ sản xuất, cá nhân và hộ gia đình.
13
+ Tín dụng đối với hợp tác xã.
+ Tín dụng đối với Công ty hợp danh.
- Căn cứ vào phương thức cho vay:
+ Cho vay trực tiếp từng lần:
+ Cho vay theo hạn mức:
+ Cho vay gián tiếp: bảo lãnh, cho thuê.
1.1.4. Mối quan hệ giữa các hình thức tín dụng trên địa bàn huyện
Các hình thức tín dụng trên địa bàn huyện hiện nay tồn tại đan xen lẫn
nhau và có mối quan hệ hợp tác, cạnh tranh lẫn nhau. Trong các quan hệ đó,
để nền kinh tế phát triển đảm bảo đúng định hướng XHCN, đòi hỏi quan hệ
tín dụng của thành phần kinh tế nhà nước, bao gồm tín dụng nhà nước, tín
dụng Ngân hàng chính sách và tín dụng Ngân hàng thương mại Việt Nam
không phải bị ràng buộc bởi “quy chế địa bàn”.
Quan hệ hợp tác và cạnh tranh của các hình thức tín dụng được biểu
hiện tại các điểm sau:
- Quan hệ giữa tín dụng ngân hàng với tín dụng tập thể:
Tín dụng ngân hàng đáp ứng nhu cầu vốn cho doanh nghiệp, hộ sản
xuất và cá nhân để duy trì quá trình sản xuất liên tục, góp phần đầu tư phát
triển kinh tế. Vì vậy phát triển của tín dụng tập thể là hết sức cần thiết, vừa
ngăn ngừa sự tồn tại và tác hại của tín dụng nặng lãi, vừa có vai trò động lực
kích thích sản xuất, kinh doanh và các nhu cầu đời sống, đặc biệt là trên địa
bàn huyện. Tín dụng tập thể là cầu nối giữa ngân hàng với các doanh nghiệp,
hộ sản xuất và cá nhân trên địa bàn trong huy động và cho vay vốn.
Thực tế cho thấy, quá trình sản xuất luôn trải qua những giai đoạn khác
nhau, vì vậy các doanh nghiệp nói chung và hộ sản xuất, cá nhân nói riêng có
lúc thừa vốn có lúc thiếu vốn. Việc vay bổ sung vốn lưu động sẽ giúp cho quá
15
trình sản xuất được liên tục. Trong quá trình sản xuất hàng hoá, chưa có
doanh thu, lợi nhuận nhưng họ lại rất cần tiền để trang trải cho các khoản chi
phí sản xuất, mua sắm đổi mới trang thiết bị và rất nhiều khoản chi phí
khác…thi những lúc này các doanh nghiệp, hộ sản xuất và cá nhân cần có sự
hỗ trợ giúp đỡ của tín dụng ngân hàng để có đủ vốn duy trì sản xuất được liên
tục. Nhờ có sự hỗ trợ về vốn, các hộ sản xuất có thể sử dụng hiệu quả các
nguồn lực sẵn có khác như lao động, tài nguyên để tạo ra sản phẩm cho xã
hội, thúc đẩy việc sắp xếp tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu kinh tế hợp
lý từ đó nâng cao đời sống vật chất cũng như tình thần cho mọi người.
Ngược lại, vốn nhàn rỗi của các hộ, cơ sở kinh doanh, doanh nghiệp
trên địa bàn mà các tổ chức tín dụng tập thể huy động được, trong trường hợp
vượt quá nhu cầu cho vay trên địa bàn thì các tổ chức tín dụng tập thể cho các
NHTM vay để điều hoà vốn trên quy mô rộng lớn hơn. Thông qua mối quan
Về phân vùng phục vụ: Đối tượng của tín dụng Ngân hàng chính sách
xã hội như đã phân tích trên là các đối tượng chính sách xã hội, người nghèo,
sinh viên, học sinh.... Còn đối tượng của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam và các TCTD khác là các đối tượng còn lại.Tuy nhiên, việc
phân vùng này, đôi lúc, đôi nơi vẫn còn tình trạng không rõ ràng, dẫn đến
việc cho vay trùng lặp, chồng chéo. Một khách hàng nhiều lúc vay tới 4 đến 5
TCTD. Khi đó, nếu không có sự hợp tác chặt chẽ giữa các TCTD trên địa bàn
về thông tin khách hàng thì rủi ro xảy ra là điều tất yếu.
Về phát triển mạng lưới: Việc quy định của các cơ quan có thẩm quyền
và Ngân hàng Nhà nước về phát triển mạng lưới, chi nhánh, phòng giao dịch
của các TCTD hiện nay còn quá dễ. Chưa có quy định gắn liền với việc phát
triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện. Địa bàn huyện nhỏ hẹp, kinh tế phát
triển bình thường lại có quá nhiều TCTD cùng trú đóng. Từ đó việc cạnh
tranh giữa các TCTD ở huyện cũng diễn ra gay gắt hơn.
17
Cạnh tranh hợp pháp trong phạm vi nội bộ tín dụng ngân hàng trên địa
bàn huyện hiện nay thể hiện ở các mặt: Thương hiệu, lãi suất, tiện ích và sản
phẩm dịch vụ, thái độ phục vụ, văn hoá doanh nghiệp, chính sách khách hàng
v.v.., được pháp luật nhà nước đảm bảo và chỉ khi đó cạnh tranh mới có
những tác động tích cực đến sự phát triển KT-XH. Hoạt động cạnh tranh giữa
các tổ chức tín dụng càng gay gắt thì khách hàng là người được hưởng lợi.
Điều đó có thể có lợi nhất thời cho các chủ thể kinh tế liên quan nhưng lại gây
khó khăn cho các TCTD tham gia thị trường, làm hạn chế vai trò đối với sự
phát triển KT-XH trên địa bàn. Do vậy, để đảm bảo sự phát triển hài hoà, các
TCTD cần phải xử lý tốt mối quan hệ giữa sự hợp tác và cạnh tranh hợp pháp.
Trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN hiện nay ở nước
ta quan hệ cạnh tranh giữa các hình thức tín dụng là tất yếu và được Nhà nước
đảm bảo tính lành mạnh và hợp pháp, nhằm tránh việc cạnh tranh có thể “gây