Nhân rộng mô hình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện thọ xuân, tỉnh thanh hóa - Pdf 33

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN VĂN VINH

NHÂN RỘNG MÔ HÌNH XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN THỌ XUÂN, TỈNH THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGHỆ AN - 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN VĂN VINH

NHÂN RỘNG MÔ HÌNH XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN THỌ XUÂN, TỈNH THANH HÓA
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số: 60.31.01.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

PGS. TS. VŨ THANH SƠN


Cơ quan nơi tôi đang công tác, bạn bè, các anh chị em trong tập thể lớp
Cao học kinh tế chính trị K21, BCĐ xây dựng NTM huyện Thọ Xuân, Văn
Phòng điều phối NTM tỉnh Thanh Hóa đã động viên, tạo điều kiện cho tôi
trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong hội đồng chấm
luận văn đã có những lời nhận xét quý báu để tôi hoàn thiện bài luận văn.
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tác giả. Các
số liệu thu thập và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Các số liệu trích dẫn trong quá trình
nghiên cứu đều được nghi rõ nguồn gốc.
Thanh Hóa, ngày 9 tháng 9 năm 2015
Tác giả
Nguyễn Văn Vinh


iii

MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN......................................................................................i
LỜI CAM ĐOAN..................................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN.......................................................................................................................ii
Trang....................................................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT..................................................................................v
DANH MỤC BẢNG...........................................................................................................vii
MỞ ĐẦU...............................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu...........................................................................1
2. Tổng quan về các công trình nghiên cứu về xây dựng nông thôn mới....................2
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu..............................................................................5
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...............................................................................5

2.1.1. Đặc điểm tự nhiên ...................................................................................28
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội.........................................................................30
2.2. Giới thiệu về chương trình xây dựng nông thôn mới của huyện Thọ Xuân......34
2.2.1. Mục tiêu của chương trình......................................................................34
2.2.2. Kết quả rà soát, đánh giá các tiêu chí xây dựng NTM năm 2010 trên
địa bàn huyện Thọ Xuân.......................................................................35
2.2.3. Kết quả thực hiện chương trình xây dựng NTM trên địa bàn huyện
Thọ Xuân từ năm 2010 đến tháng 12 năm 2014.................................35
2.3. Khảo sát tình hình triển khai mô hình nông thôn mới trên địa bàn huyện.......36
2.3.1. Kết quả thực hiện các nội dung xây dựng NTM tại 3 xã: Xuân Giang,
Hạnh Phúc và Thọ Xương....................................................................36
2.3.2. Đánh giá của người dân về mô hình NTM............................................51
2.4. Đánh giá tác động của mô hình NTM tới phát triển kinh tế xã hội nông thôn. 53
2.5. Những bất cập, hạn chế trong triển khai mô hình NTM.....................................55
2.6. Những bài học kinh nghiệm cho việc nhân rộng mô hình ..................................56
Kết luận chương 2..........................................................................................................60
CHƯƠNG 3
ĐIỀU KIỆN, PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP
NHÂN RỘNG MÔ HÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THỌ XUÂN ..........................................................................61
3.1. Những điều kiện cần thiết cho việc triển khai nhân rộng nông thôn mới trên
địa bàn toàn huyện .......................................................................................................61
3.1.1. Điều kiện chính trị...................................................................................61


v
3.1.2. Điều kiện pháp lý.....................................................................................62
3.1.3. Điều kiện kinh tế......................................................................................62
3.1.4. Điều kiện địa phương...............................................................................62
3.2. Phương hướng ........................................................................................................63

CNH,HĐH

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá

GTVT

Giao thông vận tải

KH

Kế hoạch


vi
KHKT

Khoa học kỹ thuật

MT

Môi trường

NN&PTNT

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

NTM

Nông thôn mới


Xây dựng

XHCN

Xã hội chủ nghĩa

YT

Y tế


vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Kết quả phát triển kinh tế và nâng cao thu nhập
của Xuân Giang, Thọ Xương và Hạnh Phúc (2010 - 2014)............................................44
Bảng 2.2. Kết quả huy động nguồn lực đầu tư xây dựng NTM của 3 xã......................46
Bảng 2.3. Kết quả thực hiện một số tiêu chí nông thôn mới của 3 xã
Xuân Giang, Thọ Xương và Hạnh Phúc..........................................................................49
Bảng 2.5. Đánh giá của người dân về thứ tự ưu tiên thực hiện
các tiêu chí xây dựng NTM................................................................................................58
Bảng 2.6. Cách thức tiếp thu ý kiến hợp lý của người dân
tham gia vào xây dựng NTM.............................................................................................59


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Việt Nam là một nước nông nghiệp với gần 69,4 % dân số sinh sống và
hơn 54% lao động làm việc ở nông thôn, để giảm khoảng cách giàu nghèo
giữa thành thị và nông thôn Đảng và Nhà nước ta đã đưa ra nhiều chủ trương,

huyện thấp, trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ còn hạn chế, đặc biệt là đội
ngũ cán bộ cơ sở, đời sống của nhân dân còn khó khăn. Để huyện sớm hoàn
thành mục tiêu xây dựng NTM vào năm 2020 như Nghị quyết Đảng bộ huyện
khoá XXVI đã đề ra và góp phần công sức vào quá trình xây dựng nông thôn
mới ở địa phương, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Nhân rộng mô hình xây dựng
nông thôn mới trên địa bàn huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa”.
2. Tổng quan về các công trình nghiên cứu về xây dựng nông thôn mới
* Tác giả Hoàng Viết Việt đã thực hiện luận văn “Một số giải pháp
thúc đẩy quá trình thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trên đại
bàn xã thí điểm Ea Tiêu huyện Cư Kuin, tỉnh Đắk Lắk ”
Trên cơ sở nghiên cứu kết quả đạt được và những tồn tại tác giả đề ra
những giải pháp cho huyện Cư Kuin như sau:
Một là, tuyên truyền để người dân xem XD NTM là nhiệm vụ trọng
tâm thường xuyên của mọi người cũng như của cả hệ thống chính trị.
Hai là, lập các dự án, đề án chi tiết cho từng hạng mục công trình, khi
đề án được phê duyệt, BCĐ đề án cấp huyện, cấp xã kết hợp với cơ quan
chuyên môn tiến hành lập dự án, đề án chi tiết những việc cần làm, thời gian
thực hiện cho từng hạng mục công trình.
Ba là, tăng cường giám sát thực hiện sử dụng đất theo quy hoạch: tuyên
truyền luật đất đai, giám sát, quản lý đất đai từ xã đến thôn, cương quyết ngăn
chặn và xử lý các tổ chức cá nhân vi phạm Luật Đất đai.


3
Bốn là, tăng cường huy động các nguồn vốn cho xây dựng NTM ngoài
nguồn ngân sách hỗ trợ của nhà nước.
Năm là, tăng cường thu hút các nguồn vốn đầu tư cho phát triển SXKD:
Tạo môi trường đầu tư thuận lợi thu hút vốn đầu tư, hình thành và phát triển
mạnh loại hình doanh nghiệp nông thôn, nhất là các loại hình doanh nghiệp
đầu tư vào sản xuất chế biến nông lâm thủy hải sản, thu hút nhiều lao động.

nước ta, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng CNH HĐH nông nghiệp nông thôn.
- Tăng cường sự tham gia của người dân trong xây dựng nông thôn
mới: Sự tham gia của người dân và cộng đồng đóng một vai trò rất lớn
trong xây dựng nông thôn mới. Vì vậy muốn xây dựng thành công nông
thôn mới phải làm cho họ tin tưởng vào chủ trương chính sách của Đảng
và Nhà nước từ đó có thể phát huy được sự tham gia của người dân. Muốn
vậy trước hết chúng ta phải xác định đúng trọng tâm, trọng điểm của xây
dựng nông thôn mới, giải quyết những khó khăn bức xúc của người dân
trong sản xuất, phát triển kinh tế nâng cao đời sống vật chất và tinh thần
của họ.
- Kết hợp chương trình xây dựng nông thôn mới với phong trào xây
dựng làng văn hóa: Xây dựng làng văn hóa đã đem lại hiệu quả xã hội rất tích
cực và đã trở thành một nội dung quan trọng của XD NTM. Việc xây dựng
làng văn hóa, nhà văn hóa phải có sự kết hợp chặt chẽ giữa Nhà nước và
người dân, góp phần cho sự phát triển đồng bộ về tất cả mọi mặt kinh tế chính trị - văn hóa - giáo dục - y tế.
- Xây dựng nông thôn gắn với quản lý bảo vệ tài nguyên môi trường:
Các địa phương cần chú ý xây dựng, cải tạo hệ thống xử lý rác thải, tổ chức
thu gom, xử lý rác thải tập trung, hệ thống cấp nước sinh hoạt. Khắc phục tình
trạng ô nhiễm nguồn nước, không khí hiện nay ở địa bàn xã, cấp nước sinh
hoạt hợp vệ sinh đến các hộ, xây dựng khu chăn nuôi, khu sản xuất tiểu thủ
công nghiệp có ô nhiễm ra khỏi khu dân cư.


5
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
3.1.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của luận văn là luận giải cơ sở khoa học và thực tiễn
cần thiết cho việc nhân rộng mô hình xây dựng nông thôn mới đang triển khai
trên địa bàn huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa.

1. Thu thập số liệu thứ cấp
Kế thừa tài liệu và các kết quả nghiên cứu về các vấn đề có liên quan,
các báo cáo của xã, huyện và tỉnh. Đây là các nguồn thông tin cơ bản về kết
quả thực hiện xây dựng chương trình nông thôn mới trên phạm vi toàn huyện.
2. Thu thập số liệu sơ cấp
- Phiếu điều tra hộ gia đình: Mỗi xã 30 phiếu điều tra mức độ hiểu, tham
gia và mức độ hài lòng của nhân dân 3 xã lựa chọn về chương trình xây dựng
NTM. Như vậy sẽ có 90 phiếu điều tra, cung cấp các thông tin mang tính chất
định lượng.
Mẫu phiếu điều tra đính kèm trong phụ lục của Luận văn.
- Phương pháp chuyên gia: Là phương pháp thu thập và xử lý những
đánh giá, dự báo bằng cách tập hợp và hỏi ý kiến các chuyên gia thuộc lĩnh
vực nghiên cứu.
5.1.2. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
- Phân tích có hệ thống theo trình tự các nội dung nghiên cứu về thực trạng
và giải pháp xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Thọ Xuân gồm:
(1) Kết quả và mức độ thực hiện 19 tiêu chí quốc gia về xây dựng nông
thôn mới trên địa bàn 3 xã;
(2) Các vấn đề, nguyên nhân của thực trạng và kết quả công tác xây
dựng nông thôn mới trên địa bàn 03 xã, bài học kinh nghiệm nhân rộng mô
hình cho các xã khác trên địa bàn huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa.


7
Sử dụng EXCELL để tổng hợp và xử lý số liệu phù hợp với các nhiệm
vụ nghiên cứu trong Luận văn.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
6.1. Ý nghĩa lý luận:
Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về chương trình xây dựng NTM
6.2. Ý nghĩa thực tiễn

trường sinh thái, các vùng nông thôn quản lý một lượng tài nguyên thiên
nhiên lớn, phong phú và đa dạng, bao gồm các tái nguyên đất, nước, khí hậu,
rừng, sông suối, ao hồ, khoáng sản, hệ động thực vật gồm cả tự nhiên và do
con người tạo ra.
- Cư dân sinh sống chủ yếu là nông dân và làm nghề nông. Đây là địa
bàn hoạt động chủ yếu của các ngành sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và các


9
ngành nghề sản xuất kinh doanh, dịch vụ phi nông nghiệp. Trong các làng xã
truyền thống, sản xuất nông nghiệp chiếm vị trí chủ chốt và là nguồn sinh kế
chính của đại bộ phận nông dân. Các vùng nông thôn trong tương lai sẽ không
phải chỉ là có các hộ nông dân sinh sống và làm nông nghiệp mà thay vào đó
là các cư dân cư trú và tiến hành nhiều hoạt động kinh tế khác như sản xuất
công nghiệp và dịch vụ.
- Cộng đồng dân cư nông thôn có mối quan hệ họ tộc và gia đình khá
chặt chẽ với những quy định cụ thể của từng họ tộc và gia đình. Ở nông thôn
có nhiều gia đình trong một dòng họ cùng sinh sống và gắn bó với nhau gần
gũi, khăng khít lâu đời. Những người ngoài dòng họ cùng chung sống, góp
sức phòng tránh thiên tai, giúp đỡ nhau trong sản xuất và đời sống tạo nên
tình làng nghĩa xóm.
- Nông thôn là nơi lưu giữ và bảo tồn nhiều di sản văn hóa của quốc gia
như các phong tục, tập quán cổ truyền về đời sống, lễ hội, sản xuất nông nghiệp
và ngành nghề truyền thống, các di tích lịch sử, văn hóa, các danh lam thắng
cảnh. Đây chính là nơi lưu giữ kho tàng văn hóa dân tộc dân gian, đồng thời là
khu vực giải trí, du lịch sinh thái phong phú hấp dẫn đối với mọi người.
1.1.2. Xây dựng Nông thôn mới
Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới gồm 19 tiêu chí được
quy định trong Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Chính phủ
gồm: Tiêu chí về quy hoạch và thực hiện quy hoạch; Tiêu chí về giao thông;

mặt chủ yếu sau:
- Thứ nhất, nông thôn là địa bàn sản xuất và cung cấp lương thực, thực
phẩm cho tiêu dùng cho xã hội. Người nông dân ở nông thôn sản xuất lương
thực, thực phẩm để nuôi sống họ và cung cấp cho người dân thành thị. Sự gia
tăng dân số là sức ép to lớn đối với sản xuất nông nghiệp trong việc cung ứng


11
đủ lương thực, thực phẩm cho toàn xã hội. Vì vậy, sự phát triển bền vững
nông thôn sẽ góp phần đáp ứng nhu cầu lương thực, thực phẩm tiêu dùng cho
toàn xã hội và nâng cao năng lực xuất khẩu các mặt hàng cho đất nước.
- Thứ hai, với số dân số chiếm đa số sống bằng nông nghiệp, khu vực
nông thôn thực sự là nguồn nhân lực dồi dào cho khu vực thành thị. Sự thâm
nhập của lao động vào thành thị cũng như sự gia tăng dân số đều đặn ở các
vùng thành thị là không đủ để đáp ứng nhu cầu lâu dài của phát triển kinh tế
quốc gia. Nếu việc di chuyển nhân công ra khỏi nông nghiệp sang các ngành
khác bị hạn chế thì sự tăng trưởng sẽ bị ảnh hưởng và việc phát triển kinh tế
sẽ phiến diện. Vì vậy, phát triển bền vững nông thôn sẽ góp phần làm ổn định
kinh tế quốc gia.
- Thứ ba, nông thôn là thị trường quan trọng để tiêu thụ sản phẩm của
khu vực thành thị hiện đại. Trước hết nông thôn là địa bàn quan trọng tiêu thụ
các sản phẩm của công nghiệp. Nếu thị trường rộng lớn được khai thông, thu
nhập người dân nông thôn được nâng cao, sức mua của người dân tăng lên,
công nghiệp có điều kiện thuận lợi để tiêu thụ sản phẩm sản xuất của toàn
ngành không chỉ hàng tiêu dùng mà cả các yếu tố đầu vào của nông nghiệp.
Phát triển nông thôn sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển công nghiệp và những
ngành sản xuất khác trên phạm vi toàn xã hội. Năm 2013, tổng kim ngạch
xuất khẩu nông lâm nghiệp và thủy sản của Việt Nam đạt 27,5 tỷ USD chiếm
20% GDP và 28% kim ngạch xuất khẩu cả nước.
- Thứ tư, nông thôn có rất nhiều dân tộc khác nhau sinh sống, bao gồm

như: Cung ứng vật tư và tiêu thụ sản phẩm, sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ,
cơ khí, sữa chữa... gắn với việc mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, hỗ trợ
tín dụng, đổi mới, ứng dụng máy móc, khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất, hỗ trợ
đào tạo nghề ... Vì vậy thu nhập đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện như
mức thu nhập bình quân đầu người năm 2010 là 10,766,000/người/năm, đến năm


13
2014 đã nâng lên 21,056,000/người/năm, tỉ lệ hộ nghèo ở nông thôn giảm
nhanh năm 2010 tỷ lệ hộ nghèo là 19,28% đến năm 2014 còn 7,15%. Bộ mặt
nông thôn thay đổi theo hướng văn minh đường làng ngõ xóm được đầu tư nâng
cấp, nhà cửa sân vườn được chỉnh trang, hệ thống cống rãnh thoát nước được
quan tâm đầu tư, rác thải được thu gom xử lý, cơ sở hạ tầng như điện, trường,
trạm, các công trình văn hóa, thể thao được đầu tư, nâng cấp khang trang, các
thiết chế văn hóa, quy chế dân chủ ở cơ sở được thực hiện tốt, quan hệ tình làng
nghĩa xóm được đề cao, an ninh trật tự, an toàn xã hội được bảo đảm
- Trình độ văn hóa, khoa học, kỹ thuật, việc tiếp cận dịch vụ xã hội và
chăm sóc y tế của nông dân ngày càng nâng lên, với việc đầu tư nâng cấp hệ
thống điện, đường, trường, trạm, định hướng hỗ trợ đào tạo nghề, hỗ trợ phát
triển sản xuất, quan tâm phát triển giáo dục đạt chuẩn nên trình độ dân trí
ngày càng được nâng cao, việc tiếp cận các dịch vụ xã hội, chăm sóc y tế, ứng
dụng các công nghệ mới vào sản xuất, đời sống ngày càng tăng.
1.3. Những nguyên tắc và nội dung chủ yếu về xây dựng NTM
1.3.1. Những nguyên tắc xây dựng NTM
- Các nội dung, hoạt động của Chương trình xây dựng NTM phải
hướng tới mục tiêu thực hiện 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí đã ban hành.
- Phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư địa phương là chính,
nhà nước đóng vai trò định hướng, ban hành các chính sách, cơ chế hỗ trợ,
đào tạo cán bộ và hướng dẫn thực hiện. Các hoạt động cụ thể do chính cộng
đồng người dân ở xóm, xã được bàn bạc dân chủ để quyết định và tổ chức

bằng nhựa hóa hoặc bê tông hóa theo tiêu chuẩn đường ô tô cấp VI; Xây dựng
đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện.
- Hoàn thiện hệ thống các công trình đảm bảo cung cấp điện phục vụ
sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn.
- Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hóa
thể thao trên địa bàn; xây dựng, hoàn thiện nhà văn hóa và khu thể thao thôn.


15
- Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về y tế trên
địa bàn.
- Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về giáo
dục trên địa bàn.
- Xây dựng, hoàn thiện chợ nông thôn đạt chuẩn.
- Về bưu điện: Xây dựng điểm phục vụ bưu chính viễn thông; xây dựng
điểm cung cấp dịch vụ truy nhập Internet ở thôn, xóm.
- Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn: Xây dựng đê hoặc bờ
bao chống lũ; hoàn thiện các công trình tưới tiêu, cấp nước công nghiệp, cấp
nước sinh hoạt; kiên cố hóa kênh mương (kể cả mương nội đồng).
- Hoàn chỉnh trụ sở xã: Trụ sở xã xây dựng ở nơi trung tâm, thuận tiện
đối nội, đối ngoại, diện tích khuôn viên tối thiểu 1000 m 2, diện tích sử dụng
của trụ sở đối với khu vực đồng bằng, trung du tối thiểu 500 m 2, khu vực
miền núi hải đảo tối thiểu 400 m2; mật độ xây dựng dưới 50%, mật độ cây
xanh trên 30%.
- Nhà ở nông thôn: Chỉnh trang các khu dân cư hiện có; xóa nhà tạm,
dột nát, xây dựng, hoàn thành nhà ở nông thôn.
Yêu cầu: Đạt các tiêu chí 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 ,9 trong Bộ tiêu chí quốc gia
nông thôn mới.
1.3.2.3. Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng

- Đẩy mạnh đào tạo nghề.
Yêu cầu: Đạt tiêu chí 5, 14 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
1.3.2.7. Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân
- Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về y tế.
- Nâng cao tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế.
Yêu cầu: Đạt tiêu chí 15 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.


Trích đoạn Các bước tiến hành xây dựng NTM Kinh nghiệm nước ngoài Kinh nghiệm xây dựng NT Mở một số địa phương Việt Nam Đặc điểm tự nhiên Tập trung huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để xây
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status