BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
TRẦN TUẤN ANH
XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP PHẦN KIM LOẠI
KIỀM, KIỀM THỔ, NHÔM, SẮT TRONG CHƯƠNG
TRÌNH
HÓA HỌC LỚP 12 ĐỂ ÔN LUYỆN THI THPT QUỐC GIA
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGHỆ AN - 2015
1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
TRẦN TUẤN ANH
XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP PHẦN KIM LOẠI
KIỀM, KIỀM THỔ, NHÔM, SẮT TRONG CHƯƠNG
TRÌNH
HÓA HỌC LỚP 12 ĐỂ ÔN LUYỆN THI THPT QUỐC GIA
Chuyên ngành: Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn hóa học
Mã số: 60.14.01.11
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Phần 1. MỞ ĐẦU...........................................................................................................
7
Phần 2. NỘI DUNG........................................................................................................
10
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI.....................................
10
1.1. Bài luyện tập – ôn tập..............................................................................................
10
1.1.1. Khái niệm..............................................................................................................
10
1.1.2. Cơ sở khoa học....................................................................................................
10
1.1.3. Ý nghĩa, tầm quan trọng của bài luyện tập – ôn tập hoá học ..............................
11
1.2. Các kiểu bài luyện tập, ôn tập trong chương trình hóa học THPT.........................
12
1.3. Chuẩn bị cho bài dạy luyện tập, ôn tập...................................................................
14
1.4. Các phương pháp dạy học được sử dụng trong giờ luyện tập, ôn tập....................
15
1.4.1. Phương pháp thuyết trình nêu vấn đề...................................................................
15
1.4.2. Phương pháp đàm thoại tìm tòi ...........................................................................
16
1.4.3. Phương pháp grap dạy học...................................................................................
16
1.4.4. Sử dụng thí nghiệm hóa học trong bài luyện tập, ôn tập.....................................
18
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1.................................................................................................
30
Chương 2: XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP PHẦN KIM LOẠI KIỀM, KIỀM
THỔ, NHÔM, SẮT (Hóa học 12) ĐỂ ÔN LUYỆN THI THPT QUỐC GIA..............
31
2.1. Những kiến thức trọng tâm và hệ thống kỹ năng cơ bản phải đạt được từ BTHH
phần kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm, sắt trong chương trình 12...................................
31
2.1.1. Kim loại kiềm và hợp chất...................................................................................
31
2.1.2. Kim loại kiềm thổ và hợp chất ............................................................................
31
2.1.3. Nhôm và hợp chất ................................................................................................
32
2.1.4. Sắt và hợp chất .....................................................................................................
33
2.2. Nguyên tắc xây dựng hệ thống hệ thống bài tập phần kim loại kiềm, kiềm thổ,
nhôm, sắt lớp 12 .............................................................................................................
5
33
2.3. Quy trình sử dụng....................................................................................................
34
2.3.1. Một số phương pháp giải bài toán hóa học..........................................................
34
2.3.1.1. Phương pháp bảo toàn khối lượng ...................................................................
34
2.3.1.2. Phương pháp bảo toàn electron ........................................................................
72
2.3.3.3. Hệ thống bài tập.................................................................................................
75
2.3.4. Xây dựng và sử dụng hệ thống BTHH phần sắt .................................................
83
2.3.4.1. Bài tập lí thuyết .................................................................................................
83
2.3.4.2. Một số dạng bài tập định lượng cơ bản cần lưu ý.............................................
87
2.3.4.3. Hệ thống bài tập ................................................................................................
92
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 ................................................................................................
108
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM....................................................................
109
3.1. Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm.................................................................
109
3.1.1. Mục đích của thực nghiệm...................................................................................
109
3.1.2. Nhiệm vụ của thực nghiệm .................................................................................
109
3.2. Nội dung thực nghiệm.............................................................................................
109
3.2.1. Chọn địa bàn và đối tượng thực nghiệm..............................................................109
3.2.2. Chọn giáo viên thực nghiệm ...............................................................................109
3.3. Các bước tiến hành thực nghiệm.............................................................................109
3.4. Kết quả thực nghiệm................................................................................................111
3.4.1. Kết quả định lượng ..............................................................................................
3.
BTHH
Bài tập hoá học
4.
BGD-ĐT
Bộ giáo dục và đào tạo
5.
DHHH
Dạy học hoá học
6.
dd
Dung dịch
7.
ĐC
Đối chứng
8.
đktc
điều kiện tiêu chuẩn
9.
V
Thể tích
10.
SGK
Sách giáo khoa
11.
ĐL
Định luật
12.
ĐLBT
Định luật bảo toàn
23.
PTHH
Phương trình hoá học
24.
THPT
Trung học phổ thông
25.
TN
Thực nghiệm
26.
TNSP
Thực nghiệm sư phạm
27.
HD
Hướng dẫn
28.
ĐTTSĐH
Đề thi tuyển sinh đại học
28
KQĐT
Kết quả điều tra
29
NLNT
Năng lực nhận thức
9
ĐỒ THỊ VÀ BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Kết quả điều tra về mục đích sử dụng BTHH..............................................
115
Bảng 3.12: Bảng phân loại theo học lực của HS.........................................................
116
Bảng 3.13:Bảng tổng hợp các tham số .......................................................................
10
116
Bảng 3.14: Bảng thống kê điểm bài kiểm tra của các lớp...........................................
117
Bảng 3.15: Bảng thống kê các điểm số Xi của bài kiểm tra .......................................
117
Bảng 3.16: Bảng phân phối tần suất...........................................................................
118
Bảng 3.17: Bảng phân phối tần suất tích lũy .............................................................
119
Bảng 3.18:Bảng phân loại theo học lực của HS..........................................................
119
Hình 3.1: Phân bố điểm của hai nhóm đối chứng và thực nghiệm..............................
112
Hình 3.2: Đồ thị phân phối tần suất điểm của hai nhóm............................................
112
Hình 3.3:Đồ thị phân phối tần suất tích lũy của hai nhóm.........................................
113
Hình 3.4:Biểu đồ phân loại theo học lực của học sinh................................................
113
Hình 3.5:Biểu đồ phân bố điểm của hai nhóm đối chứng và thực nghiệm..................
114
Hình 3.6: Đồ thị phân phối tần suất điểm của hai nhóm............................................
thước đo để đánh giá chất lượng dạy học của mỗi giáo viên và các trường. Vì lẽ đó mà
công tác ôn luyện kiến thức giúp các em hoàn thiện kiến thức trước khi thi vào các
trường Đại Học - Cao Đẳng luôn được các phụ huynh học sinh, nhà trường và bản thân
giáo viên quan tâm, chú trọng.
Hệ thống lý thuyết và bài tập hóa học được xem như là một trong những biện
pháp có hiệu quả nhất để giúp các em hoàn thiện kiến thức. Từ đó sẽ góp phần nâng cao
chất lượng dạy và học hóa học, tỉ lệ học sinh đỗ vào các trường Đại Học – Cao Đẳng
ngày càng cao.
Từ năm 2015 Bộ giáo dục bắt đầu thực hiện cải cách thi tốt nghiệp THPT và thi
đại học. Gộp hai kì thi thành một gọi chung là thi THPT Quốc gia, lấy kết quả dùng để
xét tốt nghiệp THPT và tuyển sinh vào các trường Đại học. Tiến tới sẽ thực hiện dạy
chương trình mới theo SGK mới.
Trong cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT và đề thi đại học trước đây cũng như đề thi
THPT Quốc gia sau này ở bộ môn hóa học kiến thức chủ yếu tập trung vào khối 12,
trong đó phần kim loại là một phần tương đối rộng và chiếm phần lớn trong đề thi. Vì
vậy, chúng tôi chọn đề tài: “Xây dựng hệ thống bài tập phần kim loại kiềm, kiềm thổ,
nhôm, sắt trong chương trình hóa học lớp 12 để ôn luyện thi THPT Quốc gia”
2. Mục đích nghiên cứu
Xây dựng bài tập hóa học lớp 12 với các phương pháp giải tự luận và phương
pháp giải trắc nghiệm nhằm giúp cho HS nắm vững kiến thức khoa học, tiến đến phát
huy năng lực vận dụng kiến thức, khả năng nhận thức, tư duy hóa học…
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn liên quan đến đề tài.
- Điều tra cơ bản thực trạng của việc sử dụng bài tập hóa học phần kim loại kiềm,
kiềm thổ, nhôm, sắt hiện nay trong trường THPT Đô Lương 1 và một số trường THPT
thuộc tỉnh Nghệ An.
- Xây dựng hệ thống các dạng bài tập phần kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm, sắt
trong chương trình hóa học lớp 12 THPT.
12
những vấn đề cần nghiên cứu.
- Nghiên cứu các tài liệu có nội dung liên quan về lí luận dạy học, tâm lí học, giáo
dục học và tài liệu giáo khoa, tài liệu tham khảo phục vụ đề tài, đặc biệt chú trọng đến cở
sở lí luận của bài tập hóa học, ý nghĩa và tác dụng của bài tập hóa học.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra cơ bản: tìm hiểu quá trình dạy học thông qua phỏng vấn, trắc nghiệm,
dự giờ, tham khảo ý kiến với các GV dạy học hóa học ở các trường phổ thông có kinh
nghiệm về chuyên môn từ đó xây dựng nội dung cần nghiên cứu.
13
- Tổng kết kinh nghiệm dạy học.
- Thực nghiệm sư phạm để xác định hiệu quả của đề tài cần nghiên cứu.
- Dùng phương pháp thống kê toán học để xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm.
- Đánh giá chất lượng của hệ thống bài tập đã xây dựng.
- Đánh giá hiệu quả đem lại từ việc sử dụng bài tập theo hướng phát huy tính tích
cực, chủ động sáng tạo của HS .
7.3. Phương pháp xử lí thông tin
- Sử dụng toán thống kê để xử lí số liệu thực nghiệm sư phạm
8. Đóng góp của đề tài
- Xây dựng, lựa chọn được hệ thống bài tập hóa học (tự luận và trắc nghiệm khách
quan) phần kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm, sắt lớp 12 THPT
- Kết hợp các dạng bài tập có hình vẽ, đồ thị, thực nghiệm, môi trường nhằm làm
phong phú thêm hệ thống bài tập thường có và góp phần giáo dục bảo vệ môi trường
xanh và sạch.
- Bước đầu nghiên cứu phương pháp sử dụng có hiệu quả hệ thống bài tập đã đề
xuất nhằm phục vụ việc dạy và học hóa học lớp 12 ở trường THPT.
- Minh chứng được luận điểm: “BTHH được xem như là một phương pháp dạy
học cơ bản”.
* Lĩnh hội tri thức là một quá trình liên tục, đào sâu, chính xác hoá và củng
cố kiến thức. Vì vậy, cần mở rộng và phát triển dần dần về khối lượng và tính phức
tạp của kiến thức, thường xuyên vận dụng, nhắc nhở để ghi nhớ và củng cố.
* Thường xuyên quay về kiến thức đã học, xem xét chúng đối với hình thức
mới để HS vận dụng theo những mức độ khác nhau.
+ Cách thực hiện
* Trước hết phải giúp HS huy động mọi mặt nhận thức để nắm vững tri
thức, kỹ năng, kỹ xảo.
* Việc củng cố kiến thức phải được thực hiện trong suốt QTDH
- Thực hiện qua các khâu của QTDH
- Thực hiện trong suốt năm học
- Thực hiện qua nhiều hình thức ôn tập
- Giúp HS tự ôn tập, hệ thống hoá tri thức, phân loại nội dung kiến thức: cần
thuộc, phải nhớ, hiểu
1.1.3. Ý nghĩa, tầm quan trọng của bài luyện tập – ôn tập hoá học
Bài luyện tập – ôn tập là bài hoàn thiện kiến thức không thể thiếu được trong
quá trình giảng dạy vì nó có ý nghĩa to lớn trong hệ thống các kiến thức HH rời rạc,
tản mạn mà HS được nghiên cứu qua từng bài, từng chương của chương trình.
Bài luyện tập, ôn tập có giá trị nhận thức to lớn và có ý nghĩa quan trọng
15
trong việc hình thành PP nhận thức và phát triển tư duy cho HS vì nhiều lí do
1) Bài luyện tập giúp HS tái hiện lại các kiến thức đã học, hệ thống hoá các kiến
thức HH đựơc nghiên cứu rời rạc, tản mạn qua một số bài, một chương hoặc một
phần thành một hệ thống kiến thức có quan hệ chặt chẽ với nhau theo logic xác
định. Từ các hệ thống kiến thức đó giúp HS tìm ra được những kiến thức cơ bản
nhất và các mối liên hệ bản chất giữa các kiến thức đã thu nhận được để ghi nhớ và
vận dụng chúng trong việc giải quyết các vấn đề học tập…
16
tổng kết kiến thức cho HS cần sử dụng các thao tác tư duy: phân tích tổng hợp, so
sánh, khái quát hoá để hệ thống hoá, nắm vững kiến thức và vận dụng chúng để giải
quyết các vấn đề học tập mang tính khái quát cao. Khi giải quyết một vấn đề học
tập GV thường hướng dẫn HS, phát hiện vấn đề cần giải quyết, xác định kiến thức
có liên quan cần vận dụng, lựa chọn PP giải, lập kế hoạch giải và thực hiện kế
hoạch giải, biện luận xác định kết quả đúng. Các dạng BT nhận thức đòi hỏi sự giải
thích, biện luận sẽ có hiệu quả cao trong việc phát triển tư duy HH và PP nhận thức
cho HS. Thông qua việc hướng dẫn HS giải quyết các BT nhận thức cụ thể mà giúp
HS có được PP nhận thức, PP phát hiện, giải quyết vấn đề và cả PP học tập độc lập,
sáng tạo.
7) Thông qua bài luyện tập, ôn tập mà thiết lập mối liên hệ của các kiến thức
liên môn học bao gồm các kiến thức HH có trong các môn khoa học khác (toán học,
vật lí, sinh vật , địa lí…) và sự vận dụng kiến thức cuả các môn học này để giải
quyết các vấn đề học tập trong HH. Cụ thể như các kiến thức về pin điện, điện phân,
PT trạng thái chất khí, quá trình biến đổi các hợp chất tự nhiên (gluxit, protit, chất
béo) trong cơ thể người, thực vật để nghiên cứu các quá trình HH, hình thành các
khái niệm và giải thích các hiện tượng tự nhiên, các kiến thức thực tiễn có liên quan
đến HH hoặc giải các BT HH.
Như vậy bài luyện tập, ôn tập là dạng bài học không thể thiếu được trong các
môn học với các giá trị nhận thức và ý nghĩa to lớn của nó trong việc hình thành PP
nhận thức, phát triển tư duy độc lập, sáng tạo và hình thành thế giới quan khoa học
cho HS.
1.2. Các kiểu bài luyện tập, ôn tập trong chương trình hóa học THPT[22],[24].
(1). Bài luyện tập trong chương: Có mục đích rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức
sau một số bài học và kĩ năng giải một số dạng bài tập hoá học có liên quan. Cần phải
hệ thống hóa kiến thức, khái niệm trong cả chương và thiết lập mối liên hệ giữa các
kiến thức trong chương và cả với các kiến thức của các chương khác trong chương
tổng kết sau:
1) Bài tổng kết các khái niệm, định luật và học thuyết hoá học cơ bản.
2) Bài hệ thống hoá các kiến thức về sự phụ thuộc tính chất các nguyên tố hoá
học và các hợp chất của chúng vào cấu tạo nguyên tử và mối liên quan đến vị trí của
chúng trong Bảng Hệ thống tuần hoàn của Menđeleep.
3) Bài khái quát về các loại đơn chất (kim loại, phi kim), hợp chất vô cơ và hữu
cơ trên cơ sở học thuyết về liên kết hoá học và thuyết cấu tạo chất.
4) Bài tổng kết các kiến thức về quá trình hoá học như: Bản chất, năng lượng,
phân loại phản ứng hoá học, và các yếu tố động học của quá trình hoá học.
5) Bài học mở ra vai trò của hoá học trong sản xuất công nghiệp, thực tiễn đời
sống.
(5). Bài ôn tập, luyện tập để chuẩn bị dự thi THPT Quốc gia. Bài ôn tập, luyện tập
để chuẩn bị dự thi THPT Quốc gia được thực hiện khi học sinh đã học xong toàn bộ
chương trình lớp 12 nhằm hệ thống các kiến thức cốt lõi nhất xuyên suốt chương
trình học. Các bài ôn tập này có thể xây dựng theo cấu trúc của đề thi THPT Quốc gia
bám sát đề thi minh họa của Bộ giáo dục.
1.3. Chuẩn bị cho bài dạy luyện tập, ôn tập[5],[22],[24].
Bài luyện tập - ôn tập không phải là bài giảng lại kiến thức mà HS đã được
học mà là bài học giúp HS hệ thống hoá lại các bài, các chương đã học.Người dạy
18
phải nắm vững nội dung kiến thức cần truyền đạt đồng thời kết hợp với việc tổ chức
các hoạt động học tập cho HS một cách hiệu quả. Vì vậy khâu chuẩn bị cho giờ dạy
các bài luyện tập – ôn tập là yếu tố quang trọng, nó quyết định đến chất lượng của bài
luyện tập, ôn tập.
1.3.1. Nghiên cứu tài liệu
Đây là vấn đề rất quang trọng, nó quyết định đến toàn bộ quá trình ôn tập, vì
vậy trước khi dạy, đòi hỏi người GV phải nắm nội dung sách giáo khoa, sách GV
19
học (hoạt động HS), hình thức tổ chức giờ học và các phương tiện DH kèm theo.
Các hoạt động học tập được sắp xếp theo sự phát triển của kiến thức cần hệ thống,
khí quát và các kĩ năng cần rèn luyện theo mục tiêu đề ra.
1.3.6. Dự kiến các yêu cầu về sự chuẩn bị của học sinh cho giờ ôn tập, luyện tập
GV cần xác định các yêu cầu cụ thể về sự chuẩn bị của HS cho giờ luyện tập
– ôn tập như xem lại nội dung các bài học, so sánh các khái niệm, lập bảng tổng kết,
thiết lập các sơ đồ, giải một số dạng BT xác định
Sự chuẩn bị chu đáo của HS sẽ tạo ra sự tương tác và phối hợp thống nhất
giữa các hoạt động nhận thức của HS với GV và HS với HS làm cho giờ học sôi
nổi, sinh động hiệu quả hơn.
1.4. Các phương pháp dạy học được sử dụng trong giờ luyện tập, ôn tập[5],[22],
[24],[37].
1.4.1. Phương pháp thuyết trình nêu vấn đề
1.4.1.1.Ưu điểm và phạm vi áp dụng của phương pháp
PP này được áp dụng phổ biến cho các bài ôn tập đầu năm, ôn
tập cuối học kỳ,cuối năm học hoặc ôn tập kết thúc chương trình theo các chuyên đề.
Với yêu cầu trong một khoảng thời gian ngắn 1-2 tiết học ( tương đương 45-90
phút) cần phải hệ thống hóa kiến thức tròn một học kỳ, một năm học hoặc một
chuyên đề xuyên suốt cả chương trình học và đối tượng HS ở mức trung bình, khá
cần được rèn luyện kĩ năng khái quát hóa, kĩ năng phát hiện và giải quyết vấn đề thì
việc sử dụng PP thuyết trình nêu vấn đề trong giờ ôn tập là hợp lí và có hiệu quả
cao. Bài thuyết trình nêu vấn đề của GV sẽ là hình mẫu của hoạt động nhận thức, tư
duy và sự vận dụng linh hoạt kiến thức đối với HS
Phạm vi sử dụng: Sử dụng chủ yếu cho bài ôn tập cuối học kì, cuối năm học, kết
thúc chương trình theo chuyên đề. GV chuẩn bị bài thuyết trình thể hiện hình mẫu
về PP trình bày, lập luận, giải quyết vấn đề...
1.4.1.2. Công việc chuẩn bị cho hoạt động dạy học
khái quát, tư duy nhất định hoặc có tác dụng nêu vấn đề để HS trình bày, suy luận,
và tránh dùng những câu hỏi vun vặt, mang tính tái hiện kiến thức một cách đơn
giản. các câu hỏi điều khiển một hoạt động học tập cụ thể cần được sắp xếp trong
phiếu học tập yêu cầu HS làm việc các nhân hoặc thảo luận theo nhóm để hoàn
thành.
1.4.3. Phương pháp grap dạy học
1.4.3.1. Ưu điểm và phạm vi áp dụng của phương pháp
Đây là PP có tính khái quát cao giúp GV hệ thống kiến thức, tìm ra mối liên
hệ các kiến thức dưới dạng sơ đồ trực quan
- Hướng dẫn HS tự học, tự thiết lập graph bài luyện tập theo các mức độ:
cung cấp graph câm mã hoá đỉnh, thiết lập cung, tự thiết kế graph bài học
- Thiết kế graph DH cần đảm bảo các nguyên tắc:
+ Tính khái quát: Graph thể hiện được tính tổng thể của các KT, logic phát
triển và các mối liên hệ của các KT
+ Tính trực quan:đường liên hệ rõ, đẹp, hình khối cân đối, kí hiệu, màu sắc
hài hoà...
+ Tính hệ thống: thể hiện rõ trình tự KT, logic phát triển của kiến thức
+ Tính súc tích: Dùng kí hiệu, qui ước viết tắt ở các đỉnh thể hiện được các
dấu hiệu bản chất nhất của kiến thức
21
+ Về tâm lí của sự lĩnh hội: HS dễ dàng hiểu được các kiến thức chủ yếu,
quan trọng ở các đỉnh của graph và cả logic phát triển của cả một hệ thống kiến
thức. hình ảnh trực quan là những biểu tượng cho sự ghi nhớ và tái hiện kiến thức
của HS.
Trong giờ ôn tập, luyện tập GV có thể sử dụng phối hợp phương
pháp Graph với các PP DH khác cụ thể như:
Phối hợp Graph với thuyết trình nêu vấn đề: GV có thể nêu và giải quyết
22
của HS.
Việc sử dụng thí nghiệm trong giờ luyện tập – ôn tập không phải lặp lại thí
nghiệm đả biểu diễn mà có thể dùng các thí nghiệm mới, có những dấu hiệu chung
của thí nghiệm đã làm nhưng có dấu hiệu của kiến thức mới nhằm chỉnh lí, củng cố,
khắc sâu kiến thức, tránh sự khái quát hoá, suy diễn thiếu chính xác ở HS.
Như vậy các thí nghiệm dung trong bài luyện tập, ôn tập cần đòi hỏi HS có
sự vận dụng kiến thức một cách tổng hợp để giải thích hết tất cả các hiện tượng
quan sát được không nên chỉ tập trung vào một số hiện tượng chính vì vậy GV
không cần chọn nhiều thí nghiệm mà chỉ cần chọn 1 hoặc 2 thí nghiệm để khắc sâu
kiến thức hoặc để luyện tập kĩ năng vận dụng kiến thức một cách tổng hợp.
1.4.4.2. Công việc chuẩn bị hoạt động dạy học
- Nội dung cần làm thí nghiệm
- Kế hoạch làm thí nghiệm
- Hóa chất và các dụng cụ sử dụng trong thí nghiệm và các chất xử lí trong thí
nghiệm
1.4.5. Sử dụng bài tập hóa học
1.4.5.1. Ưu điểm và phạm vi áp dụng của phương pháp
BT HH được coi là một trong các PP DH có hiệu quả và được sử dụng nhiều
trong các giờ luyện tập, ôn tập với mục đích rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức,
giải các dạng BT đặc thù của HH và phát triển năng lực nhận thức, năng lực tư duy
cho HS.
Trong giờ luyện tập, ôn tập GV thường sử dụng các câu hỏi lí thuyết và BT
HH để thực hiện các nhiệm vụ học tập như:
- Dùng BT để tái hiện các kiến thức cơ bản, quan trọng.
- Xây dựng các tình huống học tập để xác định khả năng vận dụng các kiến
thức cơ bản trong chương.
- Luyện tập theo BT mẫu và những điều kiện quen thuộc nhằm rèn luyện kĩ
Trình bày kết quả hoạt động học tập của mình
Nhận xét câu trả lời, bài làm của bạn và so sánh với kết quả của mình
Ghi nhận các bước giải cơ bản cho dạng bài đã luyện tập và kết luận lại các
kiến thức cơ bản cần nắm vững, tiếp tục tiếp nhận nhiệm vụ học tập mới.
GV cũng có thể sử dụng các câu hỏi, BT HH để đàm
thoại, kiểm tra trong giờ học hoặc cấu trúc trong các phiếu học tập và tổ chức cho
HS hoạt động độc lập theo cá nhân hoặc thảo luận theo nhóm. Với BT TN thì GV
nên tổ chức cho HS làm việc theo nhóm. Các nhóm thảo luận, giải BT bằng lí
thuyết sau đó tiến hành TN để kiểm nghiệm phương án giải bằng lí thuyết. GV tổ
chức cho các nhóm báo cáo kết quả hoạt động của nhóm mình, các nhóm khác nhận
xét, bổ sung, GV đánh giá khái quát và tổng kết về PP giải.
Với các BT tổng hợp thì GV nên đưa ra sau cùng, trên cơ sở HS đã được
củng cố những kiến thức, kĩ năng cơ bản và có thể vận dụng được chúng trong quá
trình giải BT đó. GV cần giúp HS phân tích đề bài, tìm ra những con đường giải
quyết vấn đề rút ra được những kiến thức mới , kĩ năng mới, PP tư duy, lập luận
mới thông qua việc giải các BT tổng hợp và từ đó mà GV đánh giá được trình độ
thực của HS
Như vậy trong giờ luyện tập, ôn tập thì các BT trở thành nguồn kiến thức để
HS tìm tòi, khám phá những con đường, những PP, cách thức vận dụng sáng tạo các
24
kiến thức để giải quyết các vấn đề học tập.
1.5. Kỳ thi THPT Quốc Gia[41]
1.5.1. Ý nghĩa và tầm quan trọng:
Theo quy chế, thi THPT quốc gia nhằm mục đích lấy kết quả để xét công
nhận tốt nghiệp THPT; cung cấp thông tin để đánh giá chất lượng giáo dục phổ
thông; Cung cấp dữ liệu làm căn cứ để tuyển sinh ĐH, CĐ nên có thể xem đây là kỳ
thi “2 trong 1”. Một thay đổi mang tính bước ngoặt đổi mới thi cử.
25