Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn cho chương trình Hóa học 10 cơ bản ở trường THPT Dân tộc nội trú Cà Mau - Pdf 31

Lý Chí Công - Cao học khóa 18- Đại học Vinh

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
------  ------

LÝ CHÍ CÔNG

XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP
TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN NHIỀU
LỰA CHỌN CHO CHƯƠNG TRÌNH
HÓA HỌC 10 CƠ BẢN Ở TRƯỜNG THPT
DÂN TỘC NỘI TRÚ CÀ MAU

Chuyên ngành: Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn hóa học
Mã Số: 60. 14. 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS. TS. CAO CỰ GIÁC

ĐỒNG THÁP - 2012
1


Lý Chí Công - Cao học khóa 18- Đại học Vinh
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trước sự phát triển như vũ bão của khoa học kĩ thuật đặc biệt là khoa học công
nghệ thông tin, Đảng ta đã nhìn thấy cần phải đổi mới giáo dục. Để quán triệt quan
điểm của Đảng coi giáo dục là “quốc sách hàng đầu” giáo dục là “chìa khóa mở cửa

chương trình hóa học 10 cơ bản không còn là vấn đề mới vì hiện nay có khá nhiều đề
tài nghiên cứu về lĩnh vực này. Tuy nhiên đề tài này mang tính cấp thiết trong quá trình
tôi công tác ở trường trường THPT Dân tộc nội trú Cà Mau và đối tượng học sinh là
người dân tộc nên đòi hỏi người nghiên cứu phải hiểu rõ tâm lí và khả năng tiếp thu bài
của các em học sinh.
3. Mục đích nghiên cứu
Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn
cho chương trình hoá học lớp 10 cơ bản ở trường THPT Dân tộc nội trú Cà Mau.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu lí thuyết về trắc nghiệm khách quan, xây dựng hệ thống bài tập trắc
nghiệm khách quan nhiều lựa chọn cho chương trình hóa học 10 cơ bản.
- Sử dụng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn cho chương trình
hóa học 10 cơ bản vào giờ học bài mới, luyện tập, củng cố, kiểm tra bài cũ, kiểm tra
định kì.
- Thực nghiệm sư phạm.
5. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
5.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học hóa học ở trường THPT Dân tộc nội trú Cà Mau.
5.2. Đối tượng nghiên cứu
Hệ thống câu hỏi lý thuyết và bài tập SGK hóa học 10 cơ bản và phương pháp trắc
nghiệm khách quan trong kiểm tra đánh giá thành quả học tập.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết
Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài, các hình thức kiểm tra đánh giá trong dạy học,
xu hướng đổi mới cách thức đánh giá trong giai đoạn hiện nay, phương pháp trắc
nghiệm khách quan nhiều lựa chọn.
6.2. Phương pháp nghiên cứu giáo trình và tài liệu
Tham khảo các tài liệu có liên quan đến luận văn viết về trắc nghiệm khách quan

3

Trắc nghiệm khách quan là phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học
sinh bằng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan. Gọi là “khách quan” vì cách cho
điểm hoàn toàn khách quan không phụ thuộc vào người chấm.
1.1.2. Phân loại các câu hỏi trắc nghiệm khách quan
1.1.2.1. Trắc nghiệm khách quan loại “Đúng – sai ”.
- Đây là loại câu hỏi được trình bày dưới dạng câu phát biểu và học sinh trả lời
bằng cách lựa chọn một trong hai phương án “đúng” hoặc “sai”.
- Loại câu hỏi này dễ biên soạn mang tính khách quan khi chấm tuy nhiên học sinh
có thể đoán mò vì có độ tin cậy thấp dễ tạo điều kiện cho học sinh học thuộc lòng hơn
là hiểu.
Ví dụ 1: Khoanh tròn vào chữ Đ nếu đúng và chữ S nếu sai đối với các câu sau
đây:
A. Đồng vị là những chất có cùng điện tích hạt nhân Z.
Đ

S

(Sai vì chất có thể là đơn chất hoặc hợp chất không thể có cùng điện tích hạt nhân
Z)
B. Cùng chu kì các nguyên tố được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.
Đ

S

C. Đồng vị là những nguyên tố có cùng điện tích hạt nhân Z.
Đ

S

(Sai, vì các nguyên tố khác nhau có điện tích hạt nhân Z khác nhau)


Cột A
+ NaOH (loãng) →

a. NaCl + O2

Cột B
+ H2

2. 3Cl2 + 6NaOH (đặc, nóng) →

b. NaCl + NaClO + H2O

3. Cl2 + 2NaBr (dung dịch) →

c. 2NaCl + Br2

4. Br2 + 2NaI →

d. NaClO3 + 5NaCl + 3H2O
e. 2NaI + Br2

Dãy gồm các câu ghép đúng là
A. 1 – a, 2 – d, 3 – c, 4 – e

B. 1 – b, 2 – d, 3 – c, 4 – e

C. 1 – b, 2 – a, 3 – c, 4 – e

D. 1 – b, 2 – d, 3 – a, 4 – e

3. K2Cr2O7 + 14HClđặc → 2KCl + 2CrCl3 + 3Cl2 + 7H2O
4. 2NaCl + MnO2 + 2H2SO4 → Na2SO4 + MnSO4 + Cl2 + 2H2O
1.1.2.4. Trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn
Câu trắc nghiệm có nhiều câu trả lời để lựa chọn được gọi tắt là câu hỏi nhiều lựa
chọn. Đây là loại câu hỏi thông dụng nhất. Loại này có một câu phát biểu căn bản gọi
là câu dẫn dắt và có nhiều câu trả lời để học sinh lựa chọn trong đó chỉ có một câu trả
lời đúng nhất hay hợp lý nhất, còn lại đều là sai, những câu trả lời sai là câu mở hay
câu nhiễu.
Ví dụ 4: Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố X có số thứ tự 16, nguyên tố X thuộc
A. Chu kì 3, nhóm IVA

B. Chu kì 3, nhóm VIA

C. Chu kì 4, nhóm VIA

D. Chu kì 4, nhóm IIIA

Hướng dẫn: Cấu hình electron của X : 1s22s22p63s23p4
n = 3 và có 6 electron hóa trị nên nó phải thuộc chu kì 3 và phân nhóm chính VIA
→ Chọn đáp án C.

1.1.3. Ưu và nhược điểm của bài tập trắc nghiệm khách quan
Ưu điểm
Nhược điểm
- Tiến hành kiểm tra đánh giá trên diện - Không hoặc rất khó đánh giá được khả
rộng trong một khoảng thời gian ngắn.

năng diễn đạt sử dụng ngôn ngữ và quá

7

kĩ năng tự soạn ra câu trả lời.

- Trắc nghiệm khách quan đảm bảo đủ rõ - Khuyến khích học sinh đoán mò, nhất là
ràng, không mơ hồ, có độ tin cậy cao, cần loại trắc nghiệm khách quan đúng sai.
tính chuyên nghiệp cao, đòi hỏi nhiều thời - Người soạn trắc nghiệm khách quan
gian cho cân nhắc trước khi soạn và cho thường chủ quan, vì cho rằng trắc nghiệm
thử nghiệm trước khi đưa ra áp dụng đại khách quan soạn dễ. Kết quả là: Bộ câu
trà.

hỏi thường rời rạc, chuyên biệt, không bao

- Lượng thông tin phản hồi rất lớn, nếu quát, thường không quan tâm đúng mức
biết xử lí sẽ giúp điều chỉnh và cải thiện đến các kĩ năng phân tích và tổng hợp.
tình hình chất lượng giáo dục.
1.1.4. Kĩ thuật xây dựng bài tập trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn
1.1.4.1. Xây dựng câu dẫn
- Câu dẫn là một câu hỏi hoặc một câu chưa hoàn chỉnh yêu cầu học sinh phải chọn
trong đáp án để thành câu hoàn chỉnh. Câu dẫn phải viết ngắn gọn, rõ ràng và dễ hiểu
tránh viết dài dòng gây mất thời gian khi học sinh đọc hoặc gây nhầm lẫn cho học sinh.

8


Lý Chí Công - Cao học khóa 18- Đại học Vinh
- Câu dẫn phải có nội dung ngắn gọn, lời văn sáng sủa, diễn đạt rõ ràng một vấn đề
cụ thể. Nên bỏ bớt những câu chữ, chi tiết không cần thiết.
- Câu dẫn phải trong sáng tránh dẫn đến hiểu lầm hay có thể hiểu theo nhiều cách.
- Câu dẫn nên là chọn vẹn, không đòi hỏi học sinh đọc các câu chọn mới biết được
hỏi vấn đề gì.
- Câu dẫn, các câu chọn không được chứa một đầu mối nào để đoán mò được câu

phương pháp dạy học cho phù hợp.
- Việc phân tích câu hỏi còn để xem học sinh trả lời mỗi bài tập như thế nào, từ đó
sửa lại nội dung bài tập trắc nghiệm khách quan để đo lường thành quả, khả năng học
tập của học sinh một cách hữu hiệu hơn.
* Phương pháp phân tích bài tập trắc nghiệm
Trong phương pháp phân tích bài tập của một đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan
thành quả học tập, chúng ta thường so sánh câu trả lời của học sinh ở mỗi bài tập với
điểm số chung của toàn bài kiểm tra, với sự mong muốn có nhiều học sinh ở nhóm
điểm cao và ít học sinh ở nhóm điểm thấp trả lời đúng một bài tập.
Việc phân tích thống kê nhằm xác định các chỉ số độ khó, độ phân biệt của bài tập
trắc nghiệm khách quan. Để xác định thống kê độ khó, độ phân biệt chúng ta tiến hành
như sau:
- Chia mẫu học sinh làm 3 nhóm để làm bài kiểm tra:
+ Nhóm điểm cao (H): Từ 25% - 27% số học sinh đạt điểm cao nhất.
+ Nhóm điểm thấp (L): Từ 25% - 27% số học sinh đạt điểm thấp nhất.
+ Nhóm điểm trung bình (ML): Từ 46% - 50% số học sinh còn lại. Tất nhiên việc
chia nhóm này chỉ tương đối.
- Nếu gọi, N là tổng số học sinh tham gia làm bài kiểm tra.
- NH là số học sinh nhóm giỏi chọn phương án đúng.
- NM là số học sinh nhóm trung bình chọn phương án đúng.
- NL là số học sinh kém chọn phương án đúng.
Thì:
+ Độ khó của câu hỏi được tính bằng công thức: K = S = S2 (%)
(0 ≤ K ≤ 1) hay 0% ≤ K ≤ 100%)
K càng lớn thì câu hỏi càng dễ.
0 ≤ K ≤ 0,2: Là câu hỏi rất khó.
0,2 < K ≤ 0,4: Là câu hỏi khó.

10


- Độ phân biệt P ≥ 0,3
- Câu mồi nhử có tính chất hiệu nghiệm tức là có độ phân biệt âm.
1.1.5.2. Đánh giá một bài trắc nghiệm khách quan
Một bài trắc nghiệm khách quan tin cậy để sử dụng kiểm tra – đánh giá khi gồm
những câu hỏi tương đối đạt tiêu chuẩn và dựa vào những đặc điểm sau:
* Trung bình cộng số câu đúng
X=

∑f

i

N

11


Lý Chí Công - Cao học khóa 18- Đại học Vinh
Trong đó:
X: Số câu hỏi
N: Số học sinh tham gia kiểm tra.
fi: Số học sinh trả lời câu hỏi đúng thứ i.
Trung bình cộng số câu trả lời đúng vào khoảng X/2.
* Phương sai, độ lệch chuẩn của bài trắc nghiệm khách quan
Phương sai có công thức: S2 = ∑

(X i − X)2
N

Trong đó:

Tóm lại: Một bài trắc nghiệm hay là
- Bài trắc nghiệm khách quan đó phải có giá trị tức là đo được những cái cần đo,
định đo và muốn đo.
- Bài trắc nghiệm khách quan phải có độ tin cậy, một bài trắc nghiệm khách quan
hay nhưng có độ tin cậy thấp thì cũng không có ích, một bài trắc nghiệm khách quan có
độ tin cậy cao nhưng vẫn có thể có độ giá trị thấp, một bài trắc nghiệm khách quan có
độ tin cậy thấp thì không thể có độ giá trị cao. Để đánh giá độ tin cậy cần chú ý đến sai
số đo lường chuẩn, số học sinh tham gia làm bài kiểm tra và đặc điểm thống kê của bài
trắc nghiệm khách quan.
1.2. Thực trạng sử dụng bài tập trắc nghiệm khách quan lớp 10 ở trường
THPT Dân tộc nội trú Cà Mau
1.2.1. Điều tra cơ bản
1.2.1.1. Mục đích điều tra
- Tìm hiểu, nhận xét, đánh giá thực trạng việc học tập môn hóa học hiện nay ở các
trường THPT thuộc địa bàn thành phố, coi đó là căn cứ để xác định phương hướng
nhiệm vụ phát triển của đề tài.
- Thông qua quá trình điều tra, đi sâu phân tích, đánh giá các dạng bài tập mà hiện
tại giáo viên các trường sử dụng cho học sinh khối 10, đánh giá được hiệu quả của việc
sử dụng bài tập trắc nghiệm hóa học đem lại (ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân).
- Nắm được mức độ biết – hiểu – vận dụng – phân tích – tổng hợp – đánh giá kiến
thức của học sinh, xem đây là một cơ sở định hướng để nghiên cứu và cải tiến phương
pháp dạy – học hiện nay.
1.2.1.2. Nội dung

13


Lý Chí Công - Cao học khóa 18- Đại học Vinh
- Điều tra tổng quát về tình hình sử dụng bài tập trắc nghiệm khách quan nhiều lựa
chọn ở trường THPT Dân tộc nội trú hiện nay.


Lý Chí Công - Cao học khóa 18- Đại học Vinh
đã có sẵn trong sách giáo khoa, sách bài tập mà rất ít khi tự xây dựng hệ thống bài tập
cho từng đối tượng học sinh.
+ Phần lớn giáo viên trong tiết học chỉ chú trọng vào truyền thụ kiến thức mà xem
nhẹ vai trò của bài tập.
+ Một số giáo viên còn lại có sử dụng bài tập trắc nghiệm trong tiết học nhưng chỉ
sử dụng trong kiểm tra miệng và cuối tiết học để hệ thống lại bài học.
+ Một số ít giáo viên sử dụng bài tập trắc nghiệm như là nguồn kiến thức để học
sinh củng cố và phát triển kiến thức để hỗ trợ cho quá trình tổ chức hoạt động dạy học
thì toàn bộ giáo viên đều nhất trí đây là một giải pháp hay và có tính khả thi trong việc
nâng cao hiệu quả dạy học ở trường THPT Dân tộc nội trú.
1.3. Những vấn đề trọng tâm của chương trình hóa học 10 cơ bản
1.3.1. Nội dung, cấu trúc chương trình hóa học 10 THPT và kế hoạch dạy học
Chương trình chuẩn hóa học 10 THPT gồm 70 tiết, phân bố học trong 35 tuần
(2 tiết/tuần)
Nội dung – Tên chương
1. Nguyên tử
2. Bảng tuần hoàn và ĐLTH các nguyên



Luyện

Thực

thuyết
7

tập


38

15

6

8
6
10
10
6
5
6
70

tố hóa học.
3. Liên kết hóa học
4. Phản ứng hóa học
5. Nhóm Halogen
6. Nhóm oxi – Lưu huỳnh
7. Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học
Ôn tập đầu năm, học kì 1, cuối năm
Kiểm tra
Tổng cộng

Tổng
10

1.3.2. Nội dung và cấu trúc logic của chương trình hóa học 10 THPT

sóng và hạt của electron). Chương trình nâng cao còn đề cập đến khái niệm lai hóa các
obitan nguyên tử, sự xen phủ các obitan, hình thành liên kết đơn, đôi, ba, liên kết kim
loại và sự xác định dạng liên kết hóa học dựa vào hiệu độ âm điện của các nguyên tố
tham gia liên kết. Khái niệm hóa trị, số oxi hóa được hình thành để chuẩn bị cho việc
tiếp thu kiến thức về phản ứng oxi hóa – khử. Các kiến thức về liên kết hóa học, các
dạng mạng tinh thể giúp học sinh xác định và mô tả được cấu trúc phân tử các chất
nghiên cứu và từ đó mà dự đoán, lí giải tính chất vật lí, tính chất hóa học của chất.

16


Lý Chí Công - Cao học khóa 18- Đại học Vinh
Chương 4: Phản ứng hóa học
Trên cơ sở các kiến thức về cấu tạo nguyên tử, liên kết hóa học, khái niệm hóa trị
và số oxi hóa mà khái niệm phản ứng hóa học nói chung, phản ứng oxi hóa – khử nói
riêng được xem xét một cách khoa học và đi sâu vào bản chất của chúng. Định nghĩa về
phản ứng oxi hóa – khử, các khái niệm về sự oxi hóa, sự khử, chất oxi hóa, chất khử,
quá trình oxi hóa, quá trình khử. Dựa vào sự thay đổi số oxi hóa để chia phản ứng hóa
học thành hai loại: phản ứng oxi hóa – khử và không phải oxi hóa – khử.
Chương 5, 6 : Nhóm halogen và nhóm oxi
Nội dung hai chương này nghiên cứu về hai nhóm nguyên tố phi kim quan trọng và
có nhiều ứng dụng trong thực tiễn nhằm vận dụng kiến thức lí thuyết chủ đạo để dự
đoán, giải thích tính chất các đơn chất, hợp chất của các nguyên tố trong nhóm và sự
biến thiên tính chất của các nguyên tố trong nhóm. Kiến thức về các nhóm nguyên tố
này còn giúp cho việc hoàn thiện dần các kiến thức lí thuyết chủ đạo như các khái niệm
về các loại phản ứng oxi hóa – khử, các dạng liên kết, kiểu mạng tinh thể …
Chương 7: Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học
Các khái niệm được hình thành trong chương nhằm nghiên cứu mặt động học của
quá trình biến đổi chất. Các khái niệm được xem xét toàn diện về hai mặt định tính và
định lượng.


Lý Chí Công - Cao học khóa 18- Đại học Vinh
2.1.1. Chương 1: Nguyên tử
2.1.1.1. Xác định mục tiêu, nội dung kiến thức cần kiểm tra
Nhằm đánh giá kết quả học tập hóa học của học sinh sau khi học xong chương
nguyên tử. Học sinh cần nắm được những yêu cầu về kiến thức và kỹ năng sau đây:
* Về kiến thức: Học sinh biết và vận dụng.
- Nguyên tử có cấu tạo như thế nào? được tạo nên từ những hạt gì? Kích thước,
khối lượng, điện tích của chúng ra sao?
- Hạt nhân nguyên tử được tạo nên từ những hạt nào?
- Cấu tạo vỏ nguyên tử như thế nào? Mối liên hệ giữa cấu tạo nguyên tử và tính
chất của các nguyên tố?
* Về kỹ năng:
- Từ các thí nghiệm được viết trong sách giáo khoa, theo sự dẫn dắt của giáo viên,
học sinh biết nhận xét để rút ra kết luận về thành phần cấu tạo của nguyên tử, hạt nhân
nguyên tử.
- Có kỹ năng giải các bài tập quy định có liên quan đến các kiến thức về nguyên tử
như: nguyên tử khối, đồng vị, viết cấu hình electron của nguyên tử …
2.1.1.2. Hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn chương nguyên
tử
a) Bài tập trắc nghiệm khách quan rèn luyện lý thuyết hoá học
Bài tập 1. Các hạt cơ bản trong thành phần nguyên tử là
A. proton và electron

B. nơtron và electron

C. nơtron và proton

D. nơtron, proton và electron



Hướng dẫn: Nhà vật lí Rutherford tìm ra hạt nhân nguyên tử → Chọn đáp án C.
Bài tập 5. Nguyên tử của nguyên tố hóa học nào dưới đây luôn nhường 1 electron
trong các phản ứng hóa học?
A. Mg

B. Na

C. Al

D. Si

Hướng dẫn: Nguyên tử luôn có xu hướng nhường số electron để trở thành cấu hình
của khí hiếm là kim loại → Chọn đáp án B.
Bài tập 6. Các đồng vị của một nguyên tố hóa học thì nguyên tử của chúng có cùng
đặc điểm nào sau đây?
A. Có cùng số electron hóa trị.
B. Có cùng số lớp electron.
C. Có cùng số nơtron trong hạt nhân.
D. Có cùng số proton trong hạt nhân.
Hướng dẫn: Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có
cùng số proton trong hạt nhân → Chọn đáp án D.
Bài tập 7. Phân lớp 3d có số electron tối đa là

20


Lý Chí Công - Cao học khóa 18- Đại học Vinh
A. 14


D. A và B

Hướng dẫn: Viết cấu hình electron đầy đủ của 5 nguyên tố trên.
(Z=11)1s22s22p63s1, (Z=16)1s22s22p63s23p4, (Z=19)1s22s22p63s23p64s1,
(Z =17)1s22s22p63s23p5, (Z =8)1s22s22p4 → Chọn đáp án D.
Bài tập 10. Ion X có 18 electron và 16 proton. Vậy ion X mang điện tích là
A. 2+

B. 18-

C. 16+

D. 2-

Hướng dẫn: Trong nguyên tử trung hòa điện thì số proton luôn bằng số electron.
Ion trên có số electron nhiều hơn số proton là 2 nên ion trên phải mang điện 2- →
Chọn đáp án D.
Bài tập 11. Kí hiệu AO nào sau đây sai?
A. 2p

B. 2d

C. 4f

D. 3s

Hướng dẫn: Ở lớp thứ 2 không có phân lớp d → Chọn đáp án B.
Bài tập 12. Ion nào sau đây có cấu hình electron của khí hiếm Ne?
A. Cl-



C. 2e

D. 5e

Hướng dẫn: Lớp electron ngoài cùng của nguyên tử P có cấu hình là 3s 23p3 →
Chọn đáp án D.
Bài tập 15. Tìm cấu hình electron đúng của ion Zn2+
A. 1s22s22p63s23p64s23d10

B. 1s22s22p63s23p63d10

C. 1s22s22p63s23p63d84s2

D. 1s22s22p63s23p63d94s1

Hướng dẫn: Cấu hình electron của nguyên tử
Zn (Z = 30): 1s22s22p63s23p63d104s2
Cấu hình electron của ion Zn2+: 1s22s22p63s23p63d10 → Chọn đáp án B.
Bài tập 16. Cặp chất nào là đồng vị có số electron bằng nhau?
A.

40
20

Ca 2+ và

40
18



Hướng dẫn: Đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tố có cùng
số proton nhưng khác nhau về số nơtron → Chọn đáp án B.
Bài tập 17. Hạt nhân nguyên tử mang điện dương vì nó được cấu tạo bởi
A. các hạt proton.
B. các hạt electron và nơtron.
C. các hạt proton và nơtron.
D. các hạt proton, nơtron và electron.
Hướng dẫn: Do hạt nhân được cấu tạo bởi proton mang điện tích dương và nơtron
không mang điện → Chọn đáp án C.

22


Lý Chí Công - Cao học khóa 18- Đại học Vinh
Bài tập 18. Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản của nguyên tử nào được viết
đúng?
A. 1s21p62s2

B. 1s22s22p63s23p2

C. 1s22s32p63s1

D. 1s22s22p62d1

Hướng dẫn: Cấu hình A viết sai ở phân lớp 1p 6, cấu hình C viết sai ở phân lớp 2s 3,
cấu hình D viết sai ở 2d1 → Chọn đáp án B.
Bài tập 19. Cặp nguyên tử nào có cùng số nơtron?
A.


D. 187 X và

30
21

X

Hướng dẫn: Số nơtron = số khối hạt nhân – số đơn vị điện tích → Chọn đáp án
B.
Bài tập 20. Trong cấu hình electron của nguyên tử Y có electron ngoài cùng được
1
2

thể hiện bằng 4 số lượng tử: n = 3, l = 1, m = 0, s = − . Nguyên tử Y là
A. Brom

B. Photpho

C. Nhôm

D. Clo

Hướng dẫn: n = 3: có 3 lớp electron.
l = 1: electron ngoài cùng thuộc phân lớp p.
1
2

m = 0, s = − : Ở ô thứ 2 (từ trái sang) electron có chiều quay xuống
Biểu diễn vào ô lượng tử: ↑↓ ↑↓ ↑
Cấu hình electron đầy đủ: 1s22s22p63s23p5 → Chọn đáp án B.


Lý Chí Công - Cao học khóa 18- Đại học Vinh
Bài tập 22. Một nguyên tử M có 75 electron và 110 nơtron. Ký hiệu của nguyên tử
M là
A.

185
75

M

B.

75
185

M

C.

110
75

M

D.

75
110


Hướng dẫn: Z = số electron = 19 và N = A - Z = 39 - 19 = 20 → Chọn đáp án B
Bài tập 24. Khối lượng của nguyên tử C có 6 proton, 8 nơtron và 6 electron là
A. 14u

B. 12 gam

C. 12u

D. 20u

Hướng dẫn: Do khối lượng của electron nhỏ hơn rất nhiều lần khối lượng của p, n
nên ta bỏ qua khối lượng electron. Vậy m = 6 + 8 = 14u → Chọn đáp án A.
Bài tập 25. Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt (p, n, e) là 115, trong đó số hạt
mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25 hạt. Cấu hình electron nguyên tử
nguyên tố X là
A. 1s22s22p63s23p63d104s24p5

B. 1s22s22p63s23p5

C. 1s22s22p63s23p64s2

D. 1s22s22p63s23p63d104s1

Hướng dẫn: Trong nguyên tử thì p = n, p và e mang điện, n không mang điện, theo
bài ra ta có hệ phương trình.
2p + n=115 n = 45
⇒

2p - n = 25
 p = 35

Bài tập 28. Nguyên tử của nguyên tố A có tổng số electron trong các phân lớp p là
7. Nguyên tử của nguyên tố B có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang
điện của A là 8. Vậy A, B là
A. Lưu huỳnh và nhôm

B. Đồng và photpho

C. Natri và sắt

D. Nhôm và clo

Hướng dẫn: Theo đề A có 7 electron ở phân lớp p, suy ra cấu hình electron của A
là 1s22s22p63s23p1. A là nhôm (Z = 13).
Mặt khác, tổng số hạt mang điện của B nhiều hơn tổng số hạt mang điện của A là 8
→ 2ZB - ZA = 8 → ZB = 17: Clo → Chọn đáp án D.

Bài tập 29. Khối lượng nguyên tử trung bình của nguyên tố X là 79,91 đvC. X có
hai đồng vị, biết đồng vị

79
Z

X chiếm 54,5% và còn lại là đồng vị

đồng vị thứ hai.
A. 78

B. 79

25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status