http://kilobooks.com
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Tìm hiểu một số kiểu câu liên quan đến tồn tại trong tiếng Việt - từ góc độ
ngữ nghĩa và ngữ dụng
OBO
OKS
.CO
M
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Đối tượng nghiên cứu, lý do chọn đề tài
Từ lâu, các nhà Việt ngữ học trong và ngồi nước đã chú ý tới những kiểu
câu kiểu sau đây trong tiếng việt.
(1). Trên bàn có một lọ hoa.
(2). Dưới suối nhởn nhơ bơi những con cá bạc.
(3). Từ đằng xa, tiến lại một người con gái.
(4). Trên xe, chễm chệ ngồi một người to béo.
(5). Ngã bố, con! Cháy rừng U Minh Thượng rơi!
(6). Đơng người q! Nhiều muỗi ghê!…
Đối tượng nghiên cứu của chúng tơi trong bản khố luận này là một số
kiểu câu nằm trong phạm vi đó. Cụ thể là, chúng tơi sẽ khảo sát bốn kiểu câu sau
đây, tồn tại với tính cách là những câu tách biệt, hoạt động trong các văn bản
trong giao tiếp.
th.
Cựng lỳc y lch phch chy ti mt chic bỡnh bch nh.
T trong qu th chui ra mt cụ gỏi.
Nhúm th ba l nhng cõu cú mụ hỡnh : thnh phn ch khụng gian + v
t + phn danh, miờu t mt s tỡnh mt phm vi khụng gian c ủnh.
Vớ d:
Di sui lng l bi my con cỏ nh
Trc mt chỳng tụi sng sng mt vỏch ủỏ cheo leo
Trờn xe ngi chm ch mt b to bộo.
Nhúm th t l nhng cõu cú mụ hỡnh: v t + danh t, gn vi nhng s
tỡnh, nhng bin c ngoi kim tra, thng cú kh nng hot ủng nh nhng
cnh bỏo, ngn chn.
Vớ d :
Ngó b, con !
Bay mt con chim ho mi ca tao gi !
Chỏy rng U Minh Thng ri, anh em i !.
n ủng sau, hay núi ủỳng hn l gn lin vi nhng kiu cõu ủú l hng
lot nhng vn ủ cú ý ngha ủỏng ủc quan tõm ủi vi cỳ phỏp, ng phỏp,
ng ngha Chng hn, vn ủ phm vi v ranh gii ca cõu tn ti, mi liờn
KI L
h ca nú vi cỏc hin tng k cn. Nờn m rng phm vi cõu tn ti ủn ủõu,
hình.Theo đó, phần vị từ đứng trước, phần danh đi sau, mà Lý Tồn Thắng gọi
là những câu “P - N”.
Nếu tính đến những đặc trưng cấu tạo, ngữ nghĩa vầ ngữ dụng cụ thể hơn
và theo những tinh thần miêu tả các đơn vị thường được gọi là những cấu trúc,
theo cách hiểu gần đây trong ngơn ngữ học, thì cần phải tiếp tục chia nhỏ hơn
thành các kiểu câu để xem xét. Việc tìm hiểu diện mạo đầy đủ của các hiện
tượng như vậy vượt q khả năng, trình độ và điều kiện thời gian của chúng
tơi.Vì vậy, cách tốt nhất là khoanh lại một vùng cụ thể để làm việc. Những kết
quả thu được là một bước góp phần vào việc tiếp tục nghiên cứu vấn đề, tổng
hợp tồn bộ vấn đề.
Thứ hai, việc khoanh lại vấn đề như vậy,cho phép chúng tơi đi vào xem
xét sâu hơn, kỹ hơn những khía cạnh cụ thể nhưng đáng được lưu ý mà khi xem
KI L
xét trên góc độ chung hơn thường khơng để ý tới. Bản chất của hiện tượng nhiều
khi lại được bộc lộ ra qua các khía cạnh như thế, sự xem xét tỷ mỷ hơn kiểu như
thế.
Thứ ba, những nhóm câu mà chúng tơi lựa chọn xem xét vừa bao gồm
những câu tồn tại điển hình, vừa bao gồm những kiểu câu trung gian tập trung
tương đối rõ sự đa dạng, chưa thống nhất về ý kiến. Điều đó, đã tạo điều kiện
để hy vọng rằng, từ đây có thể nhìn vấn đề rộng hơn, sang các hiện tượng khác.
3
http://kilobooks.com
văn, b văn nghệ, văn nghệ trẻ.
KI L
Ngồi những nguồn tư liệu thu thập trên các sách báo, chúng tơi cũng tơi
sưu tầm thêm rất nhiều câu khẩu ngữ hàng ngày và một số tư liệu thừa hưởng
được từ ghi chép riêng của người hướng dẫn.
3.2. Phương pháp nghiên cứu
Trong q trình làm việc, chúng tơi tiến hành sử dụng phương pháp phân
tích ngữ cảnh. Chúng tơi đặt các kiểu câu đó vào mối quan hệ với những câu đi
trước hay sau nó. Tức quan sát, phân tích nó trong ngữ cảnh rộng vượt ra ngồi
khn khổ phát ngơn hẹp hoặc tính tới các nhân tố khác nhau tác động tới sự
4
http://kilobooks.com
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
hoạt động của phát ngơn như các thủ pháp thực nghiệm trong phân tích ngữ
cảnh: mở rộng ngữ cảnh; thay thế thêm bớt các yếu tố v.v. sẽ được sử dụng kèm
theo trong q trình phân tích.
Ngồi việc sử dụng các phương pháp phân tích trên, trong khố luận này
OBO
OKS
.CO
M
chúng tơi cũng tiến hành sử dụng các phương pháp xây dựng mơ hình ngun
mẫu, phương pháp so sánh đối chiếu (cụ thể ở đây là so sánh các kiểu câu với
câu tồn tại ngun mẫu, và so sánh mức độ tồn tại giữa các kiểu câu với nhau… ).
tích một cách cụ thể ba kiểu câu đã được giới thiệu trong phần đầu khóa luận về
5
http://kilobooks.com
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
các mặt ngữ nghĩa và ngữ dụng. Các mặt ñó tồn tại song song trong các kiểu câu
KI L
OBO
OKS
.CO
M
và có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
6
http://kilobooks.com
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
CHƯƠNG I
MỐI QUAN HỆ CỦA CÁC KIỂU CÂU ĐƯỢC XÉT VỚI ĐẶC TÍNH
1. Vài giới hạn chung
OBO
OKS
này với câu tồn tại ñiển hình.
2. Ý niệm về tồn tại và sự phản ánh của nó vào ngôn ngữ
Như ta ñã biết, ý niệm về sự tồn tại của ñối tượng và sự phản ánh của nó
vào ngôn ngữ là một vấn ñề ñã ñược quan tâm tới từ lâu cả trong logic-triết học
lẫn trong ngôn ngữ học. Sở dĩ như vậy là do ý nghĩa ñặc biệt của nó, do mối
quan hệ ña dạng của nó với hàng loạt sự kiện ngôn ngữ. Chẳng hạn sơ bộ có thể
7
http://kilobooks.com
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
nhắc tới các hiện tượng ngơn ngữ sau đây liên quan chặt chẽ với ý niệm về sự
tồn tại của sự vật trong thế giới.
a) Tồn tại, trước hết liên quan đến các biểu thức quy chiếu, bởi vì, để nói
một điều gì đó về đối tượng, để sử dụng những biểu thức chỉ ra đối tượng, người
OBO
OKS
.CO
M
ta phải coi sự tồn tại của đối tượng đó như là một tiền đề có trước của thơng báo.
Thuật ngữ “quy chiếu” (reference) được các nhà ngơn ngữ học dùng để
chỉ ra mối quan hệ giữa các yếu tố ngơn ngữ với các sự vật, biến cố hành động
và tính chất chúng thay thế. Quy chiếu cũng là dấu hiệu đầu tiên thể hiện quan
hệ giữa hồn cảnh giao tiếp với diễn ngơn. “Sự quy chiếu nhất thiết phải dựa
trên tiền đề về sự “tồn tại” phát sinh từ những kinh nghiệm trực tiếp của ta về
các đối tượng trong thế giới vật chất. Nói rằng một từ cụ thể ( hay một đơn vị
khác có nghĩa ) “quy chiếu một đối tượng ” túc là nói rằng cái quy chiếu của nó
biệt với nhau về hiệu lực chân thực.
c) Cuối cùng, tồn tại còn gắn liền với những kiểu câu riêng, vị từ riêng.
OBO
OKS
.CO
M
Mà trong ngơn ngữ học thường được tách ra như một kiểu câu, một kiểu vị từ có
những đặc trưng riêng biệt. Gắn liền với nó là những dạng câu lân cận, tạo ra
một bảng màu đa sắc của tồn tại, mặc dù ý kiến về chúng của các nhà khoa học
chưa thật thống nhất.
Như vậy, ta có thể thấy được một số điểm sau:
a) Đối tương mà chúng tơi khảo sát ở đây chính là một bộ phận nằm trong
một vấn đề rộng lớn, phức tạp hơn liên quan tới các khía cạnh khác nhau của
ngữ nghĩa, cú pháp, các bình diện chức năng khác nhau của nhiều hiện tượng
ngơn ngữ.
b) Việc khảo sát câu có liên quan đến tồn tại, khơng thể khơng chú ý tới
các cấp độ mà ở đó, sự tồn tại được phản ánh vào ngơn ngữ. Điều này sẽ rất có ý
nghĩa đối với các phần sau của khố luận. Nó cũng cho ta thấy rằng, chẳng hạn,
vì sao khi Rutxen phân tích câu “Ơng vua hiện nay của nước Pháp hói trán”
thành hai mệnh đề đẳng lập nhau ( Có một ơng vua ở nước Pháp hiện nay; Ơng
vua nước Pháp hói trán ). Trong đó có một mệnh đề tồn tại lại khơng được giới
nghiên cứu đồng tình. Cũng như vậy, điều lưu ý ở đây góp phần giải thích vì sao
khó có thể phủ nhận những câu có phần đề khơng xác định trong tiếng Việt bằng
câu tồn tại.
cõu trong mt mụ hỡnh cỳ phỏp hỡnh thc tru tng s khỏc vi vic nghiờn
cỳ cỏc cõu cn xem xột trong nhng mụ hỡnh riờng.
Theo mt quan nim rng nht cú th thy nhiu nh nghiờn cu thỡ
khuụn hỡnh chuyờn dng ca cõu tn ti l :
Th t v trớ + v t + th t
V t trong cõu tn ti cú th l :
Cỏc t chuyờn dng biu th ý ngha tn ti nh : cú, cũn
Cỏc t ch lng : nhiu, ớt, ủụng, ủy
Cỏc t tng thanh hay tng hỡnh : lp lỏnh, chm chm, lự lự, lng
lng, lng lng
Mt s ủng t ch hot ủng cú tớnh cht hot ủng tho món cỏc ủiu
kin sau ủõy :
d1 : Nhng ủng t ny phi l nhng ủng t cha sn mi liờn h tham
KI L
chiu vi cỏc bin khụng gian trong ni dung ý ngha ca nú.
d2 : Nhng ủng t ny phi l nhng ủng t lu kt qu.
Vỡ ủú l c s cn thit ủ to ra ý ngha v trng thỏi tnh ti.
[DT:Nguyn Minh Thuyt Nguyn Vn Hip, Thnh Phn cõu ting
Vit, NXB HQG H Ni, 1998, tr: 308].
Theo quan nim ủú, ta thy phm vi cõu tn ti ủc núi ủn khụng ch l
nhng cõu kiu :
(1)Trờn bn cú mt l hoa.
Còn những kiểu câu khác như :
Đừng nghịch ! Cháy nhà giờ
Rách áo tao!
Chạy hết cá của tao giờ !
Ngã bố, con !
Được Panfilov xếp vào phạm vi câu tồn tại và nếu xét trong mối quan hệ
Nhà cháy
KI L
của nó với các câu kiểu như:
Aó tao rách
Bố ngã
Thì chúng ta sẽ có một phép cải biến tồn tại. Điều ñó có nghĩa là : những
câu như: nhà cháy, áo tao rách ñược xem như là những câu gốc từ ñó sản sinh ra
những câu có trật tự ñảo tương ứng, còn những câu có trật tự ñảo tương ứng là
11
http://kilobooks.com
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
kt qu ca mt phộp ci bin, gi l phộp ủo tn ti. Cú th hỡnh dung qua s
ủ sau:
Nh chỏy ủo trớ tn ti Chỏy nh.
[ DT: Lờ ụng, ghi chộp v nhng vn ủ ng ngha cỳ phỏp, tr:15]
l nh vo ng ngha ca P.
ễng cng tip tc ủi vo tỡm hiu cỏc sc thỏi ý ngha ca v t P. v
trớ P ch cú th l nhng v t biu th ý ngha tn ti hoc cú kh nng cú ủc ý
ngha ny .
[x: Lý Ton Thng, Bn thờm v kiu cõu P- N trong ting Vit, tr:128]
Dip Quang Ban khụng xut phỏt t mụ hỡnh chung hai thnh phn nh
vy, m ủa ra mt khuụn hỡnh gm nhiu thnh phn :th t v trớ + v t +
th t , t ủú cho ta cỏc kiu cõu ủó dn trờn v nhng gii hn c th ca thnh
12
http://kilobooks.com
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
phần vị từ [DT :Nguyễn Minh Thuyết và Nguyễn Văn Hiệp, thành phần câu
tiếng việt,NXB ĐHQGHN,1998,tr:308]
Nguyễn Minh Thuyết và Nguyễn Văn Hiệp về cơ bản cũng xuất phát từ
OBO
OKS
.CO
M
một quan niệm gần gũi như vậy khi cho rằng, nòng cốt tồn tại TR→ Vt- B là
một trong bốn cấu trúc nòng cốt của tiếng Việt. Các tác giả sử dụng quan niệm
về câu tồn tại được nhiều người nhắc tới “câu tồn tại cho ta biết rằng, ở một
khơng gian nào đó tồn tại (hoặc khơng tồn tại) các đối tượng của một lớp nào
đó. Thành thử, khác với Lý Tồn Thắng, Diệp Quang Ban cũng như Nguyễn
Minh Thuyết và Nguyễn Văn Hiệp, chỉ nói tới sự tồn tại hoặc khơng tồn tại của
kết
văn
bản
tiếng
Việt,nxbgd,2000,tr:55-63]
- Tình hình đã phân tích trên đây, dẫn chúng tơi đi tới các kết luận
sau:
a) Trong ngơn ngữ, câu tồn tại là một hiện tượng phức tạp do sự tác động
của nhiều nhân tố, đặc biệt là vai trò của ngữ cảnh và sự chuyển hố chức năng
giữa các kiểu câu trong hoạt động. Từ đó dẫn đến chỗ, tùy theo góc độ quan
13
http://kilobooks.com
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
tõm, tựy theo tỡnh hung s dng m chc nng biu th s tn ti cú th ủc
biu hin bng nhng phng tin khỏc nhau.
Cho nờn nu ta ủi t ni dung ủ hỡnh thc,ủn kh nng biu hin trong
bỡnh din ủng thi.
OBO
OKS
.CO
ngụn ng hc.
Nhng tng kt c bn sau ủõy, chỳng tụi da vo cỏc ghi chộp theo
chuyờn ủ ca ngi hng dn.
14
http://kilobooks.com
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
4. Quan niệm phân tích cấu trúc ngữ pháp và phân tích mơ hình ngun mẫ
trong ngơn ngữ học những năm gần đây ở lĩnh vực ngữ nghĩa cú pháp
4.1. Cấu trúc ngữ pháp trong quan niệm phân tích ngữ nghĩa cú pháp
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của ngơn ngữ học tri
OBO
OKS
.CO
M
nhận và ngữ dụng học, các nhà nghiên cứu ngữ pháp, cú pháp ngữ nghĩa đã nhìn
nhận, xem xét các hiện tượng ngữ pháp đặc biệt là các kiểu câu theo một cách
tiếp cận đa chiều. Từ đó, hình thành khái niệm cấu trúc ngữ pháp với các đặc
điểm sau đây:
(1) Trong cấu trúc cú pháp xét như một chỉnh thể thì tổng thể cấu trúc
thuộc một kiểu nào đó, có thể quy định những đặc điểm nghĩa của vị từ. Nó đòi
hỏi và chế định một giới hạn. Theo đó, chỉ những vị từ nhất định, đảm bảo thích
ứng với việc hình thành ngữ nghĩa - ngữ dụng của cấu trúc mới có thể xuất hiện
trong cấu trúc. Nghĩa là, khơng phải lúc nào cũng có thể coi vị từ là trung tâm
OKS
.CO
M
4.2. Vi nột v quan nim nguyờn mu v phõn tớch nguyờn mu
4.2.1. Khỏi nim nguyờn mu
- Trc ht, nguyờn mu l mt khỏi nim trung tõm ca phm trự hoỏ.
Cỏc phm trự ủc xỏc ủnh bi nhng thuc tớnh cú cỏc ủi tng mang tớnh
nguyờn mu ca phm trự. Vớ d, phm trự chim , ủc xỏc ủnh bi nhng
ủc trng ca ca nhng ủi tng chim ủin hỡnh nht trong thc t. Cỏc ủc
trng ny cng ủc gi l ủc trng nguyờn mu. Cng nh vy,theo G. lakoff
cú th phõn tớch cỏc phm trự ngụn ng nh ch th hnh ủng , quan h ch
th hnh ủng th th trong ngụn ng hc. Theo quan nim nguyờn mu,
bng cỏch da trờn nhng trng hp l ch th hnh ủng ủin hỡnh nht, hay
quan h ch th hnh ủng - th th ủin hỡnh nht. Khi ủú, cỏc phm trự ny
s ủc ủc trng bng mt tp hp nhng ủc trng cp ủ c s cú cỏc
trng ủin hỡnh. Chng hn mi quan h ch th - th th, theo cỏch phõn
tớch ca La koff, cú mt lot ủc trng ủin hỡnh kiu nh
1. Tn ti mt ch th lm cỏi gỡ ủú.
2. Tn ti th th, chu tỏc ủng chuyn sang mt trng thỏi mi no ủú.
3. S bin ủi ca th th l kt qu tỏc ủng ca ch th.
4. Hnh ủng ca ch th l cú ý ủ, ch ủớch.
5. Ch th chi phi th th bng hnh ủng ca mỡnh.
bin ủi xy ra )
KI L
về câu tồn tại. Trong tiếng Việt, đặc tính tồn tại của những câu vừa nhắc tới
khơng bị phụ thuộc vào ngữ cảnh cụ thể. Dù tách chúng khỏi ngữ cảnh, đặc tính
nghĩa đó vẫn giữ ngun. Thêm nữa, đó cũng là cách diễn đạt về tồn tại phổ biến
và tự nhiên nhất trong các phạm vi giao tiếp khác nhau. Vậy đặc trưng quan yếu,
điển hình của chúng là gì ? Theo chúng tơi những đặc trưng quan yếu của chúng
có thể là những đặc trưng chung nhất điển hình nhất như sau:
a. Câu tồn tại điển hình chứa vị từ tồn tại điển hình. Thơng tin ngữ nghĩa
của vị từ tồn tại điển hình khơng có gí khác ngồi việc biểu hịên trạng thái tồn
tại, ý niệm về sự tồn tại một cách chung nhất, thuần t nhất. Những đặc trưng
về cách thức, hình thức diễn tiến, về đánh giá có ở một số vị từ khơng phải là
đặc điểm của vị từ tồn tại thuần khiết. Ta thấy trong tiếng Việt, “ có “ chính là
một vị từ tồn tại điển hình như thế. Trong thơng tin ngữ nghĩa mà nó truyền tải ở
kiểu câu trên, khơng có gì khác hơn là trạng thái tồn tại. Có thể so sánh một vài
KI L
định nghĩa lấy từ “ Từ điển từng giải “ do Hồng Phê chủ biên như sau :
1.Có : Động từ, từ biểu thị trạng thái tồn tại nói chung.
2.Còn : Tiếp tục tồn tại, tiếp tục có khơng phải đã biết hoặc đã mất đi.
3.Tồn tại : ở trạng thái có thật, con người có thể nhận biết bằng giác quan.
4.Xuất hiện : Hiện ra, nảy sinh ra, hình thành ra.
Cũng cần nói rằng, vị từ tồn tại là hạt nhân của các câu tồn tại. Đó khơng
phải là một tác tử lượng hố sự tồn tại, khơng phải là một lượng từ ( kiểu : một,
một vài, một số…). Vấn đề là ở chỗ, như đã nói ở trên, đặc tính tồn tại gắn với
17
http://kilobooks.com
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
hng lot cỏc s kin ngụn ng khỏc nhau ủc bit l cỏc lng t tn ti,
Trong cõu tn ti ủin hỡnh, mc ủớch chớnh ca nú l xỏc nhn ủi tng
KI L
tn ti trong nhng khụng gian c th. Do vy xỏc nhn ủi tng phi nm
trong tiờu ủim chớnh thc ca phỏt ngụn.
Vic xỏc nhn s tn ti ca ủi tng vi mc tiờu thụng bỏo chớnh thc
ca phỏt ngụn cng nhm dn nhp ủi tng vo vn bn. Do ủú dn ủn ủc
trng th t nh sau:
d. Chc nng ca cõu tn ti ủin hỡnh l dn nhp ủi tng vo th gii
lun bn hay vựng quan tõm chung ca ngi núi, ngi nghe.
18
http://kilobooks.com
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Như chúng ta ñã biết câu tồn tại khẳng ñịnh sự tồn tại của vật thể và sử
dụng khi vật thể lần ñầu tiên xuất hiện trong văn bản.Trong việc tổ chức văn
bản, các câu tồn tại có một tầm quan trọng ñặc biệt. Chúng dùng ñể ñưa ñối
tượng mới vào văn bản. Đối tượng ñó như ñã nói ở các ñặc trưng trên, ñược xem
OBO
OKS
.CO
M
như là cái chưa biết trong thế giới nhận thức của người tham gia giao tiếp. Và tự
giữa kết cấu tồn tại và kết cấu ñịnh vị ñược bảo vệ bằng việc sử dụng cái mà
thoạt ñầu là trạng ngữ ñịnh vị.
[DT:Lê Đông, ghi chép về những vấn ñề ngữ nghĩa –cú pháp,tr30]
Bàn thêm về vấn ñề này Diệp Quang Ban cũng ñã nhận xét như sau:”từ
trước ñến nay, ít người ñể ý ñến việc phân biệt yếu tố ngôn ngữ chỉ vị rí không
19
http://kilobooks.com
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
gian ca cõu tn ti vi cỏi gi l trng ng ca cõu. V c hai phng din ni
dung v hỡnh thc, yu t ch v trớ khụng gian trong cõu tn ti l b phn cu
thnh hu c ca cõu kiu ny. Khụng cú nú khụng th to ra ủc c ý ngha
tn ti ln khuụn hỡnh ủc thự cú tớnh cht chuyờn dựng cho kiu cõu tn ti .
OBO
OKS
.CO
M
[Dip Quang Ban,1980,TR144}. Cũn tỏc gi Trn Ngc Thờm thỡ cho
rng trng ng l thnh phn nũng ct riờng trong kiu cõu cú nũng ct tn ti
(Tr- Vt- B) v th hin phn [x: Trn Ngc Thờm 1985,tr 60]
Trờn ủõy l nm ủc trng chung nhỏt,quan yu nht cho cõu tn ti ủin
hỡnh. Ngoi ra, theo chỳng tụi thụng thng v bỡnh thng trong cõu tn ti
ủin hỡnh nht trong ting Vit, danh ng ch k tn ti ủc ủỏnh du khụng
xỏc ủnh phõn b phớa sau v t.
Vớ d:
ca cõu tn ti
chc din ngụn
tng tn ti v v
trớ tn ti
OBO
OKS
.CO
M
+ Trung tõm cu + Xỏc nhn / ph + Dn nhp ủi + i tng khụng
trỳc l v t tn nhn tn ti l tng vo th xỏc ủnh
trng tõm thụng gii din ngụn, + V mt ng ngha,
ti ủin hỡnh
+
Thụng
tin bỏo, thụng bỏo ln ủu tiờn ủa ủúng vai trũ l ủi
ủi tng vo tng tn ti, l k
ngha v t ch chớnh thc
trong trng thỏi
thun tuý l s + i tng l vn bn.
V t tn ti ủin hỡnh
i tng tn ti
5. So sỏnh cỏc kim cõu cũn li vi cõu tn ti nguyờn mu
Qua vic tỡm hiu nhng ủc trng ủin hỡnh, ủi sỏnh vi cỏc kiu cõu
ủc xột trong khoỏ lun, ta thy ni lờn mt s vn ủố sau:
- Th nht, nu v t ca cỏc cõu tn ti nguyờn mu l v t tn ti thỡ v
KI L
t trong cỏc kiu cõu ủc xột ủn trong khoỏ lun khụng phi l v t tn ti.
iu ny ủó quỏ hin nhiờn. Ta xột cỏc vớ d sau:
T ủng xa tin li mt ngi con gỏi
Ngó b, con!
Trờn tng treo mt bc tranh.
Chm ch ngi mt b to bộo
Cỏi thụng tin ng ngha v t trong nhng cõu trờn khụng bao hm tn
ti nh mt thnh t ngha bờn trong. Ngi ta khụng th xỏc ủnh ngha ca v
21
http://kilobooks.com
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
t tn ti: Cú nu khụng ch ra rng v t ủú ch l s tn ti ca cỏi gỡ ủú. Ngha
ca cỏc v t ủang xột ủõy l mt ni dung hon ton khỏc. Chng hn, treo
ca tao ri! Thỡ khụng nhng khụng dn nhp ủi tng mi no m cng
khụng ủũi hi gn vi ủi tng khụng xỏc ủnh, cỏc ủi tng ủc núi ủn
ủõy cng khụng phi l k mang trng trng thỏi tn ti, m l ngi, vt vo
trng thỏi, quỏ trỡnh, bin c hon ton khỏc.
- Th ba, ủim khỏc bit th ba cn núi ti ủõy ủú l cỏi phm vi khụng
gian trong cỏc kiu cõu ủc xột trong khúa lun.
22
http://kilobooks.com
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Trong một số kiểu câu ñược xét cũng có mối liên hệ rất rõ với cảnh huống
không gian.Nhưng mối liên hệ ñó ñã có phần khác biệt so với câu tồn tại nguyên
mẫu.
OBO
OKS
.CO
M
Ở những câu kiểu như:
Trên tường treo một bức tranh.
Dưới suối lững lờ mấy chú cá nhỏ.
Trên xe ngồi chễm chệ một bà to béo.
Thì không gian có thể ñóng vai trò trực tiếp chỉ ra nơi chốn của sự tình
http://kilobooks.com
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
thỡ nhng yu t : cn thn, gi, ritrong cỏc s tỡnh ủú gn vi hnh
ủng phỏt ngụn. Mt khỏc, nhng s tỡnh, bin c ủõy cng gn vi khụng
gian, thi gian ca hnh ủng phỏt ngụn cho nờn yu t khụng gian khụng cn
xut hin trong cỏc phỏt ngụn nờu trờn.
OBO
OKS
.CO
M
- Th t, mt nột khỏc bit na cn ủ cp ti ủõy dú l mc ủớch thụng
bỏo chớnh thc ca cỏc kiu cõu ủc xột.
Mc ủớch thụng bỏo chớnh thc ca cỏc kiu cõu ủc xột ủn trong mc
ny khụng phi l xỏc nhn s tn ti ca ủi tng nh cỏc cõu tn ti ủin
hỡnh.Vn ủ l ch, nhng kiu cõu khỏc nhau thỡ thụng tin nm trong mc
ủớch thụng bỏo chớnh thc cng cú nhng mi quan h ớt nhiu khỏc nhau ủi
vi nhng thụng tin ủó nm trong tin gi ủnh hoc cú th coi l ủó lui vo hu
trng nhng mc ủ khỏc nhau.
Con ngi khi thc hin mt hnh ủng phỏt ngụn, phỏt ra mt phỏt ngụn
trong hon cnh giao tip c th, thng xut phỏt t mt s thụng tin cú trc
lm tin ủ ca thụng bỏo hoc gin ủn ủc anh ta trỡnh din nh, coi nh l
tin ủ cú trc, khụng phi l cỏi trc tip quan tõm, trc tip khng ủnh trong
phỏt ngụn. Hin nhiờn nht, d thy nht l nhng kiu cõu nh:
Ngó b, con !
Ri rau, kỡa!
.CO
M
nhận thấy rằng, trung tâm của thơng báo chính thức mà vị từ truyền đạt đến là
cái miêu tả những đặc trưng của sự tồn tại, diễn tiến của tình hình hay biến cố
đó. Còn bản thân sự tồn tại của đối tượng ta có thể coi như là cái có trước.
Để nhận định rõ hơn vấn đề đó ta hãy quan sát một số ví dụ sau:
Núi chúa càng làm phong cảnh nơi đây thêm hùng vĩ. Sừng sững vươn lên
giữa trời xanh, nghiêng bóng xuống mặt nướcmột ngọn núi lam, cứ y như thể
tạo hố đã dày cơng suy nghĩ trước khi bày đặt.
Trích (**)
Đã đến đèo Pha đin, con đèo cheo leo hiểm hóc có tiếng. Ngước mắt nhìn
lên càng thấy phục những người dân cơng ngày trước. Giữa hoang vu rừng già,
chon von, uốn lượn khi đính vào vách núi, khi chìm vào mây mù một con đường
nhỏ như sợi chỉ. Thế mà bao nhiêu tấn hàng, bao nhiêu khối thép vẫn đến được
mặt trận.
Trích (**)
Tường nhà anh cũng có ít bức tranh hẳn hoi, nhưng cái cách “chơi”
tranh của chủ nhân thì thật là phản cảm, vơ hồn. Lủng lẳng treo trên những
chiếc đinh đóng hờ mấy bức tranh như ai tiện tay ngoắc tạm.
Trích (**)
KI L
Đúng lúc ấy thì có giọng con gái í éo gọi. Tơivà Hùng xếp vội mấy thứ lại,
giấu xuống chiếu giường, nhìn ra. Từ ngồi đầu ngõ đang lững thững đi vào
một cơ gái. Lạ lắm, ai vậy nhỉ, ai mà lại biết tên bọn mình nhỉ ?
Trích (**)