Phương pháp nghiên cứu xã hội học II
ĐỀ TÀI: NHẬN THỨC CỦA
NGƯỜI DÂN VỀ VẤN ĐỀ SỬ
DỤNG NƯỚC SẠCH TRONG
SINH HOẠT (NGHIÊN CỨU
TẠI XÃ VIỆT NGỌC, TÂN
YÊN, BẮC GIANG)
1
Phương pháp nghiên cứu xã hội học II
2
Phương pháp nghiên cứu xã hội học II
Mục lục
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1. Tính cấp thiết của đề tài:......................................................................5
2. Câu hỏi nghiên cứu :............................................................................. 6
3. Tổng quan vấn đề nghiên cứu:............................................................. 7
4. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài: ............................9
Ý nghĩa khoa học:........................................................................................... 9
Ý nghĩa thực tiễn: ...........................................................................................9
5. Mục tiêu nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu:.................................. 10
Mục tiêu nghiên cứu:......................................................................................
14
8.
Lý thuyết nghiên cứu: ............................................................................14
8.1.
Thuyết hành động xã hội: ...............................................................14
8.2.
Thuyết vai trò: ................................................................................15
8.3.
Thuyết kiểm soát xã hội: ...........................................................................15
8.4.
Thuyết biến đổi xã hội:..............................................................................16
9. Thao tác hóa khái
niệm…………………………………………………...16
9.1.Khái niệm môi trường: ......................................................................16
9.2.
Khái niệm ô nhiễm môi trường : ....................................................17
9.3.
bàn xã Việt Ngọc, Tân Yên, Bắc Giang……………………22
3. Những phát hiện thấy được tại địa bàn nghiên cứu: ......................25
4. Kết luận: .............................................................................................26
4.1.
Giải pháp: ............................................................................26
4.2.
Khuyến nghị:.........................................................................
27
5
Phương pháp nghiên cứu xã hội học II
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN
Tính cấp thiết của đề tài
1.
Môi trường là một mô hình sinh thái quan trọng phục vụ cho đời sống
của chính chúng ta. Hiện nay môi trường ấy lại đang bị đe dọa bởi các tác
nhân gây ô nhiễm, nó đặt môi trường vào tình trạng báo động như: đất đai
thì bị hoang hóa, diện tích rừng thì ngày càng bị suy giảm, nhất là nguồn
nước đang ngày càng bị ô nhiễm trầm trọng…
Nước sạch và vệ sinh môi trường rất cần thiết trong đời sống và sinh
hoạt con người, thế nhưng, hiện nay chúng ta đang đứng trước nguy cơ ô
nhiễm môi trường và khan hiếm nguồn nước sạch. Khi sử dụng nguồn nước
sức khỏe và mọi hoạt động sống của con người.
Ô nhiễm nguồn nước là vậy, vấn đề đặt ra là người dân nhận thức về
nó như thế nào mới là quan trọng. Thực tế hiện nay cho chúng ta thấy rõ
một điều rằng con người vân ngang nhiên sử dụng những nguồn nước bị ô
nhiễm. Để mọi người dân thấy được tác hại của việc sử dụng nguồn nước
bị ô nhiễm và thấy được tầm quan trọng của nước sạch. Em lựa chọn đề tài
“Nhận thức của người dân về vấn đề sử dụng nước sạch trong sinh
hoạt” (nghiên cứu tại địa bàn xã Việt Ngọc, Tân Yên, Bắc Giang)
Câu hỏi nghiên cứu :
2.
- Ý thức của một bộ phận người dân tại địa phương về việc sử dụng
nước sạch sinh hoạt hiện nay như thế nào?
- Các công tác tuyên truyền về môi trường và bảo vệ môi trường đã
thực hiện tốt chưa hay chưa tốt?
- Hiện nay đã có thêm những chính sách nào về việc giải quyết
nguồn nước cho người dân không?
7
Phương pháp nghiên cứu xã hội học II
3.
Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Trong nhiều năm vừa qua đã có rất nhiều các công trình được xây
dựng và thực hiện nhằm bảo vệ môi trường. Các công trình nghiên cứu về
bảo vệ môi trường như: cách đây khá lâu, vào khoảng thế kỷ 19 đã xuất
hiện các tác giả nghiên cứu về môi trường. một trong những tác giả nghiên
mài nghiên cứu biến nước thải sinh hoạt thành nước sạch bằng mô hình đất
ướt với các loại cây được ứng dụng là cây chuối hoa và chuối nước. Đề
tài “Nghiên cứu kiểm soát ô nhiễm nguồn nước hồ công viên 29-3 (Đà
Nẵng) bằng mô hình đất ướt” do nhóm bốn bạn sinh viên khoa môi trường
ĐH Bách khoa Đà Nẵng: Lê Văn Sơn, Phan Thị Kim Ngà, Phạm Phú Lâm,
Trịnh Vũ Long thực hiện đoạt giải nhất trong Ngày hội Sinh viên nghiên
cứu khoa học năm 2010 cấp trường. Đối tượng nghiên cứu là cây chuối
hoa (tên khoa học là cannan geniralis bail). trong đề tài nghiên cứu này
nhóm sinh viên nghiên cứu và chứng minh cây chuối hoa có thể biến nước
thải sinh hoạt thành nước sạch. Nhóm nghiên cứu cho biết rằng những mô
hình xử lý nước thải hiện nay phần lớn khá tốn kém. Mô hình đơn giản này
có thể giúp hộ gia đình nhỏ tái sử dụng nguồn nước, tăng mỹ quan đô thị
và ý nghĩa hơn là thải ra môi trường loại nước sạch tương đối giảm ô
nhiễm cho môi trường.
Trên trang Updatebook.vn có đăng đề tài “Nghiên cứu, đánh giá
hiện trạng và xây dựng chương trình kiểm soát ô nhiễm môi trường nước
mặt Huyện Nhà Bè, Tp Hồ Chí Minh” với mục tiêu chính của đề tài là xây
dựng một chương trình khả thi và hiệu quả nhằm kiểm soát ô nhiễm kênh
rạch Huyện Nhà Bè sao cho phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã
hội tại địa phương.
Để hoàn thành mục tiêu chính mà đề tài đã đưa ra, trong quá trình thực hiện
9
Phương pháp nghiên cứu xã hội học II
đề tài, các thông tin dữ liệu được thu thập phải tập trung làm sáng tỏ các
mục tiêu cụ thể sau:
Đánh giá hiện trạng chất lượng nước mặt trên kênh rạch Huyện Nhà
Bè
Phương pháp nghiên cứu xã hội học II
người dân về việc sử dụng nước sạch trong sinh hoạt bằng các lý thuyết xã
hội học.
Hệ thống các nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước tại thôn này
bằng các nghiên cứu thực tiễn.
Đồng thời qua nghiên cứu này còn giúp chúng ta có nhận thức đúng
đắn hơn, ý thức hơn về vấn đề bảo vệ môi trường, nhất là nguồn nước sinh
hoạt hằng ngày.
Cũng thông qua nghiên cứu này, phần nào làm sáng tỏ hệ thống các
khái niệm, các lý thuyết và các phương pháp nghiên cứu xã hội học.
4.2.
Ý nghĩa thực tiễn:
Việc nghiên cứu đề tài sẽ góp phần làm rõ hơn nhận thức của người
dân đối với nước sạch, cho người dân thấy được tầm quan trọng của nước
sạch đối với đời sống sinh hoạt hằng ngày.
Đồng thời, qua nghiên cứu này với phương pháp quan sát và phỏng
vấn sâu giúp chúng ta tiếp cận với đối tượng nghiên cứu để cung cấp
những thông tin quan trọng. Qua đó làm cho mọi người có những suy nghĩ,
nhận thức khác về tầm quan trọng của việc sử dụng nước sạch.
5. Mục tiêu nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Mục tiêu nghiên cứu:
Nghiên cứu thực trạng nguồn nước hiện nay ở địa bàn xã Việt Ngọc,
huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang. Đồng thời, việc nghiên cứu giúp cho
người dân thấy được nguồn nước người dân đang sử dụng có đảm bảo vệ
sinh an toàn sức khỏe không.
Tìm hiểu những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nói chung và
Đưa ra những khuyến nghị và giải pháp về vấn đề nghiên cứu nhằm
giải quyết vấn đề để người dân có những nhận thức đúng và thực hiện
đúng.
6.
Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
6.1. Đối tượng nghiên cứu:
Nhận thức của người dân về việc sử dụng nước sạch trong sinh hoạt
Khách thể nghiên cứu:
6.2.
Người dân sống tại địa bàn xã Việt Ngọc, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc
Giang
12
Phương pháp nghiên cứu xã hội học II
6.3.
Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Xã Việt Ngọc, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang
- Thời gian: 28/11 đến 09/12/2012
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp luận:
Đề tài được thực hiện dựa trên cơ sở lý luận triết học Mác Lênin
cùng với các học thuyết và phương pháp xã hội học Macxit. Trong đề tài
sử dụng một cách khoa học phương phương pháp luận của chủ nghĩa duy
7.2.2 Phương pháp quan sát:
Từ phương pháp này ta thu được những thông tin thức nghiệm về
đối tượng nghiên cứu thông qua tri giác trực tiếp và ghi chép một cách
trung thực những nhân tố có liên quan đến đối tượng và mục đích nghiên
cứu.
Quan sát những hoạt động sinh hoạt của người dân, cách sử dụng
nguồn nước của người dân. Từ đó xem họ có sử dụng nguồn nước an toàn
không, có hợp vệ sinh và đảm bảo an toàn sức khỏe không.
Đồng thời qua đó quan sát xem người dân có những hành động bảo
vệ nguồn nước của mình không
Từ đó đưa ra những nhận xét đánh giá cụ thể về vấn đề nghiên cứu
7.2.3
phương pháp trưng cầu ý kiến bằng bảng hỏi:
Đây là phương pháp chủ đạo không thể thiếu trong nghiên cứu xã
hội học. Với phương pháp này ta có thể thu được những thông tin khách
quan nhất của đối tượng về vấn đề nghiên cứu
14
Phương pháp nghiên cứu xã hội học II
Phương pháp phỏng vấn sâu:
7.2.4
Phương pháp này nhằm mục đích thu được những thông tin mang
tính chất định tính làm rõ vấn đề cần nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu xã hội học II
chọn phương án tối ưu nhất đối với mình. Từ đó có thể giúp cho con người
nhận định một đề đúng hay sai, tốt hay xấu, hành động ủng hộ hay phản
đối khi đó con người sẽ bộc lộ ra những hành động xấu của mình.
Lý thuyết này cho rằng ở xã hội phát triển, hành động của con người
sẽ tuân theo hành động hợp lý về giá trị và hợp lý về mục đích, thay vì
hành động theo truyền thống hay theo cảm xúc.
Trong đề tài này, lý thuyết về hành động xã hội được thể hiện: một
số người dân biết rằng nguồn nước mình đang dùng không an toàn nhưng
vẫn tiếp tục sử dụng trong sinh hoạt, do những nhu cầu và lợi ích cá nhân
mà họ lựa chọn cho mình cách sử dụng riêng.
8.2
Thuyết vai trò
Vai trò là những khuôn mẫu ứng xử khác nhau do xã hội áp đặt cho
mỗi chức vị của con người trong xã hội đó. Có hai loại vai trò khác nhau:
vai trò hiện và vai trò ẩn. Vai trò hiện là vai trò bên ngoài mọi người đều
có thể thấy được. Vai trò ẩn là vai trò không biểu lộ ra bên ngoài mà có khi
chính người đóng vai trò đó cũng không biết.
Trong đề tài sử dụng thuyết vai trò để chỉ ra người dân coi nguồn
nước sử dụng của mình có quan trọng hay không. Họ đã bảo vệ nguồn
nước của mình như thế nào. Và họ có quan tâm tới ô nhiễm nguồn nước
không.
8.3
Thuyết kiểm soát xã hội
Kiểm soát xã hội có thể là sự bố trí chuẩn mực, các giá trị cùng
những chế tài ép buộc việc thực hiện chúng. Sự kiểm soát sẽ quy định hành
tạo quan hệ mật thiết với nhau. Bao quanh con người, có ảnh hưởng đến
đời sống sản xuất, sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật”.
Theo nghĩa rộng, môi trường là tất cả các nhân tố tự nhiên và xã hội
cần thiết cho sự sinh sống, sản xuất của con người như: tài nguyên thiên
nhiên, không khí, đất, nước, ánh sáng, cảnh quan và quan hệ xã hội.
Theo nghĩa hẹp, không xét tới tài nguyên thiên nhiên, môi trường
chỉ bao gồm các nhân tố tự nhiên và xã hội trực tiếp liên quan tới chất
lượng cuộc sống con người. Đó là tất cả những gì xung quanh ta cho ta cơ
sở để sống và phát triển.
17
Phương pháp nghiên cứu xã hội học II
Theo chức năng, môi trường còn được chia thành 2 loại: môi trường
tự nhiên và môi trường xã hội. Trong đó, môi trường tự nhiên bao gồm các
nhân tố tự nhiên như vật lý, hoá học, sinh học, tồn tại ngoài ý muốn của
con người, nhưng cũng ít nhiều chịu tác động của con người. Đó là ánh
sáng mặt trời, núi sông, biển cả, không khí, động, thực vật, đất, nước... Môi
trường tự nhiên cho ta không khí để thở, đất để xây dựng nhà cửa, trồng
cấy, chăn nuôi, cung cấp cho con người các loại tài nguyên khoáng sản cần
cho sản xuất, tiêu thụ và là nơi chứa đựng các chất thải, cung cấp cho ta
cảnh đẹp để giải trí, làm cho cuộc sống con người luôn thêm phong phú.
Môi trường xã hội bao gồm các quan hệ xã hội, đó là mối quan hệ giữa con
người với con người, giữa con người với xã hội.
9.2 . Khái niệm ô nhiễm môi trường :
Tại khoản 6 điều 3 Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 nói rằng: “Ô
nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù
hợp với tiêu chuẩn của môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và
nước là sự biến đổi nói chung do con người đối với chất lượng nước và gây
nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ
ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và các loài hoang dã”.
Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên: Do mưa, tuyết tan, gió bão, lũ
lụt, đưa vào môi trường nước chất thải bẩn, các sinh vật và vi sinh vật có
hại kể các xác chết của chúng.
Ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo: Quá trình thải các chất độc
hại chủ yếu dưới dạng lỏng như các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông
nghiệp, giao thông vào môi trường nước.
9.6
Khái niệm chất thải:
“Chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí được thải ra từ sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác”. (Khoản 8, điều 3
Luật Bảo vệ môi trường)
Chất thải nguy hại “là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, dễ
cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc đặc tính nguy hại
khác”.
Ngoài ra chúng ta còn có thể phân loại chất thải như sau:
19
Phương pháp nghiên cứu xã hội học II
a. Chất thải công nghiệp: Tất cả các loại vật liệu, hoá chất, đồ vật
được tạo thành không theo ý muốn trong các quá trình sản xuất công
nghiệp. Rác thải công nghiệp có thể ở dạng rắn, lỏng, quánh, các loại chất
thải nguy hại.
Cảm giác, Tri giác, Biểu tượng.
Nhận thức lý tính (hay còn gọi là tư duy trừu tượng) là giai đoạn
phản ánh gián tiếp trừu tượng, khái quát sự vật, được thể hiện qua các hình
thức như khái niệm, phán đoán, suy luận.
Theo sách Tâm lý học đại cương, Khoa Giáo dục học, Trường Đại
học Khoa học Xã hội và Nhân văn có viết: nhờ hoạt động nhận thức mà
con người phản ánh hiện thực xung quanh ta và các hiện thực của bản thân
ta, trên cơ sở đó con người tỏ thái độ tình cảm và hành động. Trong việc
nhận thức thế giới, con người có thể đạt tới mức độ nhận thức khác nhau,
từ thấp đến cao từ đơn giản đến phức tạp.
CHƯƠNG II: NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI DÂN VỀ VIỆC SỬ
DỤNG NƯỚC SẠCH TRONG SINH HOẠT
1. Khái quát địa bàn thực tập
Việt Ngọc là xã miền núi nằm ở phía Tây huyện Tân Yên. Phía Đông giáp
xã Song Vân, Ngọc Vân huyện Tân yên. Phía Tây giáp xã Ngọc Sơn, Hoàng
Thanh huyện Hiệp Hòa. Phía Nam giáp xã Lương Phong huyện Hiệp Hòa.
Phía Bắc giáp xã Lam Cốt huyện Tân Yên, xã Dương Thành huyện Phú
Bình, tỉnh Thái Nguyên. Xã Việt Ngọc có diện tích 8,72km, dân số năm
1999 là 7800 người, mật độ đạt 894 người/ km2. Trụ sở đặt ở thôn Dĩnh
- xã Việt Ngọc - huyện Tân Yên - tỉnh Bắc Giang.
Tổng diện tích tự nhiên 806ha, dân số 8420 nhân khẩu phân bổ ở 23
thôn.Chủ yếu là dân tộc Kinh, dân tộc thiểu số rất ít. Mỗi thôn gồm một
21
Phương pháp nghiên cứu xã hội học II
trưởng thôn, phó thôn, công an viên. Diện tích canh tác gần 500 ha. Giao
thông có tuyến đường 295, 297 chạy qua. Đường liên thôn, nội thôn có
-01 Bà mẹ được phong tặng Mẹ Việt Nam Anh hùng
-03 Anh hùng LLVTND
-01 Anh hùng lao động trong thời kỳ đổi mới
-Cờ thưởng của Chính phủ cho đơn vị dẫn đầu khu vực trung du và danh
hiệu cao quý: “Đơn vị anh hùng LLVTND” xã Việt Ngọc.
Với những điều kiện kinh tế- xã hội trên, xã Việt Ngọc có những điều kiện
thuận lợi và khó khăn riêng trong quá trình phát triển công nghiệp hóa- hiện
đại hóa và quá trình đô thị hóa.
23
Phương pháp nghiên cứu xã hội học II
2. Thực trạng sử dụng nước sạch trong sinh hoạt của người dân ở
địa bàn xã Việt Ngọc, Tân Yên, Bắc Giang
Xã Việt Ngọc, Tân Yên, Bắc Giang đang trong quá trình công nghiệp
hóa, hiện đại hóa, kéo theo đó là quá trình đô thị hóa, dân cư ngày càng
đông, nhu cầu về nước trong sinh hoạt ngày càng tăng lên, nhất là nước sạch
để sử dụng trong đời sống sinh hoạt hằng ngày.
Có nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến tình trạng ô
nhiễm môi trường nước, như sự gia tăng dân số, mặt trái của quá trình
công nghiệp hoá, hiện đại hoá, cơ sở hạ tầng yếu kém, lạc hậu: nhận thức
của người dân về vấn đề môi trường còn chưa cao… Đáng chú ý là sự bất
cập trong hoạt động quản lý, bảo vệ môi trường. Nhận thức của nhiều cấp
chính quyền, cơ quan quản lý, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm về nhiệm
vụ bảo vệ môi trường nước chưa sâu sắc và đầy đủ; chưa thấy rõ ô nhiễm
môi trường nước là loại ô nhiễm gây nguy hiểm trực tiếp, hàng ngày và
Đối với nông thôn nước ta các nguồn ô nhiễm nước chủ yếu từ các
lĩnh vực:
- Ô nhiễm nước do sản xuất nông nghiệp: do hiện nay Việt Nam có
70% dân số đang sinh sống ở nông thôn, phần lớn các chất thải của con
người và gia súc không được xử lý nên thấm xuống đất hoặc bị rửa trôi, làm
cho tình trạng ô nhiễm nguồn nước về mặt hữu cơ và vi sinh vật ngày càng
cao. Theo báo cáo của Bộ nông nghiệp & Phát triển nông thôn, số vi khuẩn
Feca coliform trung bình biến đổi từ 1.500 – 3.500 MNP/100ml ở các vùng
ven sông Tiền và sông Hậu, tăng lên tới 3.800 – 12.500 MNP/100ml ở các
kênh tưới tiêu.
25