BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NHỮ THỊ NGỌC HÀ
SỬ DỤNG DẠY HỌC HỢP TÁC THEO NHÓM
NHỎ ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY HỌC
CÁC BÀI LUYỆN TẬP - ÔN TẬP
(HÓA HỌC LỚP 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG)
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGHỆ AN - 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NHỮ THỊ NGỌC HÀ
SỬ DỤNG DẠY HỌC HỢP TÁC THEO NHÓM
NHỎ ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY HỌC
CÁC BÀI LUYỆN TẬP - ÔN TẬP
(HÓA HỌC LỚP 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG)
Chuyên ngành: Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn Hóa học
Mã số: 60.14.01.11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
MỤC LỤC
Trang
PHẦN MỞ ĐẦU...............................................................................................................................10
1. Lí do chọn đề tài......................................................................................................................10
2. Mục đích nghiên cứu..............................................................................................................11
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu........................................................................................12
4. Nhiệm vụ nghiên cứu..............................................................................................................12
5. Phương pháp nghiên cứu........................................................................................................12
6. Giả thuyết khoa học................................................................................................................12
7. Điểm mới của đề tài................................................................................................................12
PHẦN NỘI DUNG.............................................................................................................................13
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN.......................................................................................13
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu..............................................................................................13
1.1.1. Vài nét về lịch sử ra đời của phương pháp dạy học hợp tác [9], [10],[11].....................
1.1.2. Các luận văn, khoá luận tốt nghiệp về tổ chức hoạt động nhóm trong dạy học............
1.2. Dạy học hợp tác, một phương pháp dạy học tích cực[8],[11],[22],[39],[47]........................15
1.2.1. Khái niệm dạy học hợp tác............................................................................................
1.2.2. Các cơ sở khoa học của phương pháp dạy học hợp tác................................................
1.2.3. Khái niệm dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ[18],[39],[41],[45],[48]...............................
1.2.3.2. Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ là một PPDH tích cực[8],[11],[22],[39],
[47].............................................................................................................................................19
1.2.4. Cấu trúc của dạy học hợp tác theo nhóm......................................................................
1.2.5. Tổ chức hoạt động dạy học hợp tác theo nhóm[8],[11],[22],[39],[47]..........................
1.2.5.2. Một số hình thức tổ chức hoạt động nhóm trong giờ ôn, luyện tập..............................22
(1). Tổ chức hoạt động nhóm theo cấu trúc Jigsaw trong giờ ôn, luyện tập...........................
(2). Tổ chức hoạt động nhóm theo cấu trúc Stad trong giờ ôn, luyện tập...............................
(3). Tổ chức hoạt động nhóm theo mô hình trò chơi trong giờ ôn, luyện tập........................
(4). Tổ chức hoạt động theo nhóm ghép đôi trong giờ ôn, luyện tập.....................................
(5). Tổ chức hoạt động seminar theo nhóm trong giờ ôn, luyện tập......................................
1.3. Ưu - nhược điểm của dạy học hợp tác theo nhóm [9],[10],[18],[34]...................................36
2.4.4. Xây dựng grap nội dung bài ôn, luyện tập.....................................................................
2.5. Nguyên tắc thiết kế giáo án bài ôn, luyện tập có sử dụng phương pháp dạy học hợp tác
theo nhóm..................................................................................................................................55
2.6. Qui trình thiết kế giáo án bài ôn, luyện tập..........................................................................57
2.6.1. Xác định mục tiêu bài ôn, luyện tập..............................................................................
2.6.2. Chuẩn bị phương tiện dạy học......................................................................................
2.6.3. Xác định các phương pháp dạy học phối hợp với phương pháp dạy học hợp tác
theo nhóm..................................................................................................................
2.6.4. Thiết kế các hoạt động dạy và hoạt động học...............................................................
2.6.5. Ra bài tập về nhà để học sinh tự rèn luyện thêm..........................................................
2.6.6. Dạy thử, lấy ý kiến.........................................................................................................
5
2.7. Thiết kế giáo án các bài luyện tập, ôn tập Hóa học lớp 11 - Ban Cơ bản có dạy học theo
nhóm..........................................................................................................................................58
2.7.1. Các giáo án bài luyện tập...............................................................................................
2.7.2. Các giáo án bài ôn tập...................................................................................................
Tiểu kết chương 2.......................................................................................................................97
Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM...............................................................................................99
3.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm..........................................................................................99
3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm.........................................................................................................99
3.3. Chuẩn bị thực nghiệm..........................................................................................................99
3.4. Tiến hành thực nghiệm......................................................................................................100
3.5. Kết quả thực nghiệm..........................................................................................................101
3.5.1. Kết quả điều tra GV.....................................................................................................
3.5.2. Kết quả điều tra HS.....................................................................................................
3.5.3. Kết quả của 3 bài kiểm tra của 3 tiết dạy thực nghiệm...............................................
3.6. Xử lí kết quả thực nghiệm..................................................................................................105
SGK
TNKQ
TNSP
TV
Bảng tuần hoàn
Bài tập hoá học
Đối chứng
Dạy học
Dạy học hoá học
Giáo dục
Giáo viên
Hóa học
Học sinh
Phương pháp
Phương pháp dạy học
Phương trình hoá học
Phòng thí nghiệm
Sách giáo khoa
Thực nghiệm khách quan
Thực nghiệm sư phạm
Thành viên
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1. Phiếu đánh giá kết quả học tập của nhóm.......................................................................25
Bảng 1.2. Phiếu đánh giá kết quả hoạt động seminar theo nhóm...................................................29
Bảng 1.3. Mức độ sử dụng các PPDH trong dạy học hóa học ở trường THPT..................................42
Bảng 1.4. Mức độ sử dụng các hình thức hoạt động có vận dụng PPDH hợp tác nhóm của GV......42
Hình 3.2. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra số 2..........................................................................108
Bảng 3.12. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra số 3.........................109
Hình 3.3. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra số 3..........................................................................109
Bảng 3.13. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích tổng hợp.....................................109
Hình 3.4. Đồ thị đường lũy tích tổng hợp......................................................................................110
Bảng 3.14. Bảng tổng hợp phân loại kết quả học tập của HS.........................................................111
Hình 3.5. Đồ thị tổng hợp phân loại kết quả học tập của HS.........................................................111
Bảng 3.15. Bảng tổng hợp các tham số đặc trưng.........................................................................111
9
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Trong giai đoạn hiện nay, nền kinh tế nước ta đã và đang có những chuyển
biến mạnh mẽ từ cơ chế tập trung, bao cấp sang cơ chế thị trường, nhiều thành phần
kinh tế dưới sự quản lí của nhà nước, theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Cùng với
mục tiêu công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, áp dụng những thành tựu khoa
học công nghệ, tăng cường hội nhập với các nước trong khu vực và trên thế giới,
đòi hỏi giáo dục phải đào tạo nên những con người lao động có tính sáng tạo, thích
ứng với sự phát triển nhanh và đa dạng của xã hội. Nước ta cũng đã gia nhập WTO,
hướng tới xây dựng một xã hội tri thức phù hợp với sự phát triển trên thế giới.
Cùng với xu hướng mới, đòi hỏi giáo dục phải đổi mới để đáp ứng yêu cầu
đào tạo nguồn nhân lực cho xã hội mới - xã hội tri thức.
Các phẩm chất của người lao động mà giáo dục đào tạo cần chú ý đặc bịêt là:
năng lực hành động, tính tự lực và trách nhiệm, năng lực cộng tác làm việc, năng
lực giải quyết các vấn đề phức hợp, khả năng học tập suốt đời.
Từ các yêu cầu này, đòi hỏi giáo dục nước ta cần có sự đổi mới toàn diện về
mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học, phương tiện và hình thức tổ chức dạy học.
Điều 27 của luật giáo dục đã nêu rõ “Mục tiêu của giáo dục phổ thông là
Trong quá trình giảng dạy, cũng như đi dự giờ các đồng nghiệp trong các giờ
luyện tập - ôn tập và nhận thấy tiết dạy chưa thật sự sinh động và gặp khó khăn
trong việc hệ thống lại kiến thức cho HS và đôi khi xin dự giờ các tiết luyện tập - ôn
tập GV thường hay tránh.
Bài luyện tập - ôn tập là bài dạy hoàn thiện kiến thức, với nội dung trong
sách giáo khoa (SGK) ngắn gọn, nhưng nó bao hàm một nội dung lớn, chính vì thế
mà việc dạy những bài luyện tập - ôn tập để đạt được hiệu quả sẽ rất khó khăn,
thông thường khi đến dạng BT này HS và đôi khi GV cũng ít quan tâm vì nội dung
rất đơn giản, do đó đòi hỏi người dạy phải có sự đổi mới PP dạy sao cho trong thời
gian ngắn HS lĩnh hội được toàn bộ kiến thức cơ bản cần ôn tập đồng thời phải phát
huy tính tích cực, tự học cho HS, hình thành cho HS tính tư duy logic và lòng đam
mê học tập, khả năng làm việc cá nhân và làm việc theo nhóm đây là vấn đề cấp
thiết trong thời đại hiện nay.
Trong số các PPDH tích cực thì DHHT nhóm nhỏ đã được nhiều nhà giáo
dục quan tâm bởi đặc điểm của DHHT nhóm là thông qua hoạt động học tập, học
sinh được hình thành và phát triển các kĩ năng xã hội như: giao tiếp, ngôn ngữ, khả
năng hợp tác, làm việc cùng nhau, chia sẻ kinh nghiệm cũng như kiến thức …từ đó
phát triển tư duy, khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề, đồng thời lĩnh hội được
kiến thức bài học và kiến thức xã hội. Đó chính là nền tảng cho việc hình thành,
phát triển và rèn luyện kĩ năng sống cho học sinh.
Với tất cả những lí do nêu trên, tôi đã chọn đề tài: “Sử dụng PPDH hợp tác
theo nhóm nhỏ để nâng cao hiệu quả dạy học hoá học các bài luyện tập - ôn
tập(Hóa học 11 THPT)”
2. Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu tổng quan về cơ sở lí luận của dạy học hợp tác theo nhóm.
- Vận dụng phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm vào dạy học các bài
luyện tập - ôn tập(hoá học 11 THPT).
11
Vận dụng phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ trong dạy học hoá
học 11 THPTcác bài luyện tập - ôn tập chương trình cơ bản nhằm phát huy năng lực
người học, đặc biệt là năng lực cộng tác trong quá trình học tập.
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là nguồn tư liệu bổ sung về việc nghiên cứu,
sử dụng hiệu quả các hình thức tổ chức hoạt động nhóm hợp tác trong dạy và học
hoá ở trường THPT.
12
PHẦN NỘI DUNG
Chương 1:
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Vài nét về lịch sử ra đời của phương pháp dạy học hợp tác [9], [10],[11]
John Dewey, nhà giáo dục thực dụng Mỹ, được coi là người đầu tiên khởi
xướng ra xu thế dạy học hợp tác. Vào đầu những năm 1900, ông luôn nhấn mạnh
vai trò của giáo dục như là một phương tiện dạy cho con người cách sống hợp tác
trong một chế độ xã hội dân chủ.
Trong khoảng thời gian từ năm 1930 đến năm 1940, nhà tâm lí học xã hội
Kurt Lewin đã tạo nên một dấu ấn mới trong lịch sử phát triển của tư tưởng giáo
dục hợp tác khi ông nhấn mạnh đến tầm quan trọng của cách thức cư xử trong nhóm
khi nghiên cứu hành vi của các nhà lãnh đạo và thành viên trong các nhóm dân chủ.
Sau đó, Mornton Deutsch, một HS của Lewin đã phát triển lý luận về hợp tác và
cạnh tranh trên cơ sở "những lý luận nền tảng" của Lewin.
Elliot Aronson với mô hình lớp học Jigsaw đầu tiên (1978) đã đánh dấu một
bước ngoặt quan trọng trong việc hoàn thiện các hình thức dạy học hợp tác. Nhiều
công trình nghiên cứu của ông cho thấy rằng thành tích cá nhân cũng như tập thể
luôn luôn cao hơn khi mọi người hợp tác với nhau thay vì ganh đua. Bởi vì kết quả
cạnh tranh khiến cho một người thành công trên thất bại của người khác và đương
nhiên điều đó làm giảm hiệu quả làm việc; mặt khác môi trường cạnh tranh chú
hoạt động nhóm nhằm nâng cao chất lượng lĩnh hội kiến thức cho học sinh lớp 10
nâng cao qua chương Nhóm oxi” (2008) của học viên Phan Đồng Châu Thủy, Đại
học Sư phạm Huế [40].
Đề tài nghiên cứu trên đã góp phần vào việc đổi mới PPDH. Các hình thức tổ
chức dạy học theo nhóm và nội dung hoạt động đã phát huy được tính tính cực, khả
năng tư duy của HS.
Tuy nhiên, tác giả chủ yếu xây dựng hoạt động nhóm nhỏ trong thời gian
ngắn (3-5 phút); chưa chú trọng đến cách chia nhóm và rèn luyện các kỹ năng hoạt
động cho HS. Phương án đánh giá kết quả hoạt động nhóm còn chưa đánh giá được
sự đóng góp của mỗi thành viên vào kết quả chung của nhóm.
(2) Luận văn thạc sĩ Giáo dục học "Tổ chức hoạt động nhóm trong dạy và
học hóa học ở trường trung học phổ thông - Phần hóa 10 chương trình nâng cao"
(2009) của học viên Hỉ A Mổi, Đại học Sư phạm TP.HCM[26] .
Luận văn đã đề xuất và thử nghiệm 5 hình thức tổ chức hoạt động nhóm
thích hợp với dạy học môn Hóa học ở trường THPT:
(3) Luận văn thạc sĩ Giáo dục học "Sử dụng phương pháp dạy học hợp tác
nhóm nhỏ trong dạy học hóa học lớp 11 - chương trình nâng cao ở trường THPT"
(2010) của học viên Trần Thị Thanh Huyền, Đại học Sư phạm TP.HCM[21].
Tác giả đã nghiên cứu và đề xuất qui trình sử dụng PPDH hợp tác theo nhóm
gồm 5 bước: phân tích thông tin; xác định mục tiêu bài học; lập kế hoạch bài giảng;
tổ chức giờ học và rút kinh nghiệm.
Nhận xét: Hai luận văn trên đã giúp người đọc có cái nhìn tổng quan về
PPDH hợp tác theo nhóm. Các giáo án đã thiết kế phù hợp với đối tượng HS khá giỏi. Tuy nhiên, các đề tài này chưa đề cập đến việc vận dụng PPDH hợp tác theo
nhóm trong các bài ôn tập, tổng kết.
14
(4) Khóa luận tốt nghiệp "Hoạt động nhóm trong dạy học hóa học ở trường
trung học phổ thông" (2008) của sinh viên Phan Thị Thùy Trang, Đại học Sư phạm
TP.HCM [42].
nhóm có các học sinh cùng học tập, các học sinh trong nhóm có sự cộng tác học tập,
giữa các nhóm cũng có sợ cộng tác để đạt được các mục tiêu chung. Trong phương
pháp dạy học hợp tác, giáo viên đóng vai trò là người tổ chức, thiết kế và điều khiển
15
việc học của học sinh thông qua học hợp tác bằng việc thiết kế các giờ học hợp tác.
Vai trò của học sinh là người học tập, trau dồi kiến thức trong sự hợp tác. Do đó,
hợp tác chính là phương tiện, là mục tiêu dạy học.
Phương pháp dạy học hợp tác là nhân tố quan trọng trong quá trình dạy học
nói chung và trong dạy học hoá học nói riêng. Dạy học hợp tác có ý nghĩa to lớn, đó
là khi học sinh tham gia vào các nhóm học tập sẽ thúc đẩy quá trình học tập, không
khí học tập và đưa đến hiệu quả cao, tăng tính chủ động tư duy, tính sáng tạo và khả
năng ghi nhớ của học sinh trong quá trình học tập, tăng tính hứng thú học tập cho
học sinh, giúp học sinh phát triển các kĩ năng giao tiếp bằng ngôn ngữ, phát triển tư
duy hội thoại, nâng cao ý thức trách nhiệm và sự tin tưởng của người học, thúc đẩy
những mối quan hệ cạnh tranh mang tính tích cực trong học tập.
Như vậy, dạy học hợp tác là một phương pháp dạy học tích cực, có tính xã
hội cao và phát huy được tối đa mục tiêu đặt ra đối với người học.
1.2.2. Các cơ sở khoa học của phương pháp dạy học hợp tác
Phương pháp dạy học hợp tác được xây dựng trên cơ sở các thuyết sau:
a. Thuyết làm việc đồng đội (tức là học tập mang tính xã hội)
Thuyết này có tư tưởng chính là khi các cá nhân làm việc cùng nhau và cùng
hướng tới một mục tiêu chung thì sự phụ thuộc lẫn nhau sẽ thúc đẩy họ hoạt động
tích cực hơn. Từ đó sẽ giúp nhóm và giúp chính cá nhân trong nhóm đạt đến thành
công. Để cùng nhau thành công, nhóm thường tìm cách giúp đỡ những thành viên
đặc biệt, mọi người đều có xu hướng vươn tới sự thống nhất và coi trọng thành viên
của nhóm mình.
Thuyết này đã được nhiều nhà giáo dục học trên thế giới áp dụng thực
nghiệm trong các nhà trường bằng các hình thức học tập như: học cùng nhau, tổ học
L. X. Vưgotsky khẳng định: “ Trong sự phát triển của trẻ, mọi chức năng tâm
lí cao cấp đều xuất hiện hai lần: lần thứ nhất như là một hoạt động tập thể, một hoạt
động xã hội, nghĩa là như một chức năng biên tâm lí; lần thứ hai như là một hoạt
động cá nhân, như là một chức năng tâm lí bên trong”.
L. X. Vưgotsky đã đưa ra khái niệm và xây dựng lí thuyết về vùng phát triển
gần nhất. Ông thấy rằng: dạy học chỉ có hiệu quả đối với việc thúc đẩy sự phát triển
khi tác động của nó nằm ở vùng phát triển gần nhất của học sinh. Quá trình chuyển
vào trong và hoạt động bên trong của đứa trẻ chỉ xảy ra trong mối quan hệ với
những người xung quanh và sự hợp tác với bạn bè. Nhiệm vụ của giáo viên là tìm
phương án để kích thích và làm thức tỉnh quá trình chuyển vào trong và hoạt động
bên trong của học sinh với quan điểm: “Điều người học có thể làm qua hợp tác hôm
nay thì họ có thể làm một mình ngày mai”.
1.2.3. Khái niệm dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ[18],[39],[41],[45],[48]
Dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ là phương pháp dạy học trong đó học sinh
dưới sự hướng dẫn của giáo viên làm việc phối hợp với nhau theo những nhóm nhỏ
để hoàn thành mục đích chung của nhóm đã được đặt ra.
Để sự phối hợp trong học tập hợp tác theo nhóm nhỏ thật sự mang lại hiệu
quả, các thành viên phải làm việc trong những tổ với những đặc trưng tương tự
nhau về tâm lí và phối hợp hành động để thực hiện mục đích chung.
17
1.2.3.1. Những nét đặc trưng cơ bản của dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ
a. Sự phụ thuộc lẫn nhau một cách tích cực
Học sinh cộng tác với nhau theo những nhóm nhỏ. Sự phụ thuộc lẫn nhau
một cách tích cực thể hiện ở những điểm sau:
- Các thành viên trong nhóm nỗ lực, phấn đấu hoàn thành phần việc của
mình để đạt được mục tiêu chung của cả nhóm.
- Các thành viên trong nhóm cùng chia sẻ số phận chung khi tất cả cùng
thắng hoặc thua dựa trên nền tảng thành tích chung.
+ Biện pháp 5: Hướng dẫn nhóm trưởng cùng các thành viên kiểm tra chéo nhau
về việc lĩnh hội kiến thức và cách trình bày, lập luận để sẵn sàng đại diện cho nhóm.
+ Biện pháp 6:Tạo điều kiện để học sinh dạy lại những gì đã học được cho
người khác.
d. Kĩ năng hợp tác
Trong học tập hợp tác, học sinh không chỉ lĩnh hội được kiến thức liên quan
đến nội dung - chương trình môn học mà còn được học, được thực hành và được thể
hiện, củng cố và nâng cao các năng lực và kĩ năng xã hội như: kĩ năng lắng nghe, kĩ
năng hỏi - trả lời, kĩ năng sử dụng ngữ điệu khi giao tiếp… đây là yếu tố cần thiết
cho hoạt động học tập hợp tác có hiệu quả. Hoạt động hợp tác theo nhóm đòi hỏi ở
học sinh tính tổ chức, sự xây dựng và duy trì không khí tin tưởng lẫn nhau, kĩ năng
giao tiếp có hiệu quả, cách giải quyết mâu thuẫn trên tinh thần xây dựng, đó là năng
lực tư duy hội thoại có phê phán.
Trong học tập hợp tác, học sinh càng có nhiều kĩ năng xã hội, giáo viên càng
quan tâm và động viên khen thưởng việc sử dụng các kĩ năng đó thì thành tích học
tập đạt được sẽ càng cao hơn. Các kĩ năng hợp tác, đó là: kĩ năng lãnh đạo, kĩ năng
quyết đoán, kĩ năng tạo lòng tin, kĩ năng giải quyết các bất đồng như: biết cách lắng
nghe, biết cách kiềm chế, biết cách lập luận cho quan điểm của mình một cách
thuyết phục.
1.2.3.2. Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ là một PPDH tích cực[8],
[11],[22],[39],[47]
Trong xu hướng toàn cầu hoá đang phát triển rộng thì nhu cầu hợp tác xuyên
quốc gia ngày càng phổ biến rộng rãi. Cùng với xu hướng đó, năng lực hợp tác
trong dạy học cũng trở thành mục tiêu đào tạo của ngành giáo dục nói chung và
nhà trường trung học phổ thông nói riêng.
Một số quan điểm khoa học gần đây đã làm rõ bản chất của việc học theo
cách nhìn mới. Theo quan điểm tâm lí học lịch sử, L.X.Vưgotsky cho rằng các chức
năng tâm lí cấp cao xuất hiện trước hết ở mức độ liên nhân cách giữa các cá nhân
trước khi chúng tồn tại ở mức độ tâm lí bên trong. Vì thế theo ông, một lớp học cần
Nhiệm vụ
Lớp học
(3)
Nhóm
(4)
(5)
Nhóm
Nhóm
Thống nhất kết quả làm việc
Đánh giá kết quả
Trong tài liệu lí luận cơ bản về dạy và học tích cực của giáo sư Trần Bá
Hoành và một số tác giả khác đã đưa ra và cụ thể hóa cấu tạo một tiết học hoặc một
buổi làm việc theo nhóm như sau:
1- Làm việc chung cả lớp
a. Nêu vấn đề, xác định nhiệm vụ nhận thức
b. Tổ chức các nhóm, giao nhiệm vụ
c. Hướng dẫn cách làm việc trong nhóm
20
2- Làm việc theo nhóm
Tự đánh giá, tự điều chỉnh
1.2.5. Tổ chức hoạt động dạy học hợp tác theo nhóm[8],[11],[22],[39],[47]
1.2.5.1. Quan niệm về tổ chức giờ học theo nhóm
Tổ chức giờ học theo nhóm là một kiểu tổ chức giờ học lên lớp, nhưng tuỳ
từng nhiệm vụ của mỗi giai đoạn tiết học, nếu thỏa mãn một số điều kiện thì có thể
tổ chức học sinh thành các nhóm nhỏ, tiến hành các hình thức học tập để giải quyết
bài tập của nhóm mình, qua đó đạt được mục tiêu của giờ học.
Trong giờ học theo nhóm, giáo viên dẫn dắt học sinh khám phá, lĩnh hội kiến
thức qua từng bước nhận thức, tổ chức sự tác động tương hỗ giữa học sinh với học
sinh, để các nhóm học sinh tự tiến hành các hoạt động của họ, qua đó có thể rút ra
21
các tri thức cần thiết cho mình. Giáo viên từ vai trò là người chủ của giờ học trở
thành người tổ chức, điều khiển học sinh tự điều hành các hoạt động trong giờ học.
Tuy nhiên để giúp học sinh tránh những sai lầm trong tổ chức giờ học theo nhóm
cần có một khoảng thời gian để giáo viên tổ chức cho học sinh làm việc, thảo luận
chung cả lớp.
1.2.5.2. Một số hình thức tổ chức hoạt động nhóm trong giờ ôn, luyện tập
(1). Tổ chức hoạt động nhóm theo cấu trúc Jigsaw trong giờ ôn, luyện tập
* Bước 1: Chia nhóm
- Để không mất nhiều thời gian của tiết học, việc chia nhóm nên thực hiện ở
tiết học trước. GV có thể tiến hành theo 2 cách:
+ Cách 1: Dựa vào điểm số bài kiểm tra trước đó (hoặc do GV nhận định),
chia lớp thành 4 nhóm hợp tác, mỗi nhóm 8 - 9 HS có cả 4 trình độ: giỏi, khá, trung
bình, yếu - kém. Khi đó, số lượng thành viên trong nhóm bằng 2 lần số phần của bài
ôn, luyện tập (mỗi bài thường được chia thành 4 phần). Như vậy, 2 thành viên trong
nhóm sẽ được giao nhiệm vụ tìm hiểu một phần bài học và được đánh số tương ứng.
nhân tạo nên thành công của cả nhóm.
- GV tổ chức kiểm tra đánh giá sự nắm vững kiến thức của HS (cả lớp làm
bài kiểm tra). Nội dung kiểm tra gồm tất cả các nội dung trong bài học.
- Theo phân phối chương trình môn Hóa học lớp 11 - ban cơ bản THPT, sau
mỗi bài luyện tập chương sẽ có một bài kiểm tra 15 phút hoặc 1 tiết. Nếu là bài 15
phút thì GV có thể cho HS làm bài kiểm tra vào 15 phút cuối tiết học, còn nếu là bài
1 tiết thì GV cho HS làm kiểm tra vào tiết học kế tiếp.
- Đánh giá kết quả cá nhân: Điểm cá nhân = Điểm bài kiểm tra.
- Đánh giá kết quả nhóm:
+Tính điểm nền: Điểm nền = Trung bình cộng điểm bài kiểm tra của các
thành viên trong nhóm.
+ Tính điểm tiến bộ cá nhân:
0: điểm kiểm tra thấp hơn điểm nền từ 3 điểm trở lên.
1: điểm kiểm tra thấp hơn điểm nền 1-2 điểm.
2: điểm kiểm tra bằng hoặc cao hơn điểm nền 1-2 điểm.
3: điểm kiểm tra cao hơn điểm nền từ 3 điểm trở lên.
+ Tính điểm tiến bộ của nhóm = Trung bình cộng điểm tiến bộ của từng cá
nhân trong nhóm. Nhóm có điểm tiến bộ cao nhất sẽ được cộng thêm 1 điểm vào
điểm cá nhân, cao thứ hai được cộng 0,5 điểm.
* Bước 6: Nhận xét, rút kinh nghiệm:
- Giáo viên:
+ Nhận xét về quá trình làm việc của các nhóm: nhóm nào làm tốt, chưa tốt
và nêu ra lý do vì sao chưa tốt để rút kinh nghiệm cho lần hoạt động nhóm sau.
+ Rút kinh nghiệm về cách chia nhóm, điều khiển HS thảo luận nhóm, quản
lí HS...
- Học sinh: Rút kinh nghiệm về việc phân chia công việc trong nhóm sao
cho phù hợp với năng lực của từng thành viên.
* Một số điều GV cần lưu ý để tổ chức hoạt động nhóm theo cấu trúc
Jigsaw đạt hiệu quả:
- Đối với HS yếu, bước đầu GV giao các chủ đề có nội dung kiến thức
• Bước 7: Giáo viên cho học sinh làm bài kiểm tra cá nhân lần 2.
• Bước 8: GV thu bài và chữa bài nếu còn thời gian.
• Bước 9: Đánh giá, nhận xét, rút kinh nghiệm
- GV thông báo cho HS biết phương án đánh giá kết quả cá nhân và kết quả
hoạt động của nhóm vào đầu tiết học để HS ý thức được: Thành công của cá nhân
tạo nên thành công của cả nhóm.
- GV nhận xét quá trình làm việc của các nhóm và cá nhân.
- Đánh giá kết quả cá nhân: GV nên lấy điểm kiểm tra lần 1 làm cột điểm
chính thức để đảm bảo HS làm bài đúng với trình độ của mình.
- Đánh giá kết quả nhóm: bằng tổng chỉ số cố gắng (sự tiến bộ trong 2 lần
24
kiểm tra) của từng cá nhân.
Chú ý: Nếu số thành viên trong mỗi nhóm khác nhau thì kết quả nhóm =
trung bình cộng chỉ số cố gắng của từng cá nhân.
- Nhóm có kết quả cao nhất sẽ được cộng thêm 1 điểm vào điểm cá nhân,
cao thứ hai được cộng 0,5 điểm.
Bảng 1.1. Phiếu đánh giá kết quả học tập của nhóm
Nhóm
Thành viên
1.
2.
3.
4.
5.
Điểm KT
Lần 1 Lần 2
cần bám sát mục tiêu bài ôn, luyện tập. Câu hỏi thuộc dạng hiểu và vận dụng kiến
thức (1-2 bước suy luận), độ khó vừa phải sao cho HS khá, giỏi đạt được điểm 8-9 ở
lần kiểm tra thứ nhất để các em tự tin với việc giúp bạn yếu kém hiểu bài trước khi
kiểm tra lần 2.
- Để đánh giá được sự tiến bộ của HS yếu và sự giúp đỡ của HS khá, giỏi
đối với HS yếu được hiệu quả thì đề kiểm tra lần 2 có độ khó tương đương, câu hỏi
có hướng vận dụng như lần 1 nhưng giải quyết cho chất khác, nguyên tố khác hay
một vấn đề tương tự. Để làm tốt điều này, GV cần dành nhiều thời gian, công sức
trong việc soạn đề và trao đổi với các đồng nghiệp để điều chỉnh hợp lí.
(3). Tổ chức hoạt động nhóm theo mô hình trò chơi trong giờ ôn, luyện tập
Tổ chức hoạt động nhóm theo mô hình trò chơi sẽ tạo điều kiện cho HS được
làm việc nhiều hơn, khơi dậy tính tích cực, chủ động của HS trong quá trình ôn tập.
Giờ học biến thành cuộc so tài giữa các đội chơi, vì thế các em rất hăng hái tham
gia, nỗ lực tư duy để tìm ra câu trả lời đúng, ghi điểm cho đội mình. Có như thế, giờ
ôn, luyện tập sẽ đạt hiệu quả cao hơn nhiều so với các giờ học thông thường.
Có thể tổ chức hoạt động nhóm theo mô hình trò chơi theo các bước sau:
• Bước 1: Chia nhóm
25