Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý tài chính tại sở Tài chính tỉnh Nghệ An - Pdf 33

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

PHAN HỮU THẮNG

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
TẠI SỞ TÀI CHÍNH TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGHỆ AN - 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

PHAN HỮU THẮNG

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
TẠI SỞ TÀI CHÍNH TỈNH NGHỆ AN

Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số: 60.31.01.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

GS. TS. MAI NGỌC CƯỜNG

1.1. Cán bộ quản lý tài chính cấp sở: khái niệm, đặc điểm và vai trò..............6
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm cán bộ quản lý tài chính cấp sở...........................
1.1.2. Vai trò, nhiệm vụ, trách nhiệm của cán bộ quản lý tài chính cấp sở
trong hệ thống công vụ nước ta..............................................................
1.2. Tiêu chí đánh giá, nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ cán bộ
quản lý tài chính cấp sở.....................................................................................13
1.2.1. Tiêu chí đánh giá chất lượng cán bộ quản lý tài chính cấp sở................
1.2.2. Nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cán bộ quản lý tài chính cấp sở
.................................................................................................................
1.2.3. Tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản
lý tài chính cấp sở trong điều kiện hiện nay...........................................
1.3. Thực tiễn về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý tài chính cấp
sở ở một số địa phương trong nước và kinh nghiệm rút ra cho Sở Tài chính
tỉnh Nghệ An......................................................................................................27


1.3.1. Thực tiễn về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý tài chính
cấp sở ở một số địa phương trong nước.................................................
1.3.2. Bài học kinh nghiệm rút ra từ một số địa phương về nâng cao chất
lượng đội ngũ cán bộ quản lý tài chính cấp sở cho Sở Tài chính
tỉnh Nghệ An...........................................................................................

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ QUẢN LÝ
TÀI CHÍNH TẠI SỞ TÀI CHÍNH TỈNH NGHỆ AN..........................31
2.1. Khái quát về Sở Tài chính tỉnh Nghệ An..................................................31
2.1.1. Bộ máy tổ chức quản lý của Sở Tài chính tỉnh Nghệ An........................
2.1.2. Tình hình đội ngũ cán bộ tại Sở Tài chính Nghệ An...............................
2.2. Chất lượng cán bộ quản lý tài chính tại Sở Tài chính tỉnh Nghệ An trong
những năm qua..................................................................................................36
2.2.1. Thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý tài chính tại Sở Tài

thức và kỹ năng về lĩnh vực quản lý tài chính........................................
3.2.4. Cụ thể hóa cơ chế, chính sách theo quy định của ngành đối với cán
bộ quản lý tài chính; làm tốt công tác đánh giá cán bộ; chăm lo đời
sống cán bộ; khen thưởng, đãi ngộ cán bộ tại Sở Tài chính tỉnh
Nghệ An..................................................................................................
3.2.5. Tăng cường công tác giáo dục nâng cao ý thức tự giác bồi dưỡng
phẩm chất người cán bộ quản lý tài chính..............................................
3.2.6. Chú trọng các biện pháp chăm lo sức khỏe cho đội ngũ cán bộ quản
lý tài chính tại Sở Tài chính Nghệ An....................................................
3.3. Một số khuyến nghị về điều kiện thực hiện giải pháp nâng cao chất
lượng đội ngũ cán bộ quản lý tài chính tại Sở Tài chính tỉnh Nghệ An.........85
3.3.1. Khuyến nghị với nhà nước.......................................................................
3.3.2. Khuyến nghị với Bộ Tài chính và các bộ có liên quan............................
3.3.3. Khuyến nghị với UBND tỉnh Nghệ An...................................................

KẾT LUẬN..................................................................................................90
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................92
PHỤ LỤC......................................................................................................96


DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ:
Sơ đồ 2.1. Mô hình tổ chức bộ máy Sở Tài chính tỉnh Nghệ An......35
Bảng 2.1. Trình độ công chức lãnh đạo Sở Tài chính tỉnh Nghệ An
thời điểm 31 tháng 11 năm 2014..............................................................38
Bảng 2.2. Trình độ tin học, ngoại ngữ nhân lực quản lý tài chính Sở
Tài chính tỉnh Nghệ An giai đoạn 2010 - 2015.....................................43
Bảng 2.3. Thực trạng trình độ lý luận chính trị của đội ngũ quản lý
tài chính Sở Tài chính tỉnh Nghệ An giai đoạn 2010 -2015...............45

KTXH
NNL
NSNN
STC
SXKD
UBND

:
:
:
:
:
:
:
:
:

Cán bộ công chức
Hành chính nhà nước
Kinh phí hoạt động
Kinh tế xã hội
Nguồn nhân lực
Ngân sách Nhà nước
Sở Tài chính
Sản xuất kinh doanh
Ủy ban nhân dân


1
MỞ ĐẦU

tháng 04 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An, Sở Tài chính tỉnh
đứng trước yêu cầu hoàn thiện, nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, trình
độ nghiệp vụ cũng như phẩm chất đạo đức, chính trị đối với từng cán bộ, công
chức trong đơn vị. Việc phát triển đội ngũ nhân lực đặc biệt là nâng cao trình
độ đội ngũ cán bộ quản lý tài chính hết sức cần thiết và có ý nghĩa.
Vì vậy, vấn đề “Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý tài chính
tại Sở Tài chính tỉnh Nghệ An” được chọn làm đề tài nghiên cứu của luận
văn thạc sĩ với mong muốn đóng góp thiết thực cho việc hoàn thiện và
nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý tài chính tại Sở Tài chính tỉnh
Nghệ An.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Có thể nói, chất lượng nguồn nhân lực là một trong những yếu tố quan
trọng trong việc phát triển của cơ quan, đơn vị cũng như việc thực hiện chức
năng, nhiệm vụ của tổ chức đó. Đã có nhiều công trình, bài viết nghiên cứu
liên quan đến nguồn nhân lực, như:
- "Con người Việt Nam - mục tiêu và động lực phát triển kinh tế - xã
hội" của GS.TS Nguyễn Mạnh Đường làm chủ nhiệm;
- Đề tài khoa học cấp Nhà nước năm 2000: "Chiến lược phát triển
nguồn nhân lực của Việt Nam" của TS. Nguyễn Tuyết Mai, Bộ Kế hoạch và
Đầu tư.
- Đề tài nghiên cứu cấp Bộ “Giải pháp tài chính nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực ở Việt Nam” của GS.TS Ngô Thế Chi, 2008.
- Luận văn thạc sĩ kinh tế "Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị nguồn
nhân lực Ngân hàng Nhà nước" của tác giả Nguyễn Chí Thành;
Trong thời gian qua đã có nhiều tài liệu, đề tài nghiên cứu và cuốn sách


3
trong nước viết về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực ở Việt Nam
và cũng chi tiết tại các đơn vị, tổ chức cụ thể, tuy nhiên, chưa thấy bài viết, tài

Phương pháp thu thập số liệu
5.1. Thu thập số liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp là loại dữ liệu do người khác thu thập, sử dụng cho các
mục đích có thể là khác với mục đích nghiên cứu của luận văn. Dữ liệu thứ cấp
có thể là dữ liệu chưa xử lý (còn gọi là dữ liệu thô) hoặc dữ liệu đã xử lý. Tóm
lại, dữ liệu thứ cấp là các dữ liệu có sẵn, không phải do tác giả trực tiếp thu
thập. Trong luận văn này, tác giả đã thu thập và tổng hợp chọn lọc một số
nguồn số liệu thứ cấp gồm các báo cáo, niên giám thông kê của tỉnh Nghệ An
giai đoạn 2010-2015, một số báo cáo của chính phủ và các bộ ngành và một số
bài viết đăng trên báo Nghệ An và website của Sở Tài chính tỉnh Nghệ An…
5.2. Thu thập số liệu sơ cấp
Do nguồn dữ liệu thứ cấp về đề tài chất lượng cán bộ quản lý tài chính
tại Sở Tài chính tỉnh Nghệ An không phong phú và đầy đủ nên chưa đáp ứng
được nhu cầu nghiên cứu của luận văn, tác giả đã thu thập dữ liệu phù hợp với
vấn đề nghiên cứu đặt ra, bằng các phương pháp như mẫu hỏi, phiếu điều tra,
phỏng vấn. Các phương pháp thu thập số liệu sơ cấp này được thực hiện trong
phạm vi đội ngũ cán bộ Sở Tài chính Nghệ An. Tác giả cũng kế thừa các kết
quả nghiên cứu đã bổ sung các số liệu mới theo thực tiễn nghiên cứu của đề
tài, nhằm làm luận văn rõ ràng, có tính khoa học và logic hơn.
5.3. Thiết kế mẫu phiếu thu thập số liệu
Tác giả sử dụng mẫu phiếu thu thập số liệu điều tra tại Sở Tài chính
tỉnh Nghệ An như Phụ lục I:
- Số phiếu điều tra: 85 phiếu.
- Số phiếu thu về: 85 phiếu.
5.4. Phương pháp xử lý số liệu
Kết quả thu thập thông tin từ phiếu điều tra ở hai dạng: Thông tin định


5
tính và Thông tin định lượng. Đối với thông tin định tính áp dụng phương

Khái niệm cán bộ quản lý tài chính cấp sở
Hiện nay, đã hình thành nên nhiều khái niệm nguồn nhân lực với các
cách hiểu và quan điểm khác nhau từ các trường phái kinh tế, các nhà khoa
học, nhà quản lý và các tổ chức kinh tế quốc tế.
Ngân hàng Thế giới (WB) cho rằng, nguồn nhân lực là toàn bộ vốn con
người, bao gồm thể lực, trí lực và kỹ năng con người… ở trong từng cá nhân.
Đầu tư cho con người là sự đầu tư quan trọng nhất trong các loại đầu tư và
được coi là cơ sở chắc chắn cho sự phát triển bền vững. Tổ chức Liên hợp
quốc (UN) cũng cho rằng nguồn nhân lực là tất cả các kiến thức, kỹ năng,
năng lực của con người có quan hệ tới sự phát triển của đất nước. Quan niệm
này xem xét nguồn nhân lực chủ yếu ở phương diện chất lượng con người và
vai trò, sức mạnh của nó đối với sự phát triển KTXH của một quốc gia.
Theo định nghĩa của Liên hiệp quốc, nguồn nhân lực là trình độ lành
nghề, là kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con người hiện có thực
tế hoặc tiềm năng để phát triển kinh tế - xã hội trong một cộng đồng.
Nguồn nhân lực theo nghĩa hẹp và để có thể lượng hoá được trong công
tác kế hoạch hoá ở nước ta được quy định là một bộ phận dân số, bao gồm
những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động theo quy định của
Bộ luật lao động Việt Nam.
Trên cơ sở đó, một số nhà khoa học Việt Nam đã xác định nguồn nhân
lực hay nguồn lực con người bao gồm lực lượng lao động và lao động dự


7
trữ. Trong đó lực lượng lao động được xác định là người lao động đang làm
việc và người trong độ tuổi lao động có nhu cầu làm việc nhưng không có
việc làm (người thất nghiệp). Lao động dự trữ bao gồm học sinh, sinh viên
trong độ tuổi lao động, người trong độ tuổi lao động nhưng không có nhu
cầu lao động.
Trong nhiều năm trước đây, khái niệm “lực lượng lao động” được sử

cơ bản; Thanh tra Tài chính và giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo và Tin học
và Thống kê tài chính (nếu có). Đội ngũ cán bộ quản lý tài chính cấp sở làm
việc trong các đơn vị Sở Tài chính các tỉnh, là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ
ban nhân dân tỉnh đó, có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh
thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài chính.
Đặc điểm cán bộ quản lý tài chính cấp sở
Cán bộ quản lý tài chính cấp sở cũng mang đầy đủ các yếu tố như
nguồn nhân lực nói chung, nhưng do đặc điểm ngành nên cán bộ quản lý tài
chính cấp sở cũng bị chi phối bởi đặc điểm riêng có của ngành tài chính.
Trong ngành tài chính, với sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của các
hoạt động tài chính trong điều kiện về những chuyển biến mới của nền tài
chính công, thị trường tài chính, thị trường chứng khoán… đang ngày càng
nở rộ và phát triển ở những nước đang phát triển như Việt Nam, đòi hỏi
nguồn nhân lực cho ngành cũng phải được đầu tư phát triển mạnh mẽ để
theo kịp với tốc độ phát triển của các hoạt động tài chính nói chung và thị
trường tài chính và chứng khoán. Những yêu cầu của việc hội nhập kinh tế
quốc tế và xu hướng tự do hóa tài chính đã diễn ra mạnh mẽ thì cán bộ quản
lý tài chính cấp sở cần phải được đầu tư phát triển hơn nữa. Vì thực tế nguồn
nhân lực của ngành tài chính nói chung và đội ngũ cán bộ quản lý tài chính
cấp sở nói riêng ở nước ta hiện còn chưa thực sự đủ mạnh về số lượng lẫn về
chất lượng. Những chuyên gia tài chính cao cấp hay các chuyên gia tư vấn


9
tài chính phần lớn phải thuê từ nước ngoài. Nên trong tương lai, nhu cầu đào
tạo nguồn nhân lực này để nâng cao cả về chất lượng và số lượng là rất cần
thiết đối với Việt Nam.
Cán bộ quản lý tài chính cấp sở là bộ phận của nguồn nhân lực đất
nước làm việc trong trong lĩnh vực tài chính, quản lý tài chính. Nguồn nhân
lực cán bộ quản lý tài chính cấp sở là tổng thể những tiềm năng của đội ngũ

trong hệ thống công vụ nước ta hiện nay được quy định như sau:
Về quản lý tài sản nhà nước tại địa phương
a) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh các văn bản hướng dẫn về
quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước và phân cấp quản lý nhà nước về tài sản
nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương;
b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chế độ quản lý tài sản nhà nước;
đề xuất các biện pháp về tài chính để đảm bảo quản lý và sử dụng có hiệu quả
tài sản nhà nước theo thẩm quyền tại địa phương;
c) Quyết định theo thẩm quyền hoặc trình bày Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định theo thẩm quyền việc mua sắm, cho thuê, thu hồi, điều chuyển,
thanh lý, bán, tiêu hủy tài sản nhà nước, giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự
nghiệp công lập tự chủ tài chính và sử dụng tài sản nhà nước của đơn vị sự
nghiệp công lập tự chủ tài chính vào mục đích sản xuất kinh doanh, dịch vụ,
cho thuê, liên doanh, liên kết;
d) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chế độ công khai tài sản nhà nước
trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định của pháp luật;
e) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn, kiểm tra các
cơ quan, tổ chức, đơn vị địa phương trong việc thực hiện chính sách bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
f) Tổ chức tiếp nhận, quản lý, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xử
lý hoặc xử lý theo thẩm quyền đối với tài sản không xác định được chủ sở hữu;


11
tài sản bị chôn dấu, chìm đắm được tìm thấy; tài sản tịch thu sung quỹ nhà
nước; tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước (bao gồm vốn ODA) khi dự
án kết thúc và các tài sản khác được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước;
g) Tổ chức quản lý và khai thác tài sản nhà nước chưa giao cho tổ chức,
cá nhân quản lý, sử dụng; quản lý các nguồn tài chính phát sinh trong quá
trình quản lý, khai thác, chuyển giao, xử lý tài sản nhà nước;

hình doanh nghiệp trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
c) Quản lý phần vốn và tài sản thuộc sở hữu nhà nước tại các doanh
nghiệp, tổ chức kinh tế hợp tác, kinh tế tập thể do địa phương thành lập theo
quy định của pháp luật; thực hiện quyền, nghĩa vụ đại diện chủ sở hữu phần
vốn nhà nước tại các doanh nghiệp theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
d) Kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng vốn, việc phân phối thu
nhập, trích lập và sử dụng quỹ của công ty nhà nước; kiểm tra, giám sát, đánh
giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước;
e) Tổng hợp tình hình chuyển đổi sở hữu, sắp xếp lại doanh nghiệp nhà
nước; phân tích, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp trên địa bản, tình
hình quản lý, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp do địa
phương thành lập hoặc góp vốn, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ trưởng
Bộ Tài chính;
f) Tổng hợp đánh giá tình hình thực hiện cơ chế tài chính phục vụ chính
sách phát triển hợp tác xã, kinh tế tập thể trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
Về quản lý giá và thẩm định giá:
a) Chủ trì xây dựng phương án giá hàng hóa, dịch vụ và kiểm soát các
yếu tố hình thành giá đối với hàng hóa, dịch vụ theo thẩm quyền;
b) Thẩm định phương án giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ công ích nhà
nước đặt hàng giao kế hoạch, sản phẩm còn vị thế độc quyền do các sở, đơn
vị, hoặc doanh nghiệp xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định;


13
c) Phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức hiệp thương giá, kiểm
soát giá độc quyền, chống bán phá giá, niêm yết giá và bán theo giá niêm yết;
d) Thẩm định dự thảo quyết định ban hành bảng giá các loại đất và
phương án giá đất hàng năm tại địa phương để Sở Tài nguyên và Môi trường
trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định; chủ trì xác định giá đất cụ thể của từng
thửa đất theo quy định;

Chất lượng của đội ngũ cán bộ nói chung và chất lượng cán bộ quản lý
tài chính cấp sở nói riêng được phản ánh chủ yếu qua yếu tố trí tuệ. Sức mạnh
trí tuệ là yếu tố quan trọng nhất để quyết định chất lượng nhân lực, đặc biệt
trong điều kiện trí tuệ hoá lao động của nền kinh tế tri thức hiện nay khi mà có
trên 70% lực lượng lao động trí thức. Trình độ trí tuệ được biểu hiện ở năng lực
sáng tạo và khả năng thích ứng, kỹ năng lao động nghề nghiệp của lực lượng
lao động thông qua một loạt các chỉ số như: trình độ văn hoá, trình độ dân trí,
học vấn trung bình của người lao động, trình độ và chất lượng đào tạo, mức độ
lành nghề (kỹ năng, kỹ xảo…); trình độ tổ chức quản lý, sản xuất, kinh doanh
của người lao động; năng suất, chất lượng và hiệu quả của lao động…
Sức sáng tạo là linh hồn của nền kinh tế tri thức vì thế đòi hỏi người lao
động phải có năng lực sáng tạo, có khả năng vận dụng các thành quả của khoa
học để sáng tạo ra các kỹ thuật, công nghệ tiên tiến; phải có năng lực thu thập
và xử lý thông tin trong điều kiện bùng nổ thông tin như hiện nay, có sự nhạy
bén, thích nghi nhanh chóng và thực sự làm chủ được khoa học kỹ thuật, công
nghệ hiện đại. Đồng thời, cán bộ quản lý tài chính cấp sở cũng phải có khả
năng biến tri thức thành kỹ năng lao động nghề nghiệp tức là kỹ năng lao
động thể hiện qua trình độ tay nghề, mức độ thành thạo của chuyên môn nghề
nghiệp. Ngoài ra, người lao động phải có năng lực hoạt động thực tiễn tốt, khả
năng xử lý các tình huống thực tế, năng lực hoạch định chính sách và tổ chức
thực hiện, biết và chấp nhận cạnh tranh, dám thử thách mạo hiểm…


15
Trình độ học vấn thể hiện ở sự hiểu biết của người cán bộ về các kiến
thức tự nhiên, xã hội phổ thông và được cung cấp thông qua hệ thống giáo
dục đào tạo hệ đại học, cao đẳng, trung cấp chính quy hoặc không chính quy
và quá trình tự học hỏi suốt cuộc đời của mỗi người. Thông thường, chỉ tiêu
trình độ học vấn được thể hiện qua các chỉ số: Số người có trình độ đại học,
trên đại học, cao đẳng, trung cấp; Tỷ lệ % số lượng người có trình độ sau đại

ngân sách địa phương… Kỹ năng lập kế hoạch đòi hỏi cán bộ quản lý tài
chính cấp sở phải có một tư duy có hệ thống, biết phối hợp mọi nguồn lực của
một cách hữu hiệu, tập trung vào các mục tiêu và chính sách của tỉnh, UBNN
cũng như Sở Tài chính, linh hoạt trong giải pháp để đáp ứng hiệu quả công
tác. Kế hoạch là một trong những công cụ có vai trò quan trọng trong việc
điều tiết, quản lý của Nhà nước, chính vì thế, kỹ năng lập kế hoạch là một
trong những kỹ năng quan trọng nhất đối với đội ngũ cán bộ quản lý tài chính
cấp sở, đặc biệt là các cán bộ lãnh đạo, quản lý.
Cũng như kỹ năng kế hoạch, kỹ năng tham mưu đóng vai trò chủ đạo,
được thể hiện thông qua các công tác tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh
thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài chính; ngân sách nhà nước; thuế,
phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước; tài sản nhà nước… và các
hoạt động dịch vụ tài chính tại địa phương theo quy định của pháp luật. Ngoài
ra, các kỹ năng không thể thiếu trong công tác của cán bộ quản lý tài chính
cấp sở gồm phối hợp giải quyết công việc; kỹ năng điều hành công sở và tổ
chức; kỹ năng phân tích xử lý thông tin; kỹ năng kiểm tra đánh giá hiệu quả
hoạt động tài chính.
Cùng với sự phát triển ngày càng mạnh của nền kinh tế, đòi hỏi các cán
bộ, công chức quản lý tài chính cấp sở còn phải có các kỹ năng cần thiết khác
như kỹ năng phối hợp giải quyết công việc; kỹ năng điều hành công sở và tổ
chức; kỹ năng phân tích xử lý thông tin; kỹ năng kiểm tra đánh giá hiệu quả
hoạt động tài chính để làm việc đạt hiệu quả.


Trích đoạn Các giải pháp chủ yếu nâng cao chất lượng cán bộ quản lý tài chính tạ Hoàn thiện công tác quy hoạch cán bộ quản lý tài chính tại Sở Tà Nâng cao chất lượng tuyển dụng công chức Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kiến Chú trọng các biện pháp chăm lo sức khỏe cho đội ngũ cán bộ quản
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status