Xây dựng được các bài tập về đặc tính của động cơ DC kích từ độc lập,động cơ kích từ nối tiếp, động cơ không đồng bộ ba pha - Pdf 33

Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD : NGUYỄN LÊ TRUNGSVTH : HOÀNG ANH KIÊN CƯỜNG Trang 1
Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD : NGUYỄN LÊ TRUNG
PHẦN THUYẾT MINH
CHƯƠNG I :
DẪN NHẬP
I/ ĐẶT VẤN ĐỀ :
Trong văn kiện đại hội có đoạn :
" Phát triển giáo dục nhằm nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân lực, đào tạo
nhân tài. Đào tạo những con người có kiến thức văn hóa, khoa học, có kỷ
năng về nghề nghiệp và giàu lòng yêu nước".
Trước những yêu cầu trên ta thấy rằng vai trò của giáo dục là hết
sức quan trọng đặc biệt là chiến lược về con người. Cho nên, phát triển
giáo dục thì trước hết là chú trọng đến chất lượng đào tạo, kế hoạch đào
tạo và nội dung đào tạo.
Đi đôi với việc cải cách giáo dục và cải tiến giáo dục hiện đại là
vấn đề cấp bách được đặt ra cho ngành giáo dục nói chung và từng trường
nói riêng, nhất là các trường sư phạm, thông qua việc cải tiến, mục tiêu đào
tạo, nội dung đào tạo, phương pháp giảng dạy và cả biên soạn tài liệu
giảng dạy.
Hơn nữa công viêc biên soạn tài liệu tốt phù hợp, hiện đại hóa nội
dung giúp người học có thời gian nghiên cứu, thực tập rèn luyện kỷ năng,
kỷ xảo với 1 tinh thần tự giác cao.
Khi đào tạo ở mức cao đẳng trở lên thì việc học trở thành công việc
tự giác. Người dạy chỉ có trách nhiệm truyền đạt những tri thức, kiến thức,
kinh nghiệm và chủ yếu là phần lý thuyết. Do đó người nghiên cứu muốn
biên soạn ra một bộ bài tập, thông qua đó giúp người học củng cố phần
lý thuyết từ đó có thể vận dụng lý thuyết vào trong thực tế, hình thành kỷ
năng, kỷ xảo, tư duy logic, và đặc biết là đạt kết quả cao trong các kỳ thi

V/ Làm bài tập củng cố lý thuyết cho người học.
@ Chương III : Nội Dung.
Phần I : Cơ Sở Lý Thuyết.
Phần II : Bộ Bài Tập Cơ Sở Truyền Động Điện (có lời giải và đáp số).
I/ Bộ bài tập cho chương I : Cơ sở học trong TĐĐ.
II/ Bộ bài tập chương II : Đặc tính cơ
III/ Bộ bài tập chương III : Điều chỉnh tốc độ động cơ.
IV/ Bộ bài tập chương IV : Cọn công suất động cơ.
V/ Bộ bài tập chương V : Quá trình quá độ.
@ Chương IV : Kết Luận - Đề Nghị.
• Phương pháp nghiên cứu :
1/ Tài liệu tham khảo :
 Tài liệu sư phạm :
• Phương pháp giảng dạy -
• Tâm lý học -
• Giáo dục học -
 Tài liệu chuyên môn :
Cơ Sở Truyền Động Điện - Nguyễn Lê Trung
SVTH : HOÀNG ANH KIÊN CƯỜNG Trang 3
Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD : NGUYỄN LÊ TRUNG
Truyền động Điện -
2/ Phương pháp trao đổi kinh nghiệm :
Trao đổi với các thầy cô và các bạn sinh viên. Tuy nhiên trong quá
trình thì người biên soạn chủ yếu sử dụng phương pháp tham khảo tài liệu.
SVTH : HOÀNG ANH KIÊN CƯỜNG Trang 4
Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD : NGUYỄN LÊ TRUNG
CHƯƠNG II :
CƠ SỞ LÝ LUẬN
I/ YÊU CẦU CỦA BỘ BÀI TẬP :
Để đạt được yêu cầu của môn học, bộ bài tập phải đảm bảo các yêu

Còn thực tiễn đó là quá trình thay đổi và cải tạo hiện thực khách
quan của tự nhiên và xã hội thông qua hoạt động của con người. Thực tiễn
không những có tính phổ biến như lý luận mà còn có tính hiện thực trực
tiếp. Thực tiễn là hoạt động hiện thực mang tính vật chất, đặc điểm này
làm cho nó phân biệt với hoạt động lý luận chỉ tồn tại dưới dạng tinh thần
thuần túy trừu tượng. Do đó thực tiễn đóng vai trò như là tiêu chuẩn của
chân lý, tức là tính đúng đắn sát thực của nhận thức.
Vậy ta có thể thấy lý luận và thực tiễn là 2 mặt của quá trình nhận
thức và cải tạo tự nhiên, xã hội và bản thân con người. Lý thuyết là kinh
nghiệm đã khái quát hóa trong ý thức của con người, là tồn bộ những tri
thức về thế giới khách quan. Thực tiễn là tồn bộ hoạt động của con người
nhằm đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của xã hội.
Kiến thức lý thuyết được vận dụng để giải quyết những nhiệm vụ
thực tiễn, để chỉ đạo hành động. Còn thực tiễn vừa là tiêu chuẩn của chân
lý, động lực của nhận thức, đồng thời thực tiễn còn là mục đích của nhận
thực.
Qua những điều nêu trên, cho ta thấy mối quan hệ biện chứng của
việc học lý thuyết và thực hành (trong đó có việc áp dụng bài tập). Muốn
đảm bảo được nguyên tắc này cần lựa chọn những môn học phù hợp với
thực tế thể hiện sự ảnh hưởng của sự tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ.
Cần làm cho người học thấy rõ nguồn gốc thực tiễn của các khoa học : Mọi
khoa học đều nảy sinh do nhu cầu thực tiễn và trở lại phục vụ thực tiễn.
Về các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học cần vận dụng một
cách linh động, sáng tạo, nhằm tạo điều kiện cho người học vận dụng được
tri thức vào thực tiễn hay nói cách khác là sau khi ra trường họ có thể đem
những kiến thức đã học được áp dụng vào lao động sản xuất, được xã hội
chấp nhận. Muốn làm được điều đó cần phải kết hợp học với hành 1 cách
có chất lượng và hiệu quả.
2/ Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa tính vững chắc của tri thức, tính
mềm dẻo của tư duy :

tiếp thu của người học. Điều này giúp người học giỏi phát huy được khả
năng cao nhất của họ và người trung bình có thể vươn lên.
4/ Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa vai trò chủ đạo của người dạy
và tinh thần tự giác tích cực tự lực của người học :
Để điều khiển quá trình dạy học thì người thầy phải đóng vai trò
chủ đạo, người thầy là người truyền thụ tri thức qua bài giảng còn người
học là người lĩnh hội thông tin. Vì vậy thầy cần phải quan tâm đến việc thu
nhận thông tin của trò như thế nào. Do đó quá trình dạy học phải có đường
liên hệ ngược đó là việc trò trả lời, làm bài tập ở nhà, làm bài tập ở lớp để
thầy xem xét đánh giá, chỉ dựa vào thông tin liên hệ ngược thầy mới
phán đốn đuợc việc học tập của trò, để điều chỉnh quá trình dạy học sau
này tức là vai trò của người thầy được giữ vững cho nên mối quan hệ
SVTH : HOÀNG ANH KIÊN CƯỜNG Trang 7
Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD : NGUYỄN LÊ TRUNG
ngược được đảm bảo. Điều này khiến cho quá trình dạy học trở thành 1
chu kỳ khép kín, tức là điều khiển được.
Để đảm bảo nguyên tắc này thì người thầy phải giữ vai trò chủ đạo,
tổ chức và điều khiển quá trình dạy học. Sự kết hợp giữa thầy và trò trong
quá trình dạy học sẽ giúp cho trò phát huy được tính tích cực, tính tự lực
của người học.
IV/ CÁC NGUYÊN LÝ DẠY HỌC :
1/ Học đi đôi với hành :
Có nghĩa là người học phải học lý thuyết sau đó vận dụng lý thuyết
đó vào thực tế. Muốn vận dụng nó vào trong thực tế thì phải thông qua các
bài tập liên quan. Thông qua các bài tập thì người học nắm rõ và củng cố
được phần lý thuyết đã học.
2/ Giáo dục gắn liền với lao động sản xuất :
Nhằm giúp người học tiếp cận vào thực tế, phát huy tính tồn diện của
việc học vào thực tiễn sau khi ra trường. Muốn làm được như vậy thì ta
phải có các bài tập mà các thông số cũng như các câu hỏi đều có trong

người học và tạo ra sự kích thích, ham mê, sáng tạo, tìm tòi, hình thành kỷ
năng, kỷ xảo cho người học.
+ Yêu cầu của các bài tập :
♦ Trình bày rõ ràng, dể hiểu.
♦ Đầy đủ các thông số và không qua dài.
♦ Ứng dụng được trong thực tế.
♦ Các bài tập phải củng cố được phần lý thuyết.
♦ Phù hợp với trình độ người học.
VI/ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP :
1/ Kiểm tra :
Là công cụ hay phương tiện đo lường kiến thức, kỷ năng kỷ xảo của
học sinh.
2/ Đánh giá :
Là một khái niệm nhằm xác định mức độ trình độ của học sinh mà
cụ thể là điểm số.
3/ Mối liên hệ giữa kiểm tra và đánh giá :
Có nghĩa là kiểm tra là phương tiện của đánh giá còn đánh giá là
mục đích của kiểm tra. Mục đích của đánh giá quyết định nội dung và
hình thức của kiểm tra.
Mục đích cơ bản của việc kiểm tra đánh giá là xác định chất lượng
và số lượng của sự giáo dục và học tập nhằm khuyến khích trò học tốt,
thầy dạy tốt. Học sinh nâng cao tinh thần trách nhiệm của mình đối với
việc học tập.
 Đối với học sinh : Thông tin kiểm tra sẽ giúp cho học sinh đào sâu kiến
thức hệ thống hóa các kiến thức cũ. Khái quát hóa những tri thức đã
được tiếp thu và giúp học sinh phát triển tư duy, trí nhớ.
Giúp học sinh lấy được lổ hổng trong tri thức của mình và kịp thời
điều chỉnh bổ sung. Phát huy tính độc lập và tham gia tích cực vào việc
học tập, rèn luyện khả năng giải quyết vấn đề trong học tập.
 Đối với giáo viên : Thông qua kiểm tra đánh giá nắm được kết quả của

♦ KẾT LUẬN CHUNG :
Qua các phần trình bày ở trên ta đã thấy được ưu điểm nổi bật của
việc làm bài tập của học sinh đó là : củng cố kiến thức cho học sinh khi
học các môn có tính lý thuyết đặc biệt là các môn lý thuyết chuyên môn.
Là một công cụ tốt để đánh giá kết quả học tập của người học. Như
vậy ta thấy việc đưa bài tập vào hoạt động dạy học là hết sức cần thiết.
Thông qua đó giúp người học rèn luyện khả năng học tập độc lập của
mình. Đó là một cách học đã và đang được nhiều trường và xã hội khuyến
khích.
Tuy nhiên, khi soạn bài tập phải chú ý đến tính vừa sức của người
học, bài tập phải gần gủi với thực tế nếu không sẽ làm phản tác dụng giáo
dục.
SVTH : HOÀNG ANH KIÊN CƯỜNG Trang 10
Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD : NGUYỄN LÊ TRUNG
SVTH : HOÀNG ANH KIÊN CƯỜNG Trang 11
Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD : NGUYỄN LÊ TRUNG
CHƯƠNG III :
NỘI DUNG
CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC CƠ SỞ TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN
Chương I : CƠ HỌC TRONG TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN
 NỘI DUNG
I/ Khái niệm :
1. Định nghĩa hệ thống truyền động điện (TĐĐ) và các khâu cơ bảng
của hệ thống (TĐĐ)
2. phân loại các hình thức (TĐĐ)
II/ Cơ sở động học của (TĐĐ) :
1. Phương trình chuyển động của hệ chuyển động thẳng
2. Phương trình chuyển động của hệ chuyển động quay
3. Các chú ý khi sử dụng phương trình chuyển động trong tính tốn khảo
sát hệ thống (TĐĐ)

a) Những đại lượng cơ bản thường dùng trong tính tốn các hệ
thống TĐĐ
b) Trị số tương đối của các đại lượng thường dùng trong tính tốn
các hệ thống TĐĐ
II/ Đặt tính cơ động cơ điện một chiều kích từ song song .
1. Phương trình đặt tính cơ và Phương trình đặt tính tốc độ của động
cơ.
2. Đường đặt tính cơ tự nhiên Phương pháp tính và vẽ đặt tính cơ tự
nhiên từ số liệu định mức của động cơ.
a) Đường đặt tính cơ tự nhiên
b) Phương pháp vẽ đường đặt tính cơ tự nhiên
3. Aûnh hưởng của các tham số đối với đặt tính cơ của động cơ ( các
đặt tính cơ nhân tạo)
a) Aûnh hưởng của điện trở phụ trong mạch phần ứng động cơ
b) Aûnh hưởng của điện áp đặt lên phần ứng động cơ (U
ư
≠ U
đm
)
c) Aûnh hưởng của từ thông kích thích trong động cơ ( φ = φ
đm
)
• Đường đặt tính tốc độ khi thay đổi từ thông kích thích
• Đường đặt tính cơ khi thay đổi từ thông kích thích
• Đặt điểm chú ý khi thay đổi từ thông kích thích
SVTH : HOÀNG ANH KIÊN CƯỜNG Trang 13
Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD : NGUYỄN LÊ TRUNG
d) Đặt tính cơ khi thay đổi chiều điện áp đặt vào phần ứng động
cơ.
4. Vấn đề khởi động và phương pháp tính điện trở khởi động :

4. Đặt tính cơ khi đảo chiều quay
5. Phương pháp tính điện trở khởi động
6. Các trạng thái hảm và đường đặt tính cơ của các trạng thái
hảm.
a) Trạng thái hãm ngược
• Hãm ngược bằng cách đóng thêm điện trở phụ vào
mạch phần ứng .
• Hãm ngược bằng cách đổi cực tính điện áp đặt vào
mạch phần ứng.
b) Trạng thái hãm động năng.
• Hãm động năng kích từ độc lập
SVTH : HOÀNG ANH KIÊN CƯỜNG Trang 14
Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD : NGUYỄN LÊ TRUNG
• Hãm động năng tự kích từ
IV/ Đặt tính cơ của động cơ điện xoay chiều không đồng bộ ba pha :
1. Phương trình đặt tính cơ
a) Thành lập phương trình
b) Nhận xét đặt tính
c) Phương trình đặt tính cơ viết dưới dạng đơn giản
• Xác định đặt tính cơ theo khả năng quá tải
• Xác định đặt tính cơ theo phương pháp gần đúng
d) Đổi chiều quay động cơ.
2. Aûnh hưởng của các thông số đến đường đặt tính cơ.
a) Ảnh hưởng của điện áp đặt lên cuộn dây stator của động cơ
b) Ảnh hưởng của điện trở, điện kháng trên mạch stator
c) Ảnh hưởng của điện trở phụ trong mạch rotor
3. Khởi động và tính điện trở khởi động của động cơ:
4. Các trạng thái hãm và đường đặt tính cơ của trạng thái hãm :
a) Trạng thái hãm tái sinh năng lượng
b) Trạng thái hãm ngược

phần ứng động
III/ Mở rộng phạm vi điều chỉnh và nâng cao chất lượng điều chỉnh tốc
độ của động cơ điện một chiều :
1. Hệ thống máy phát động cơ có máy phát kích từ độc lập :
sơ đồ nguyên lý.
Phương pháp và dạng đặc tính cơ của hệ thống
Đánh giá hệ thống
2. Hệ thống máy phát động cơ có máy có máy điện khuyếch đại tự kích:
- Sơ lược về máy điện khuyếch đại tự kích.
- Phương trình và dạng đặc tính cơ của hệ thống.
- Các mạch ứng dụng điển hình của hệ thống và máy điện khuyếch đại tự
kích.
» Hệ thống có các khâu phản hồi
» Hệ thống có máy điện khuyếch đại tự kích mắc theo sơ đồ cầu
» Hệ thống có các khâu phản hồi dùng máy phát tốc độ
3. Hệ thống máy phát động cơ có máy điện khuyếch đại từ trường ngang:
a) Sơ lược về cấu tạo và nguyên lý làm việc của máy điện khuyếch đại
từ trường ngang
• Cấu tạo
• Nguyên lý làm việc
b) Phương trình và dạng đặt tính cơ
c) Mạch ứng điển hình của hệ thống có máy điện khuyếch đại từ trường
ngang
4. Hệ thống máy phát động cơ có máy phát 3 cuộn kích từ tạo đặt tính máy
xúc:
a) Khái niệm về hệ thống
SVTH : HOÀNG ANH KIÊN CƯỜNG Trang 16
Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD : NGUYỄN LÊ TRUNG
b) Mạch ứng dụng điển hình dùng máy phát động cơ tạo đặt tính máy
xúc

• Hệ thống dùng 6 cuộn kháng bảo hòa để đảo chiều quay động
cơ .
• Hệ thống dùng 4 cuộn kháng bảo hòa để đảo chiều quay động

d) Đánh giá hệ thống
2. Điều chỉnh tốc độ động cơ bằng cách thay đổi số đôi cực từ
a) Khái niệm
b) Các phương pháp đấu dây stator thường gặp và dạng đặc tính cơ của
từng phương pháp
SVTH : HOÀNG ANH KIÊN CƯỜNG Trang 17
Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD : NGUYỄN LÊ TRUNG
• Đổi nối từ đấu sao 4 cực sang sao 2 cực
• Đổi nối từ đấu sao 4 cực sang sao kép 2 cực
• Đổi nối từ tam giác sang sao kép
c) Đánh giá về phương pháp.
3. Điều chỉnh tốc độ động cơ bằng phương pháp thay đổi tầng số nguồn
cung cấp
a) Khái niệm
b) Mạch ứng dụng điển hình các hệ thống biến tầng thông dụng
• Hệ thống biến tầng đồng bộ
• Hệ thống biến tầng không đồng bộ
c) đánh giá về phương pháp
4. Điều chỉnh tốc độ động cơ bằng phương pháp xung.
a) Khái niệm
b) Nguyên lý làm việc dạng đặc tính cơ
• sơ đồ đấu dây điển hình
• nguyên lý làm việc của sơ đồ
d) Đánh giá về phương pháp.
YÊU CẦU :
• Nắm vững các chỉ tiêu điều chỉnh tốc độ trong các hệ thống

1. Chọn công suất động cơ dài hạn phục vụ cho phụ tải ngắn hạn
2. Chọn công suất động cơ ngắn hạn phục vụ cho phụ tải ngắn hạn
a) Chọn công suất động cơ khi phụ tải ngắn hạn không đổi
b) Chọn công suất động cơ khi phụ tải ngắn hạn biến đổi
V/ Chọn công suất động cơ Chế độ làm việc ngắn hạn lập lại:
1.Chọn công suất động cơ khi hệ số đóng điện tương đối của phụ tải
bằng hệ số đóng điện tiêu chuẩn của động cơ. ε
ft
= ε
đc
a) Khi phụ tải ngắn hạn lập lại có trị số không đổi
b) Khi phụ tải ngắn hạn lập lại có trị số biến đổi đều
c) Khi phụ tải ngắn hạn lập lại có trị số biến đổi không đều
2.Chọn công suất động cơ khi hệ số đóng điện tương đối của phụ tải khác
hệ số đóng điện tiêu chuẩn của động cơ. ε
ft

ε
đc
a) Qui đổi công suất định mức của động cơ theo hệ số đóng điện tương
đối của phụ tải
b) Qui đổi công suất của phụ tải hệ số đóng điện tiêu chuẩn của động
cơ.
YÊU CẦU :
• Hiểu dược nguyên nhân của quá trình phát nóng ngụội lạnh và
các chế độ làm việc của động cơ điện.
• Nắm vững các phương pháp tính tốn và kiểm nghiệm công suất
của động cơ điện
• Chọn được động cơ điện phù hợp với điều kiện phụ tải của cơ
cấu sản suất yêu cầu

• Thời gian hãm hệ thống
c) Quá trình đảo chiều quay bằng phương pháp đảo chiều cực tính
điện áp
• Khi moment cản có tính thế năng
• Khi moment cản có tính phản kháng
d) Quá trình chuyển điểm làm việc trên đặc tính cơ này sang làm
việc trên đặc tính cơ khác
IV/ Quá trình quá độ cơ học khi đặc tính cơ của động cơ là đường
thẳng , moment quán tính của hệ thống Jht là hằng số, moment cản Mc
biến thiên theo thời gian :
1. Quá trình quá độ cơ học khi hệ thống có moment cản Mc biến đổi đều
theo thời gian và trong mỗi chu kỳ có hai giá trị không đổi.
2. Quá trình quá độ cơ học khi hệ thống có moment cản Mc trong mỗi chu
kỳ làm việc có trị số biến đổi với nhiều khoảng thời gian khác nhau nhưng
trong mỗi khoảng thời gian đó Mc là hằng số ( đồ thị phụ tải dạng hình chữ
nhật không đều).
V/ Quá trình quá độ cơ học khi đặc tính cơ của động cơ là đường thẳng
, J
ht
là hằng số, moment cản Mc tỉ lệ bậc nhất theo tốc độ:
VI/ khảo sát Quá trình quá độ cơ học bằng phương pháp đồ thị và đồ
thị giải tích:
1. Phương pháp tỉ lệ
a) Khái niệm
b) Khi hệ thống khởi động hay tăng tốc độ
c) Khi hệ thống hãm hay giảm tốc độ
2. Phương pháp diện tích
a) Khái niệm
b) Các bước khảo sát tính tốn
YÊU CẦU :

TĐĐ là hệ thống gồm có các thiết bị điện cơ dùng để truyền dẫn và
điều khiển quá trình chuyển động của máy. Hay TĐĐ là 1 tập hợp gồm
các thiết bị điện, điện từ phục vụ cho việc biến đổi năng lượng điện cơ
cũng như truyền tín hiệu cho máy để máy hoạt động.
2/ Cấu tạo và phân loại :
+ Cấu tạo : Một hệ thống TĐĐ bao gồm 2 phần
 Phần lực là gồm bộ biến đổi và hệ truyền động.
 Phần điều khiển gồm các cơ cấu đo lường, các bộ điều chỉnh, các thiết
bị điều khiển, các bộ biến đổi….
Lưới
Hình 1 : Thể hiện cấu tạo của hệ truyền động
+ Phân loại :
 Truyền động không điều chỉnh : Động cơ được nối trực tiếp vào lưới.
 Truyền động có điều chỉnh : Tùy thuộc vào yêu cầu mà hệ thống cần
điều chỉnh về tốc độ , Moment, thay đổi vị trí.
 Ngồi ra còn có hệ truyền động điều khiển bằng số, điều khiển bằng
chương trình.
II/ Khái niệm về đặc tính cơ :
Đặc tính cơ của động cơ là quan hệ giữa tốc độ quay và Moment
của động cơ.
+ Có 2 loại đặc tính cơ :
 Đặc tính cơ tự nhiên :
Là khi đó động cơ được làm việc ở chế độ định mức. Trên đặc tính
tự nhiên thì ứng với điểm moment định mức thì giá trị sẽ đạt tốc độ định
mức.
 Đặc tính cơ nhân tạo :
SVTH : HOÀNG ANH KIÊN CƯỜNG Trang 23
Bộ biến đổi Động cơ Máy SX
Điều khiển
Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD : NGUYỄN LÊ TRUNG

c
= J
 M
đ
> M
c
: thì > 0  Động cơ tăng tốc.
 M
đ
< M
c
: thì < 0  Động cơ giảm tốc.
 M
đ
= M
c
: thì = 0  Động cơ làm việc ở chế độ xác lập và có tốc độ
quay không đổi.
@ Còn nếu vật quay với tốc độ n (Vòng/phút) thì :
SVTH : HOÀNG ANH KIÊN CƯỜNG Trang 24
M
ω
∆n
2
∆n
1
1
2
3
∆M

)
đặt trên trục động cơ :
M
lv
* = P
lv
M
c
= = P
Đ
= η  P
Đ
=
 M
c
= M
lv
= M
lv

+ Trong đó :
- i là tỷ số truyền =
2/ Tính qui đổi lực phụ tải tại bộ phận làm việc (F
lv
) thành moment cản
(M
c
) đặt trên cầu trục :
P
lv


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status