Tính toán kiểm nghiệm động cơ утд-20 trên xe chiến đấu bộ binh BMP-1 ở chế độ mô men khi hoạt động mùa đông tại vùng núi phía bắc - Pdf 33

KHOA ĐỘNG LỰC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
BỘ MÔN ĐỘNG CƠ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN MÔN HỌC
ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
Họ và tên: Nguyễn Văn Lên
Lớp : XT 42
NỘI DUNG
1. Tên đồ án: Tính toán kiểm nghiệm động cơ утд-20 trên xe chiến đấu bộ binh
BMP-1 ở chế độ mô men khi hoạt động mùa đông tại vùng núi phía bắc.
2. Các số liệu ban đầu: S/D = 150/150 mm, ɛ = 16,5, Me
max
= 980 N.m, n
Mmax
=
1600 vòng/phút, t
o
= 15
o
C.
3. Nội dung bản thuyết minh:
- Phân tích đặc điểm kết cấu động cơ;
- Tính toán chu trình công tác động cơ;
- Tính toán động lực học;
4. Bản vẽ:
- Bản vẽ mặt cắt ngang động cơ (khổ A0);
- Bản vẽ đồ thị động lực học (Khổ A0).
Ngày giao: 07/09/2010
Ngày hoàn thành: 31/12/2010
Chủ nhiệm bộ môn Cán bộ hướng dẫn
(Ký, ghi rõ họ tên, học hàm, học vị)
Đại tá, PGS-TS Đào Trọng Thắng Đại úy,TS Nguyễn Trung Kiên

2.1. Tính toán quá trình trao đổi khí.... Trang 29
2.2. Tính toán quá trình nén..... Trang 30
2.3. Tính toán quá trình cháy.. Trang 30
2.4. Tính toán quá trình dãn nở.... Trang 33
2.5. Kiểm tra kết quả tính toán. Trang 34
III. Xác định các thông số đánh giá chu trình công tác và sự làm việc của động
cơ...... Trang 34
3.1. Các thông số chỉ thị... Trang 34
3.2. Các thông số có ích.... Trang 36
3.3. Xác định các kích thớc cơ bản của động cơ. Trang 37
3.4. Dựng đồ thị công chỉ thị của chu trình công tác.... Trang 38
IV. Dựng đặc tính ngoài của động cơ... Trang 41
4.1. Thứ tự dựng các đờng đặc tính. Trang 41
4.2. Dựng đồ thị P
k
: Dùng phơng pháp vòng tròn Brích dựng đồ thị
P
k
... Trang 43
V. quy dẫn khối lợng chuyển động. Trang 43
5.1. Khối lợng chuyển động tịnh tiến m
j
. Trang 43
5.2. Lực quán tính và tổng lực, lực tiếp tuyến và pháp tuyến... Trang 43
3
3
PHN I
GII THIU CHUNG V NG C -20
1. Giới thiệu chung về động cơ -20:
Xe -1 là loại xe bọc thép chiến đấu chở bộ binh do Liên Xô cũ sản xuất. Xe đợc

xích,
Bơi nớc
2 Trọng lợng chiến đấu
13ữ13,3 Tn
3 Kíp xe
03
Ngời
4 Bộ binh
08
Ngời
5 Công suất riêng
21,5ữ23,1
C.V/tấn
6 áp suất trung bình trên dải xích
0,602ữ0,614
KG/cm
2
Kích thớc
7 Chiều dài xe
6735 mm
8 Chiều rộng xe
2940 mm
9 Chiều rộng đến mép xích
2850 mm
10 Chiều cao có kính quan sát
2068 mm
11 Chiều cao không có kính quan sát
1924 mm
12 Chiều rộng cơ sở
2550 mm

m
m


m/s
Động cơ
17 Kiểu đông cơ
-20
18 Loại động cơ Điesel
19 Bố trí xi lanh Kiểu chữ V
20 Số xy lanh 6 Chiếc
21 Góc nhị diện 120 độ
22 Thứ tự công tác 1T-1P-2T-2P-3T-3P
23 Đờng kính xi lanh 150 mm
24 Hành trình pit tông 150 mm
25 Thể tích công tác của xy lanh
2,65 lớt
26 Tỷ số nén
16,5
27 Vận tốc trung bình của pítông 8
m/s
28 ống lót xy lanh
Kiu t, ri
5
5
29 Chiều quay trục khuỷu Thuận chiều kim đồng
Hồ(nhìn từ phía đầu
động cơ vào )
30
Công suất lớn nhất(ở 2600 v/ph) 300 ml

-16
37
Trọng lợng khô của động cơ 665 5% Kg
Kích thớc động cơ:
- Dài(kể cả trục trích công suất):
- Dài(không kể trục trích công suất):
- Rộng:
- Cao:
791
748
1150
732
mm
Cơ cấu phối khí
38
Xu páp nạp:
- Số lợng:
- Mở trớc ĐCT:
- Đóng sau ĐCD:
2
20 3
48 3
Chiếc
Độ
Độ
39
Xu páp thải:
- Số lợng:
- Mở trớc ĐCT:
- Đóng trớc ĐCD:

44
Bơm nhiên liệu cao áp: Cụm 6 phân bơm
Kiểu: ly tâm,đa chế độ
Chiếc
45
Vòi phun: 06
Kiểu: kín với ống lọc

Khe lọc.
áp suất nâng kim
phun:
250 3 KG/cm
2
Chiếc
Hệ thống bôi trơn:
46
Thùng dầu:
- Số lợng:
- Dung tích thing:
- Dung tích dầu bôi trơn toàn bộ hệ
thống:
01
48
58
Chiếc
lít
lít
47
Loại dầu thờng dùng:
-16

0,2
MPa
51
Nhiệt độ dầu bôi trơn khi ra khỏi động cơ:
- Nhỏ nhất:
- Trung bình:
- Cao nhất:
55
80 ữ 100
120
độ
Hệ thống làm mát
52
Dung tích: 52 lít
53
Két làm mát kiểu: Kiểu ống, cánh tản
nhiệt
54
Bơm nớc: Kiểu ly tâm
55
Nhiệt độ chất làm mát ra khỏi động cơ:
- Thấp nhất:
- Trung bình:
- Cao nhất:
55
80 ữ 100
120
độ
7
7

Động cơ -20 là loại động cơ 4 kỳ,cao tốc,buồng cháy thống nhất, không tăng
áp, làm mát cỡng bức bằng nớc, có 6 xy lanh bố trí thành 2 dãy kiểu chữ V có góc nhị
diện 120
o
, bố trí rút gọn, mỗi dãy 3 xy lanh, nhờ vậy chiều dài và chiều cao động cơ đ-
ợc rút ngắn, tăng độ cứng vững, tạo điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng ổ lăn cho trục
khuỷu.
Việc nghiên cứu động cơ cho ta thấy đợc những u điểm trong cách bố trí và kết
cấu cụ thể của động cơ -20 từ đó có biện pháp khắc phục cho phù hợp với điều kiện
sử dụng thực tế tại Việt Nam.
Động cơ -20 gồm các hệ thống và cơ cấu chính sau:
+ Cơ cấu khuỷu trục thanh truyền.
+ Cơ cấu phối khí.
+ Cơ cấu truyền động.
+ Cơ cấu cân bằng.
+ Hệ thống cung cấp nhiên liệu.
+ Hệ thống làm mát.
+ Hệ thống bôi trơn.
+ Hệ thống khởi động.
+ Hệ thống sấy nóng.
*Trong phần sau đây là phần kết cấu của những cơ cấu và hệ thống chính của
động cơ.
9
9
Hình 1: Động cơ
1-gu dông, 2- máy phát điện, 3- hệ thống dẫn dầu từ thùng tới bơm, 4- hệ thống khởi
động, 5- bu lông thanh truyền, 6- bơm nớc làm mát, 7- ống dẫn dầu, 8- thanh truyền
trung tâm, 9- pít tông, 10- lỗ quét khí nén khởi động, 11- van khí nén, 12- vòi phun, 13-
trục cam dẫn động xu páp thải, 14- ống đồng, 15- ống dẫn nhiên liệu cao áp, 16- ống
dẫn dầu đến bầu lọc ly tâm, 17- bơm cao áp, 18- bơm thấp áp, 19- bầu lọc ly tâm, 20-

khó khăn nhng độ cứng vững của toàn khối rất cao.
Các te có nhiệm vụ bao kín các bộ phận chuyển động bên trong, đáy các te tạo
thành nơi gom dầu bôi trơn của động cơ.
Kết cấu đợc gia cố bằng các gân tăng cứng và ngăn thành các vách, ngoài ra kết
cấu này còn giảm đợc số lợng bề mặt lắp ghép nên đơn giản cho việc gia công, khối l-
ợng nhỏ gọn, đỡ tốn vật liệu.
Động cơ đợc bố trí thành hai dãy, mỗi dãy cơ 3 xi lanh, góc nhị diện 120
0
tạo
thành hình chữ V đối xứng qua mặt phẳng thẳng đứng. Cách bố trí này có một số u nh-
ợc điểm sau:
*Ưu điểm:
- Giảm khối lợng tới 25% và rút ngắn chiều dài tới 30% so với động cơ cùng số
xi lanh, đờng kính xi lanh, cùng hành trình pít tông và một hàng.
- Chiều dài động cơ rút ngắn làm tăng diện tích khoang chiến đấu và khoang bộ
binh.
- Rút ngắn chiều dài động cơ sẽ tăng độ cứng vững cho máy, các te, trục khuỷu.
- Góc nhị diện 120
0
sẽ giảm chiều cao động cơ, đảm bảo góc lệch pha công tác
bằng nhau và mô men xoắn sẽ đồng đều.
*Nhợc điểm:
11
11
- Khó đúc, khó gia công.
- Việc cân bằng động cơ phức tạp.
Bên trong thân máy các te đợc chia thành 4 khoang bởi các vách ngăn ngang.
Các vách ngăn này đồng thời là giá đỡ hộp trục khuỷu. Ba khoang đầu để bố trí xi lanh,
khoang cuối bố trí các cơ cấu truyền động.
ổ lăn đầu tiên trên vách ngăn thứ nhất đợc đỡ bởi cốc bằng thép. Cốc đợc lắp với

Nắp máy đợc đúc bằng hợp kim nhôm. nắp máy có kết cấu thành kép, khoảng
không gian giữa thành trong và thành ngoài tạo thành những khoang rỗng để chứa nớc
làm mát. hai thành bên của nắp máy có gia công bề mặt và cấy các gu dông lắp các ống
nạp và ống xả. vòi phun đợc cố định với mặt phía trên của nắp máy bởi các gu dông
gắn. mặt phẳng phía trên của máy đợc lắp 4 ổ đỡ trục cam. Mặt phía dới có các chi tiết
lắp trên nó để đậy kín.
c. ống lót xi lanh:
ống lót xy lanh nằm trong khối thân máy, có nhiệm vụ dẫn hớng cho các pít tông
chuyển động lên xuống và có tác dụng nâng cao tuổi thọ cho khối thân máy - các te.
Trong quá trình làm việc xi lanh chịu tác dụng của các lực: lực nén của khí cháy
tác dụng vào thành vách, lực ngang trong quá trình chuyển động của pít tông, xéc
măng.
2.2.2. Nhóm chi tiết chuyển động.
a. Nhóm pít tông:
Nhóm pít tông có nhiệm vụ bao kín buồng cháy về phía dới, nhận áp lực khí thể
và truyền xuống trục khuỷu qua thanh truyền. Nhóm pít tông gồm: pít tông,
các xéc măng và nút hãm.
Hình 3: Pít tông
1 xéc măng khí, 2 xéc măng dầu tổ hợp, 3 - xéc măng dầu,
4 bệ chốt pít tông, 5 lỗ hồi dầu.
*Pít tông:
Pít tông của động cơ -20 đợc rèn rập bằng hợp kim nhôm với hàm lợng silic
cao và chia làm 3 phần: đỉnh, đầu, thân.
Đỉnh pít tông bao kín buồng cháy về phía dới và chịu tác dụng trực tiếp từ khí
cháy. đỉnh pít tông có cấu tạo đặc biệt nhằm tạo điều kiện tốt cho quá trình trộn đều
nhiên liệu và không khí.
Đầu và thân pít tông có 4 dãnh xéc măng, 3 rãnh phía trên lỗ chốt và một rãnh
phía dới lỗ chốt. Rãnh thứ 3 và thứ 4 có lỗ khoan dầu. Vùng gần lỗ chốt đợc tiện vát
vào. hai bên bệ chốt có hai hõm nhằm phân bố đều vật liệu để hạn chế sự giãn nở không
đều của pít tông khi làm việc và góp phần giảm trọng lợng của pít tông. bên trong thân

1,12 chốt bạc, 2 nắp đầu to thanh
truyền, 3,14 bạc, 4 ống bạc, 5
thân thanh truyền hình nạng, 6
ống lót, 7 chốt pít tông, 8 khóa
hãm, 9,16 bu lông, 10,20 - đai
ốc, 11 chốt hãm, 13 nắp
thanh truyền trung tâm, 15
thân thanh truyền trung tâm,
14
14
17,18 xéc măng khí, 19 lò xo vòng, 21 pít tông, a lỗ bù trừ sự giãn nở nhiệt
và giảm khối lợng.
Thanh truyền là chi tiết nối pít tông với trục khuỷu, nó có tác dụng truyền lực tác
dụng từ pít tông xuống để làm quay trục khuỷu và ngợc lại.
Trong quá trình làm việc của động cơ, thanh truyền chịu tác dụng của hai lực: lực
khí thể trong xi lanh, lực quán tính chuyển động của pít tông, lực quán tính của thanh
truyền.
Đầu nhỏ của thanh truyền đợc lắp với chốt pít tông và bị biến dạng dới tác dụng
của các lực. đầu to thanh truyền đợc lắp với cổ khuỷu, chịu tác dụng của các lực quán
tính cũng nh lực khí thể.
Động cơ -20 sử dụng thanh truyền trung tâm và thanh truyền hình nạng. việc
sử dụng kết cấu thanh truyền hình nạng trung tâm cải thiện đợc điều kiện chịu lực của
cổ khuỷu và cổ trục vì nó không gây nên mô men phụ. Hai thanh truyền này đều nằm
trong cùng mặt phẳng vuông góc với trục khuỷu và đi qua đờng tâm cặp xi lanh tơng
ứng. Thanh truyền hình nạng đợc lắp với cổ khuỷu thông qua bạc lót. Bạc đầu to thanh
truyền hình nạng là một ống trụ rỗng bằng thép xẻ làm 2 nửa theo đờng sinh. Bề mặt
tiếp xúc với cổ khuỷu đợc tráng hai lớp hợp kim chống mòn, bề mặt ngoài gia công
thành bậc trụ.hai phía đầu đợc cố dịnh với thanh truyền hình nạng bởi 4 bu lông. nh vậy
nửa ống bạc dới đóng vai trò nắp đầu to thanh truyền hình nạng.
Thân thanh truyền hình nạng và hai nửa ống bạc lắp với nhau bằng 4 bu lông 9

những chi tiết quan trọng nhất, nó có
cờng độ làm việc cao, chế độ chịu lực
phức tạp và giá thành cao nhất trong
động cơ.
Trong quá trình làm việc trục khuỷu chịu sự tác động của lực thể khí, lực quán
tính chuyển động tịnh tiến, lực quán tính chuyển động quay. Những lực này có trị số
cực đại rất lớn và thay đổi theo chu kỳ nên tính chất va đập mạnh. Các lực tác động
mạnh gây ra ứng suất xoắn, đồng thời cũng gây ra hiện tợng dao động dọc và dao động
xoắn làm cho động cơ rung động, mất cân bằng. ngoài ra còn gây nên hiện tợng mại
mòn lớn trên các cặp bề mặt ma sát của cổ khuỷu và cổ trục.
Trên động cơ -20 sử dụng loại trục khuỷu liền, đợc rèn dập bằng thép hợp
kim chất lợng cao. Sau khi gia công, đợc tôi cao tần các bề mặt làm việc của cổ trục và
cổ khuỷu.
16
16
Trục khuỷu gồm: cổ trục, cổ khuỷu, má khuỷu, đầu trục và đuôi trục.
*Cổ trục:
4 cổ trục đợc đặt trên bốn ổ lăn trong bốn vách ngăn của thân máy. bề mặt cổ
trục thứ nhất đợc lắp vòng bi trụ ngắn, vòng ngoài của bi đợc đặt trong cốc kim loại 3
và chặn bằng vòng bi hãm 4. đầu trục có bích chặn 2 đợc cố định bằng các bu lông,
bích chặn chống dịch chuyển dọc trục của vòng bi. Giữa nắp che và trục trích công suất
có gioăng bao kín và ống lắp kiểu bơi để chống dò dầu bôi trơn.
Cổ trục thứ 2, 3, 4 có cùng đờng kính và đợc gia công chính xác để đóng vai trò
vòng trong của ổ lăn. vòng ngoài của ổ lăn đợc lồng vào ống lót, hạn chế dịch chuyển
nhờ hai vòng hãm.
*Cổ khuỷu:
Trục có 3 khuỷu lệch nhau 120
0
, các cổ khuỷu có đờng kính giống nhau, trên cổ
khuỷu có khoan lỗ 6 và ép ống đồng để dẫn dầu bôi trơn bạc lót đầu to thanh truyền.

ghép then hoa bên trong lòng cổ trục thứ nhất.
Phía trong trục trích công suất có gia công then hoa để dẫn động máy nén khí.
trục trích công suất đợc tựa trên một vòng bi cầu. để cố định vòng bi và chống dịch
chuyển dọc trục ngời ta sử dụng các bu lông cố định đầu trục.
Hình 7: Trục trích công suất.
1 mặt bích, 2 bu lông, 3 - đệm
vênh, 4 nắp, 5 ổ bi đỡ, 6 vòng
chăn, 7 - trục trích công suất, 8,13
ống lót, 9 - , 10,12 - đệm làm kín, 11
khe dẫn dầu, 14 trục cân bằng.
2.3. Cơ cấu phối khí:
Cơ cấu phối khí ding để thực hiện
quá trình trao đổi khí: dùng để thải sạch sản
vất cháy ra khỏi buồng cháy và nạp đầy nhiên
liệu mới vào xi lanh thông qua các cửa thải
và cửa nạp và đảm bảo việc đóng kín, phân phối kịp thời, đều đặn cho các động cơ làm
việc.
Hình 8: Cơ cấu phối khí và nắp máy.
1 trục cam, 2 vấu cam, 3 vòng hãm, 4 xu páp, 5 lò xo,
6 nửa trên gối đỡ trục cam, 7 đế xu páp, 8 vỏ bảo vệ nắp máy, 9 bu lông
gối đỡ,10 nửa dới gối đỡ.
Trên động cơ -20 dùng cơ cấu phối khí kiểu xu páp treo. Loại cơ cấu phối khí
này đợc sử dụng rộng rãi trong động cơ bốn kỳ vì có một vài u điểm sau: Buồng cháy
rất gọn, diện tích mặt truyền nhiệt nhỏ tuy nhiên cũng có một vài nhợc điểm sau: việc
dẫn động xu páp phức tạp, làm tăng chiều cao động cơ, kết cấu máy phức tạp, khó đúc,
nhiều chi tiết.
2.3.1. Trục cam:
18
18
Trục cam có nhiệm vụ đóng mở xu páp theo quy luật nhất định. Trục cam bị mòn

chuyển động theo đúng quy luật chuyển đông của cam, do đó trong quá trình mở xu
páp không có hiện tợng va đập trên bề mặt cam.
19
19
Lò xo xu páp làm việc trong điều kiện tải trọng thay đổi đột ngột nên vật liệu chế
tạo là dây thép lò xo hình tròn, đờng kính hai lò xo khác nhau, sau khi cuốn đợc tôi ram
để tăng độ cứng nh mong muốn.
Xu páp đợc lắp hai lò xo xoắn hình trụ lồng vào nhau. Tiết diện dây hình tròn có
đờng kính khác nhau và việc dùng nh vậy có một số u nhợc điểm sau:
- ứng suất xoắn trên từng lò xo nhỏ hơn khi dùng một lò xo vì vậy ít gãy hơn.
- tránh đợc sự cộng hởng dao động.
- Khi gãy một lò xo thì lò xo còn lại vẫn làm việc trong một thời gian ngắn.

Hình 11: cụm xu páp.
1 bu lông điều chỉnh, 2 - đĩa lò xo, 3 lò xo
xoắn hình trụ, 4 lò xo xoắn hình trụ, 5 thân
xu páp.
Dới sức nén của lò xo sẽ ép các răng của đĩa
lò xo 2 với răng của bu lông điều chỉnh 1, nh vậy sẽ
hạn chế đợc sự xoay tơng đối của đĩa lò xo xu páp và
khe hở nhiệt xu páp không thay đổi bởi hiện tợng tự
tháo.
2.3.3. ống dẫn hớng xu páp:
Để dễ sửa chữa, tăng tuổi thọ cho nắp máy ở
lỗ nắp xu páp ngời ta đặt ống dẫn hớng xu páp. ống
dẫn hớng xu páp và xu páp đợc lắp với nhau theo
chế độ lắp lỏng. ẩng dẫn hớng đợc chế tạo bằng
gang hợp kim và có dạng hình ống, mặt trong là bề
mặt làm việc chính của ống dẫn hớng cho thân xu
páp. Mặt trụ ngoài đợc ép căng vào nắp máy. Để

xu pỏp lp vo ming l ca np v ca thi trờn np mỏy, gúp phn nõng
cao tui th ca np mỏy. xu pỏp cú cu to dng nún ct, mt cụn ngoi c gia
cụng v tin rónh theo chu vi khi ộp vo np mỏy phn kim loi ca np mỏy s
in y vo ú to thnh mt khi chc chn. Mt trong phớa ỏy ln ca nún ct
c gia cụng mt vỏt v c mi r khớt vi mt vỏt ca nm xu pỏp. xu pỏp
c ch to t gang hp kim chu nhit.
2.3.6. Đĩa lò xo xu páp:
a lũ xo dp t lỏ thộp, b mt trờn cú rng hng kinh, b mt tr ngoi cú
cỏc l lp kỡm nộn lũ xo khi iu chnh, ngoi ra cũn cú mt rónh lp vi vu
ca lũ xo ln. B mt tr trong cú 3 mt vỏt nhm chng s xoay tng i gia a
vi than xu pỏp nhng vn cho phộp s dch chuyn dc trc tng chỳng.
2.4. C c u truy n ng.
C cu truyn ng dung bỏnh rng truyn mụ men xon t trc khuu ti
trc cam ca c cu phi khớ v n tt c cỏc cm khỏc trờn ng c nh: bm nc,
bm du, bm cao ỏp, mỏy phỏt in .
21
21
Tất cả các bánh răng của cơ cấu đều là bánh rang thẳng, được chế tạo từ thếp
hợp kim và được tôi cúng bề mặt bằng dòng điện cao tần. Các bánh răng được lắp
trên các trục. Các trục này được lắp trên các ổ đỡ có vòng đệm điều chỉnh để đảm bảo
sự ăn khớp trong của bộ truyền và độ tin cậy làm việc của chúng.
Cơ cấu truyền động ( Hình 13 ) bao gồm các bộ phận sau:
-Bánh răng Z48(bánh răng trục khuỷu) lắp ở phía đuôi trục khuỷu sát với bánh
đà, có nhiệm vụ truyền mô men xoắn từ trục khuỷu đến cặp bánh răng trung gian của
các cụm trên động cơ.
- Bánh răng Z48 trên trục cân bằng được đặt phía trong hộp trục khuỷu. Bánh
răng này ăn khớp với bánh răng trên trục khuỷu, làm quay trục đối trọng, cân bằng
mô men lực quán tính
Hình 13: Sơ đồ cơ cấu bánh răng truyền động
- Bánh răng trung gian Z38 được bố trí về phía dưới, bên phải của các te, có

2
,
góc phun sớm nhiên liệu : 24
0
– 27
0
trước ĐCT ở cuối
kỳ nén.
2.6 Hệ thống bôi trơn.
Kiểu hỗn hợp(áp lực và vung té), các te khô.
- Thùng dầu:
+ Số lượng : 01 chiếc.
+ Dung tích thùng: 48 lít.
+ Dung tích dầu bôi trơn toàn bộ trong hệ thống : 58 lít
- Loại dàu thường dung : МТ-16П-ГОСТ6306-59
- Bầu lọc dầu nhờn: 01 chiếc, kiểu tổ hợp gồm bầu lọc thô dung lưới và bầu lọc
tinh kiểu lọc ly tâm.
- Kết làm mát dầu nhờn: 01 chiếc, kiểu cánh, ống tản nhiệt.
23
23
- Bơm dầu nhờn:
+ Số lượng: 01 chiếc, ký hiệu МЗН-3, kiểu bơm bánh răng, 2 phân bơm, 1
phân bơm hút, 1 phân bơm đẩy.
+Áp suất dầu ở cửa ra: 1,05 MPa.
+ Lưu lượng dầu: 3000 lít/giờ ở 2500 v/ph.
+ Nhiệt độ dầu: 90
0
C.
- Áp suất dầu bôi trơn trong đường dầu chính:
+ Trước bầu lọc :1,05 MPa.

+ Sức bền, độ cứng, tuổi thọ của các chi tiết đều giảm.
+ Độ nhớt của dầu bôi trơn giảm làm giảm tính năng bôi trơn, tăng tổn thất ma
sát, tăng độ mài mòn …
+ Hiện tượng giãn nở nhiệt gây bó kẹt pít tông, xy lanh.
+ Giảm hệ số nạp, giảm công suất của động cơ.
Tuy vậy nếu động cơ được làm mát quá nhiều, nhiệt độ các chi tiết quá thấp thì
cũng không tốt, khi đó động cơ quá nguội sẽ gây tổn thất nhiệt lớn, nhiệt lượng dung
để sinh công cơ học giảm, hieuj suất nhiệt của động cơ thấp, độ nhơt của đàu bôi trơn
tăng lên sẽ tăng tổn thất cơ khí vá ma sát. Khi nhiệt độ ở thành xy lanh quá thấp nhiên
24
24
liệu có thể sẽ ngưng tụ trên mặt gương xy lanh làm cho màng dầu bôi trơn bị nhiên
liệu rửa sạch làm tăng ma sát, hơi nước ngưng tụ ở thành xy lanh làm tăng sự mài
mòn.Hệ thống làm mát của động cơ УТД-20 được tính toán để động cơ vẫn hoạt
động được khi nhiệt độ môi chất làm mát lên tới 120
0
C. Hệ thống làm mát trên động
cơ là hệ thống làm mát dung chất lỏng kiểu kín, tuần hoàn cưỡng bức. Nhiệt độ làm
mát khi động cơ làm việc lớn nhất cho phép là 125
0
C trong một thời gian ngắn.
Hệ thống làm mát động cơ УТД-20 có những ưu nhược điểm sau:
• Ưu điểm
+ Hiệu suất làm mát cao.
+ Giảm được lượng tiêu hao nước làm mát nên rút ngắn được kích thước chung của
hệ thống làm mát.
+ Tạo điều kiện đốt cháy được lưu huỳnh trong nhiên liệu nặng giảm sự ăn mòn cho
các chi tiết.
• Nhược điểm
+ Nhiệt độ các chi tiết tương đối cao nên phải chú ý khe hở công tác của chi tiết cũng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status