Đề tài: Một số quy định về rào cản kỹ thuật của Hoa Kỳ đối với hàng dệt may nhập khẩu và giải pháp vượt rào của Việt Nam - Pdf 33

Đề tài: Một số quy định về rào cản kỹ thuật của Hoa Kỳ đối với hàng dệt may

nhập khẩu và giải pháp vượt rào của Việt Nam

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính tất yếu của đề tài
Chiến lược phát triển ngành dệt may Việt Nam, đẩy mạnh xuất khẩu hàng
dệt may vào thị trường Thế giới nói chung và thị trường Hoa Kỳ nói riêng có vai trò
vô cùng quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn
hiện nay cũng như trong tương lai. Mặt khác, mặt hàng dệt may là một trong những
mặt hàng xuất khẩu chủ lực đem lại nguồn thu ngoại tệ to lớn cho nền kinh tế quốc
dân và hội nhập kinh tế quốc tế, giúp cân bằng cán cân thanh toán thương mại, giải
quyết công ăn việc làm cho hàng triệu lao động, thúc đẩy các ngành sản xuất khác
trong nước phát triển… góp phần quan trọng trong việc tạo sự phát triển và ổn định
kinh tế - chính trị - xã hội.
Trong những năm qua, tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt
Nam sang thị trường Hoa Kỳ đã có mức tăng trưởng đột biến, hiện nay Hoa Kỳ đã
trở thành thị trường xuất khẩu hàng dệt may lớn nhất của Việt Nam. Do đó, để đẩy
mạnh hoạt động xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường Hoa Kỳ, đòi hỏi các doanh
nghiệp Việt Nam cần phải tìm hiểu, nghiên cứu về thị trường Hoa Kỳ trong đó đặc
biệt cần chú ý đến các rào cản kỹ thuật mà Hoa Kỳ áp dụng với các mặt hàng dệt
may khi muốn thâm nhập vào thị trường này.
Mặt khác, hiện nay theo xu hướng quốc tế hóa – khu vực hóa, tự do hóa
thương mại, các rào cản thuế quan đã không được sử dụng nữa mà thay vào đó, các
quốc gia phát triển đã vận dụng linh hoạt rào cản phi thuế trong đó có rào cản kỹ
thuật để hạn chế sự nhập khẩu vào thị trường nước mình.
Do đó, muốn đẩy nhanh hoạt động xuất khẩu của Việt Nam ra thị trường
thế giới nói chung, và đẩy nhanh hoạt động xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam
vào thị trường Hoa Kỳ nói riêng thì đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam cần phải
có sự nhìn nhận đúng đắn về các “ rào cản kỹ thuật” này. Do đó, em đã chọn đề tài
“Một số quy định về rào cản kỹ thuật của Hoa Kỳ đối với hàng dệt may nhập

mặt hàng dệt may
Chương 2: Thực trạng vượt rào cản kỹ thuật đối với mặt hàng dệt may của Việt
Nam sang thị trường Hoa Kỳ
Chương 3: Giải pháp vượt rào cho các doanh nghiệp xuất khẩu dệt may của Việt
Nam sang thị trường Hoa Kỳ
Hà Nội, tháng 6/2008
Tác giả

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC RÀO CẢN KỸ THUẬT ÁP DỤNG
QUẢN LÝ NHẬP KHẨU ĐỐI VỚI MẶT HÀNG DỆT MAY

Sinh viên: Hoàng Thị Thùy Dung

Kinh tế Quốc tế 46


Đề tài: Một số quy định về rào cản kỹ thuật của Hoa Kỳ đối với hàng dệt may

nhập khẩu và giải pháp vượt rào của Việt Nam

1.1.

Lý luận chung về rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế

1.1.1. Rào cản trong thương mại quốc tế
Trong xu hướng hội nhập hiện nay thì hoạt động thương mại quốc tế đã trở
thành một hoạt động được diễn ra rộng khắp và là một hoạt động chủ đạo nhằm gắn
kết các quốc gia với nhau. Thông qua hoạt động thương mại quốc tế, các nước có
thể phát huy được lợi thế so sánh của mình để phát triển nền kinh tế bằng cách xuất
khẩu những sản phẩm mà quốc gia đó có lợi thế và nhập khẩu những sản phẩm mà

1.1.2.1. Hàng rào thuế quan
Nội dung chính của hàng rào thuế quan đó là việc áp dụng thuế là công cụ
chính gây rào cản để kìm hãm sự thâm nhập của hàng hóa nước ngoài vào thị
trường trong nước của một quốc gia. Do đó, khi hàng hóa của nước ngoài khi nhập
khẩu sẽ phải chịu áp dụng một mức thuế quan nhất định do quốc gia đó quy định.
Thuế quan trong thương mại quốc tế bao gồm: thuế quan xuất khẩu và thuế quan
nhập khẩu. Trong đó, thuế quan nhập khẩu được áp dụng phổ biến.
Thuế quan nhập khẩu là loại thuế áp dụng đối với hàng hóa khi nhập khẩu
vào thị trường một quốc gia, do đó giá của hàng hóa này sẽ cao hơn so với giá của
hàng hóa đó ở ngoại quốc. Điều này sẽ ảnh hưởng tiêu cực tới người tiêu dùng
trong nước.
Thuế quan xuất khẩu là loại thuế được áp dụng với đơn vị hàng hóa xuất
khẩu ra thị trường thế giới của một quốc gia, do đó khi hàng hóa của quốc gia này
sẽ có giá cao hơn so với giá của hàng hóa đó trong nước. Điều này sẽ ảnh hưởng
tiêu cực tới hoạt động xuất khẩu của quốc gia đó. Ở nhiều quốc gia thì thuế quan
xuất khẩu không được áp dụng vì các quốc gia này đều khuyến khích phát triển hoạt
động xuất khẩu nhằm phát triển kinh tế.
Trước kia, công cụ thuế quan được sử dụng phố biến trong chính sách bảo hộ
thương mại quốc tế của một quốc gia, tuy nhiên cho đến nay thì công cụ này đã
không còn được áp dụng phổ biến nữa mà thay vào đó là hàng rào phi thuế quan
ngày càng đa dạng và tinh vi.
1.1.2.2. Hàng rào phi thuế quan
Rào cản phi thuế quan là những rào cản không dùng thuế quan mà thay vào
đó là các biện pháp hành chính để phân biệt đối xử chống lại sự thâm nhập của hàng
hóa nước ngoài, bảo vệ hàng hóa trong nước. Các nước công nghiệp phát triển
thường đưa ra lý do là nhằm bảo vệ sự an toàn và lợi ích của người tiêu dùng, bảo
vệ môi trường trong nước đã áp dụng các biện pháp kỹ thuật để giảm thiểu lượng
hàng hóa nhập khẩu.

Sinh viên: Hoàng Thị Thùy Dung


5

Các hạn chế về định lượng nhập khẩu

6

Các thủ tục và quy trình hành chính

7

Các quy định về mua sắm của Chính phủ

8

Trợ cấp và hỗ trợ của Chính phủ

9

Các hạn chế về đầu tư hoặc các yêu cầu

11 Các hạn chế về sự dịch chuyển của thương nhân hoặc người lao động
12 Các hạn chế về cung cấp dịch vụ
10 Quy định hoặc chi phí về vận chuyển
13 Các công cụ bảo hộ thương mại: chống bán phá giá, thuế đối kháng, quyền tự vệ…
14 Các quy định của thị trường trong nước
(Nguồn: OECD)

Còn riêng đối với Việt Nam, hàng rào phi thuế được phân chia thành 5 loại,
bao gồm:


nhập khẩu và giải pháp vượt rào của Việt Nam
Qua bảng 1.1, ta thấy rằng hàng rào phi thuế ngày càng đa dạng và phức tạp
trong đó hàng rào kỹ thuật chỉ là một trong những công cụ của hàng rào phi thuế. Và
các rào cản này ngày càng được các quốc gia áp dụng một các linh hoạt .
1.1.3. Rào cản kỹ thuật
1.1.3.1.

Khái niệm về rào cản kỹ thuật

Trong các rào cản phi thuế quan, hệ thống rào cản kỹ thuật được xem là một
trong những nhóm biện pháp hữu hiệu nhất để ngăn chặn hàng nhập khẩu, đặc biệt
là hàng nhập khẩu từ các nước đang phát triển. Rào cản kỹ thuật là một nhóm các
biện pháp yêu cầu về mặt kỹ thuật áp dụng đối với hàng xuất khẩu của nước ngoài,
tránh việc thâm nhập của hàng hóa đó và bảo vệ hàng hóa trong nước.
Hiện nay, trong xu hướng quốc tế hóa – khu vực hóa các rào cản thuế quan
được các nước cắt giảm sử dụng theo xu hướng tự do hóa thương mại, các rào cản
phi thuế quan trong đó hệ thống rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế ngày
càng được áp dụng một cách rộng rãi.
Ta có thể thấy được vị trí của rào cản kỹ thuật trong hệ thống hàng rào
thương mại quốc tế như sau:

Hàng rào thuế quan

Hàng rào phi thuế quan

Hạn ngạch

Rào cản kỹ
thuật

chuẩn

vệ sinh

về

về lao

bảo vệ

hệ

về chất

an toàn

toàn

động

môi

thống

lượng

thực

cho


Đề tài: Một số quy định về rào cản kỹ thuật của Hoa Kỳ đối với hàng dệt may

nhập khẩu và giải pháp vượt rào của Việt Nam

1.1.3.2.

Phân loại rào cản kỹ thuật

Theo sự pháp triển kinh tế thế giới nói chung, các rào cản kỹ thuật ngày càng đa
dạng và phong phú. Hiện nay, có các rào cản kỹ thuật được các nước áp dụng:
i. Các tiêu chuẩn về chất lượng
Chất lượng hàng hóa là một trong những yếu tố được quan tâm hàng đầu khi
muốn nhập khẩu vào thị trường của một nước. Do đó, các tiêu chuẩn về chất lượng
hàng hóa là rất quan trọng và có rất nhiều các tiêu chuẩn về chất lượng đang được
áp dụng trong đó điển hình là bộ tiêu chuẩn ISO 9000 – do Tổ chức Tiêu chuẩn hóa
quốc tế (ISO) ban hành lần đầu năm 1987. Bộ tiêu chuẩn này đưa ra những tiêu
chuẩn về quản lý chất lượng được quy tụ kinh nghiệm quốc tế và đang được áp
dụng rộng rãi ở nhiều quốc gia. Mục tiêu chính của ISO 9000 là đảm bảo chất lượng
của sản phẩm, với việc xây dựng một hệ thống chất lượng và phòng ngừa ngay từ
khâu thiết kế, lập kế hoạch…
Các quy định về tiêu chuẩn chất lượng bao gồm các nội dung:

Sinh viên: Hoàng Thị Thùy Dung

Kinh tế Quốc tế 46


Đề tài: Một số quy định về rào cản kỹ thuật của Hoa Kỳ đối với hàng dệt may

nhập khẩu và giải pháp vượt rào của Việt Nam

học, hóa học, tính chất vật lý có ảnh hưởng xấu tới độ an toàn của thực phẩm, để từ
đó đề xuất ra những biện pháp để có thể kiểm soát, ngăn chặn những bất lợi đó. Hệ
thống HACCP được xây dựng dựa trên 7 nguyên tắc cơ bản sau:
Phân tích mối nguy hiểm và các biện pháp phòng ngừa. Đây là nguyên tắc vô
cùng quan trọng của HACCP, trong nguyên tắc này bao gồm các biện pháp như:

Sinh viên: Hoàng Thị Thùy Dung

Kinh tế Quốc tế 46


Đề tài: Một số quy định về rào cản kỹ thuật của Hoa Kỳ đối với hàng dệt may

nhập khẩu và giải pháp vượt rào của Việt Nam
tiến hành phân tích mối nguy, chuẩn bị sơ đồ quy trình sản xuất, xác định và lập các
danh mục nguy hại để từ đó có thể đề xuất ra những biện pháp để kiểm soát các mối
nguy hại đó.
• Xác định các điểm kiểm soát trọng yếu (CCPs), phân tích các mối nguy
theo cây quyết định.
• Thiết lập các ngưỡng giới hạn. HACCP thiết lập các mức độ và đặt ra
những mức sai lệch có thể chấp nhận được để có thể đảm bảo cho CCPs luôn nằm
trong vòng kiểm soát.
• Thiết lập, giám sát điểm kiểm soát tới hạn thông qua một loạt các hệ
thống theo dõi, giám sát các CCPs.


Có những biện pháp khắc phục kịp thời khi thấy một điểm CCPs bị lệch

ra ngoài vòng kiểm soát.


nhập khẩu và giải pháp vượt rào của Việt Nam
quyền trẻ em và nhân quyền. Các nước Mỹ, EU, Nhật Bản, Canada…quy định cấm
nhập khẩu hàng hóa mà trong quá trình sản xuất có sử dụng lao động trẻ em, lao
động cưỡng bức, phân biệt đối xử, bắt người lao động làm việc quá thời hạn được
phép của luật lao động.
Đây là một hệ thống các tiêu chuẩn trách nhiệm giải trình xã hội để hoàn
thiện các điều kiện làm việc cho người lao động tại các doanh nghiệp, trang trại,…
do tổ chức SAI (Social Accountability International) giám sát. Tổ chức này đóng
vai trò là nhà môi giới trung gian cung cấp giấy chứng nhận cho các doanh nghiệp
sử dụng lao động đạt tiêu chuẩn SA 8000, đồng thời cũng cung cấp các dịch vụ
hướng dẫn để các doanh nghiệp có thể đạt những tiêu chuẩn mà SA 8000 đặt ra.
Hệ thống SA 8000 đề cập đến các vấn đề:


Lao động trẻ em: SA 8000 đề cập đến các vấn đề liên quan đến lao động

trẻ em dưới 14 tuổi và trẻ em vị thành niên từ 14÷18 tuổi.


Lao động cưỡng bức: SA 8000 đề cập đến các vấn đề sử dụng lao động

tù tội, lao động để trả nợ người khác…


An toàn và sức khỏe tại nơi làm việc: đề cập đến điều kiện môi trường

lao động như: cường độ lao động, thiết bị lao động, chế độ y tế, bảo hộ lao động…


Quyền tham gia các hiệp hội của người lao động

nhập khẩu và giải pháp vượt rào của Việt Nam


Quản lý doanh nghiệp, quan hệ cộng đồng bao gồm quan hệ với cộng

đồng khu vực, giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp khác hoặc dân cư trong khu
vực.
v. Quy đị nh về bả o vệ môi trườ ng (Hệ thố ng quả n trị môi trườ ng
ISO 14001:2000)
Hệ thống này xem xét khía cạnh bảo vệ môi trường của các tổ chức sản xuất
và sản phẩm. Hiện nay, trên thị trường thế giới rất chú trọng đến vấn đề môi trường,
tổ chức Môi trường thế giới đã khuyến cáo các doanh nghiệp nên cung ứng những
sản phẩm “ xanh và sạch”. Mức độ ảnh hưởng đến môi trường của một sản phẩm sẽ
quyết định tới sức cạnh tranh của sản phẩm đó trên thị trường thế giới. Ở một số thị
trường khó tính như Nhật Bản, EU…các sản phẩm muốn nhập khẩu vào các thị
trường này thì phải đáp ứng đủ các yêu cầu của tiêu chuẩn này và phải có giấy
chứng nhận ISO 14001:2000 thì mới được phép nhập khẩu và tiêu thụ vào những
thị trường này.
vi. Hệ thố ng thự c hà nh sản xuất tố t GMP(Good Manufacturing
Practiecs)
Đây là một hệ thống đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, đặc biệt là dược
phẩm. Các nước lớn như Mỹ, EU, Nhật Bản,Australia…đều yêu cầu các sản phẩm
là thực phẩm và dược phẩm khi nhập khẩu vào thị trường nước họ phải được công
nhận đã áp dụng GMP. Bộ Y tế Việt Nam quy định đến năm 2005 doanh nghiệp sản
xuất dược phẩm nào không đạt GMP sẽ không được cấp số đăng ký sản xuất thuốc.
Chứng nhận GMP là một tiêu chuẩn bắt buộc đối với đơn vị sản xuất dược
phẩm và thực phẩm,GMP kiểm soát tất cả các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình hình
thành chất lượng từ:
o


1.1.4. Tác động của việc áp dụng hàng rào kỹ thuật đối với các nước
Khi những rào cản kỹ thuật được áp dụng rộng rãi trong các quan hệ thương
mại quốc tế, nó đã có tác dụng không nhỏ tới cả nước nhập khẩu cũng như nước
xuất khẩu. Cụ thể như sau:
1.1.4.1.

Đối với nước nhập khẩu

Nói đến rào cản kỹ thuật – đây được coi là một trong những chính sách bảo
hộ của chính phủ nước nhập khẩu dùng để hạn chế sự thâm nhập của hàng hóa nước
ngoài khi thâm nhập vào thị trường nước mình. Việc sử dụng rào cản kỹ thuật mang
lại cho quốc gia này những tác động tích cực nhưng bên cạnh đó cũng có những tác
động tiêu cực.
Tác động tích cực:
Thứ nhất, việc áp dụng các rào cản kỹ thuật đã làm nâng cao chất lượng
của hàng hóa nhập khẩu vào thị trường này, qua đó quyền lợi người tiêu dùng
được nâng cao. Việc áp dụng các rào cản kỹ thuật yêu cầu các sản phẩm khi muốn
nhập khẩu vào thị trường nước này phải đáp ứng đầy đủ theo những tiêu chuẩn đã
được thỏa thuận, chính điều này đã làm cho những sản phẩm có chất lượng tốt
mới có thể thâm nhập vào thị trường nước này còn những sản phẩm chất lượng
kém sẽ không được nhập khẩu vào thị trường này, do đó chất lượng hàng hóa
được nâng cao. Khi các rào cản kỹ thuật được áp dụng cũng đồng nghĩa rằng chất
lượng hàng hóa ngày càng được nâng cao, người tiêu dùng sẽ được tiêu thụ những
mặt hàng với chất lượng cao.
Thứ hai, việc áp dụng các rào cản kỹ thuật giúp bảo vệ môi trường. Khi áp
dụng các biện pháp kỹ thuật, các sản phẩm không thân thiện với môi trường sẽ
không được phép nhập khẩu vào thị trường nước này, chỉ có những sản phẩm đã
thỏa mãn theo đúng tiêu chuẩn bảo vệ môi trường mới được phép nhập khẩu. Ngoài
ra, các tiêu chuẩn này đã góp phần quan trọng trong việc bảo vệ thực vật, tài nguyên
thiên nhiên, ngăn chặn sự ô nhiễm, mất cân bằng sinh thái…

Đối với nước xuất khẩu

Tác động tích cực:
Thứ nhất, việc các nước tăng cường áp dụng các biện pháp kỹ thuật để hạn
chế nhập khẩu là động lực tạo cho các doanh nghiệp xuất khẩu cần phải nâng cao
năng lực sản xuất, cạnh tranh, nâng cao chất lượng cho sản phẩm của mình. Để có
thể đáp ứng được những yêu cầu khắt khe của thị trường các nước nhập khẩu thì các
doanh nghiệp xuất khẩu đã tự cải tiến hệ thống sản xuất, đầu tư trang bị dây truyền
sản xuất hiện đại…chính điều này đã góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của
những doanh nghiệp này, bên cạnh đó chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp được

Sinh viên: Hoàng Thị Thùy Dung

Kinh tế Quốc tế 46


Đề tài: Một số quy định về rào cản kỹ thuật của Hoa Kỳ đối với hàng dệt may

nhập khẩu và giải pháp vượt rào của Việt Nam
nâng cao, đáp ứng được nhu cầu thị hiếu, qua đó mà có thể mở rộng được thị trường
tiêu thụ sản phẩm, tăng năng suất lao động…
Thứ hai, một trong những tiêu chuẩn về kỹ thuật đó là biện pháp bảo vệ môi
trường. Một khi doanh nghiệp đáp ứng được tiêu chuẩn này cũng đã góp phần cải
thiện, và bảo vệ môi trường sống, sản xuất của chính quốc gia mình. Bên cạnh đó
còn có thể hạn chế được tình trạng ô nhiễm, cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên…
Tác động tiêu cực:
Nhìn chung, các rào cản kỹ thuật có tác động tiêu cực đến các nước xuất
khẩu, và chịu tác động trực tiếp từ các quy định này là những nhà sản xuất xuất
khẩu. Những tác động tiêu cực bao gồm:
Thứ nhất, các doanh nghiệp xuất khẩu sẽ phải tăng chi phí sản xuất để thay

1.2.1.1.

Những quy định có tính rào cản liên quan đến an toàn thực phẩm

i. Các quy định theo Luật chống khủng bố sinh học 2002(Bioterrorism
Act 2002)
Cơ quan quản lý thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) đã đề ra các biện
pháp để thực thi các điều khoản liên quan đến thực phẩm bao gồm: yêu cầu các nhà
máy chế biến thực phẩm nhập khẩu vào Hoa Kỳ phải đăng ký và thông báo trước
với cơ quan FDA về các lô hàng thực phẩm nhập khẩu. Cụ thể:
• Yêu cầu về thông báo trước của FDA: nhằm mục đích rà soát và đánh giá
các thông tin trước khi một loại thực phẩm tới Hoa Kỳ, sau đó tiến hành kiểm định
hàng hóa nhằm ngăn chặn các sản phẩm hư hỏng có thể xâm nhập vào thị trường
Hoa Kỳ. Nếu các doanh nghiệp không gửi thông báo trước một cách đầy đủ và
chính xác về những thực phẩm nhập khẩu thì mặt hàng nhập khẩu này sẽ bị từ chối
nhập khẩu. Những hàng hóa này sẽ bị lưu giữ tại cảng nhập khẩu trừ khi được yêu
cầu đưa đến nơi khác
• Yêu cầu phải đăng ký với FDA: Tất cả cơ sở trong và ngoài nước có
hoạt động sản xuất, chế biến, đóng gói hay dự trữ thực phẩm để phục vụ con
người và động vật trên lãnh thổ Hoa Kỳ đều phải đăng ký với FDA. Yêu cầu này
nhằm mục đích xác định vị trí và nguồn gốc của những nơi có thể xảy ra khủng bố
sinh học hay bùng phát các căn bệnh do thực phẩm và nhanh chóng thông báo cho
các đơn vị có thể bị ảnh hưởng để có những biện pháp kịp thời xử lý. Đối với
những cơ sở nước ngoài thuộc diện phải đăng ký, nhưng không tiến hành đăng ký,
thì thực phẩm của cơ sở đó sẽ bị từ chối nhập vào Hoa Kỳ. Thực phẩm đó có thể
bị giữ lại ở cảng đến nếu FDA hay Cơ quan bảo vệ biên giới và Hải quan không
có chỉ dẫn đi nơi khác.
ii. Hệ thống phân tích mối nguy và xác định điểm kiểm soát tới
hạn(Hazard Analysis Crincal Control Point – HACCP)
HACCP là một hệ thống cho phép nhận biết xác định và kiểm soát mối nguy

phẩm và Dược phẩm của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ, các sản phẩm sữa và kem nhập
khẩu phải tuân theo các điều khoản của Luật thực phẩm (Food Drug and Comestic
Act), và Luật về nhập khẩu sữa (Import Milk Act); các mặt hàng rau quả như: cà
chua, soài, cam, nho, hạt tiêu, khoai tây, dưa chuột, trứng gà, hành khô, các loại đồ
hộp như: mận, ôliu đóng hộp… phải đảm bảo đầy đủ các yêu cầu về nhập khẩu vào
thị trường này về chủng loại, kích cỡ, chất lượng. Các mặt hàng này phải qua giám
định và chứng nhận giám định phải do cơ quan giám định và an toàn thực phẩm
(Food Safety & Inspection) thuộc Bộ Nông nghiệp cấp.
1.2.1.2. Yêu cầu có tính rào cản liên quan đến trách nhiệm đối với xã hội

Sinh viên: Hoàng Thị Thùy Dung

Kinh tế Quốc tế 46


Đề tài: Một số quy định về rào cản kỹ thuật của Hoa Kỳ đối với hàng dệt may

nhập khẩu và giải pháp vượt rào của Việt Nam
Có hai tiêu chuẩn được áp dụng phổ biến trên thị trường Hoa Kỳ để xác định
trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp. Đó là tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội
(Social Accountability 8000 – SA 8000) và chương trình chứng nhận WRAP.
i. Tiêu chuẩn về trách nhiệm xã hội (Social Accountability 8000 – SA 8000)
Kể từ khi Hiệp định thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ được ký kết, một chiến
dịch quảng bá cho SA 8000 đã được tung ra với lý do rằng SA 8000 chính là giấy
thông hành cho các doanh nghiệp đặc biệt là những doanh nghiệp sử dụng nhiều lao
động thâm nhập vào thị trường Hoa Kỳ hay các thị trường lớn khác như EU, Nhật
Bản…Xét riêng với thị trường Hoa Kỳ thì nếu doanh nghiệp nào có chứng chỉ SA
8000, tức là chứng tỏ được trách nhiệm của doanh nghiệp về mặt xã hội thì doanh
nghiệp đó sẽ dễ giành được sự ưu tiên từ phía đối tác đặc biệt là từ đối tác Hoa Kỳ,
do đó hoạt động xuất khẩu hàng hóa sẽ diễn ra thuận lợi hơn.



Tuân thủ luật và những nội quy ở tất cả các nơi mà họ giao thương.



Cung cấp cho người lao động một môi trường làm việc không có sự quấy

nhiễu, lạm dụng hay hình phạt thể xác dưới bất kỳ hình thức nào.


Chi trả cho người lao động ít nhất là thu nhập tối thiểu được pháp luật

nước sở tai quy định, bao gồm lương theo công việc, phụ cấp và phúc lợi.


Sử dụng lao động, trả lương, bổ nhiệm hay cho họ nghỉ việc dựa trên khả

năng làm việc chứ không dựa trên tính cách cá nhân hay tính ngưỡng riêng.


Thừa nhận và tôn trọng quyền hợp pháp của người lao động về tự do hội

đoàn bao gồm tự do tham gia hoặc không tham gia vào bất cứ hội đoàn nào.
Mặc dù khi được ban hành, WRAP là một chương trình được chứng nhận
cho các doanh nghiệp sản xuất hàng dệt may, song trên thực tế, hiện nay tại thị
trường Hoa Kỳ, chứng chỉ này đã và đang áp dụng với cả mặt hàng da giầy.
1.2.1.3.

Quy định có tính rào cản về môi trường

quan.
Đồng thời mục 42 “Luật về nhãn hiệu 1946 của Hoa Kỳ ” đã quy định rằng :
nhãn mác của hàng hóa nhập khẩu không được làm công chúng nhầm tưởng chúng
được sản xuất tại Hoa Kỳ hay tại bất kỳ một nước nào khác với nơi sản xuất hàng
hóa đó. Nếu vi phạm quy định này thì mặt hàng đó sẽ không được khai báo làm thủ
tục tại bất kỳ một cơ quan Hải quan nào của Hoa Kỳ và có thể bị tịch thu. Nhưng
trước khi bị xử lý cuối cùng, nếu người nhập khẩu nộp đề nghị, giám đốc Hải quan
có thể cho giải tỏa lô hàng với điều kiện phải thay đổi hoặc xóa bỏ kí hiệu bị cấm và
phải ghi lại cho đúng. Nếu mức độ vi phạm quá trầm trọng, giám đốc Hải quan có
thể cho phép tái xuất hoặc phá hủy hàng dưới sự giám sát của hải quan.
ii. Quy định về nguồn gốc xuất xứ hàng hóa
Hàng hóa khi xuất sang Hoa Kỳ phải ghi rõ nhãn của nước xuất xứ trên sản
phẩm. Luật hải quan Hoa Kỳ điều 134 quy định trừ một số mặt hàng theo danh sách
riêng được miễn ghi tên nước xuất xứ còn lại tất cả hàng hóa nhập khẩu vào Hoa
Kỳ đều phải ghi tên của nước xuất xứ tại một vị trí dễ thấy và không phai mờ. Nếu
hàng hóa không tuân thủ các quy định này sẽ bị phạt 10% trị giá (không kể các loại
thuế và phí khác), đồng thời nhà nhập khẩu vẫn phải tuân thủ những quy định có
liên quan khác như hàng sẽ bị giữ lại tại hải quan cho đến khi nhà nhập khẩu thu
xếp tái xuất, tiêu hủy hay làm lại cho đúng dưới sự giám sát của hải quan Hoa Kỳ.
Phần 1907(a) của Luật thương mại và cạnh tranh có thể tăng mức phạt tối đa có thể

Sinh viên: Hoàng Thị Thùy Dung

Kinh tế Quốc tế 46


Đề tài: Một số quy định về rào cản kỹ thuật của Hoa Kỳ đối với hàng dệt may

nhập khẩu và giải pháp vượt rào của Việt Nam
lên tới 100.000 USD cho lần đầu cố tình vi phạm làm thay đổi hoặc xóa nhãn ghi

Kinh tế Quốc tế 46


Đề tài: Một số quy định về rào cản kỹ thuật của Hoa Kỳ đối với hàng dệt may

nhập khẩu và giải pháp vượt rào của Việt Nam
Tuân thủ luật và những nội quy lao động: yêu cầu các doanh nghiệp phải
tuân thủ luật pháp và nội quy ở tất cả các nơi mà họ có quan hệ làm ăn thương mại.
Doanh nghiệp luôn phải nắm bắt và cập nhật những thông tin về luật quốc tế, luật
địa phương, và nội quy liên quan đến WRAP (lương, giờ làm việc, tuổi lao động tối
thiểu, tự do hội đoàn,…) và phải thực hiện tốt các quy định này.
Cấm lao động cưỡng bức: tức là doanh nghiệp không được sử dụng lao động
cưỡng bức, ràng buộc lao động, để cho người lao động được tự do làm việc, được
hưởng lương trực tiếp.
Cấm quấy nhiễu và lạm dụng: để đáp ứng được yêu cầu này đòi hỏi doanh
nghiệp cần phải xây dựng một môi trường là việc tự do, thoải mái, không có sự
trừng phạt, cưỡng bức người lao động.
Cấm lao động trẻ em: doanh nghiệp không được sử dụng lao động dưới 15
tuổi và cần tuân thủ đúng pháp luật đối với lao động trẻ từ 15÷18 tuổi.
Thu nhập và phúc lợi: doanh nghiệp phải trả lương theo luật pháp quy định,
tức ngoài khoản lương chính thì còn thêm các khoản trợ cấp, phụ cấp và các phúc
lợi khác.
Giờ làm việc: doanh nghiệp cần quy định rõ số giờ làm việc trong một
ngày, trong một tuần không được vi phạm quy định, nhất thiết cần có 1 ngày nghỉ
trong tuần.
Cấm phân biệt đối xử: doanh nghiệp không được có thái độ phân biệt đối xử
với người lao động theo phong tục, tôn giáo, giới tính,…
An toàn sức khỏe:doanh nghiệp cần phải có những biện pháp đảm bảo và
nâng cao sức khỏe cho người lao động.
Tự do hội đoàn: doanh nghiệp thừa nhận và tôn trọng quyền hợp pháp của cá

coi là bán phá giá thì bên phía Hoa Kỳ sẽ có những biện pháp trừng phạt như: áp đặt
thuế nhập khẩu, thực hiện biện pháp xuất khẩu tự nguyện, trừng phạt xuất khẩu….
Tại Hoa Kỳ, việc xác định bán phá giá được tính trên cơ sở so sánh mức giá
bán tại Hoa Kỳ với mức giá bán sản phẩm giống hệt hoặc tương tự tại thị trường
bên bị cáo hoặc nước thứ ba. Nếu trong trường hợp không thể so sánh được cách
trên, thì giá bán hàng hóa được tính bằng cách so sánh chi phí sản xuất hàng hóa đó
(gồm: chi phí nguyên liệu, lao động, yếu tố đầu vào…) cộng thêm chi phí quản lý
nếu cao hơn giá bán ở Hoa Kỳ thì hàng hóa đó được coi là bán phá giá.
1.2.2.4.

Quy định về cấp Visa đối với mặt hàng dệt may

Một trong những quy định của Hoa Kỳ đối với riêng hàng dệt may là hàng
dệt cần phải có “visa” thì mới được phép nhập khẩu vào thị trường Hoa Kỳ. Visa
đối với hàng dệt may là dấu xác nhận trên hóa đơn hoặc giấy phép kiểm soát nhập
khẩu do Chính phủ nước ngoài cấp. Việc cấp visa cho hàng dệt may dùng để kiểm
soát việc xuất khẩu hàng dệt và sản phẩm dệt từ những quốc gia khác vào Hoa Kỳ
hoặc dùng để ngăn cấm việc nhập lậu mặt hàng này vào Hoa Kỳ. Một visa hàng dệt
có thể bao gồm có hạn ngạch hoặc không có hạn ngạch, bên cạnh đó hàng dệt có

Sinh viên: Hoàng Thị Thùy Dung

Kinh tế Quốc tế 46


Đề tài: Một số quy định về rào cản kỹ thuật của Hoa Kỳ đối với hàng dệt may

nhập khẩu và giải pháp vượt rào của Việt Nam
hạn ngạch có thể cần hoặc không cần một visa – điều này phụ thuộc vào xuất xứ
của nước xuất khẩu. Một visa hàng dệt không đảm bảo cho việc nhập khẩu loại



Chữ kí gốc của người cấp

Hoa Kỳ quy định các trường hợp được miễn visa như sau:


Các mặt hàng dệt được áp mã đầy đủ theo HTS: 9802.00.40 hay

9802.00.50 (sửa chữa hay thay đổi).


Các lô hàng mẫu thương mại được đánh dấu đầy đủ và được định giá dưới 800$.



Các lô hàng cá nhân



Các mẫu hàng thời trang:

 Giới hạn với các mặt hàng dệt và mua lẻ

Sinh viên: Hoàng Thị Thùy Dung

Kinh tế Quốc tế 46


Đề tài: Một số quy định về rào cản kỹ thuật của Hoa Kỳ đối với hàng dệt may

vào gần với nhãn hiệu nước xuất xứ.
Ngoài ra, bên cạnh hình thức visa thông thường, Cục Hải quan Hoa Kỳ còn
xây dựng hệ thống visa điện tử “ELVIS”. Ở hệ thống này quy định về việc chuyển
các thông tin visa điện tử liên quan đến hàng dệt may của một quốc gia nào đó tới
Cục Hải quan Hoa Kỳ để tránh visa gian lận. Hiện nay, có Trung Quốc, Hồng Kông,
Bangladesh, Philipines, Indonesia, Singapore, Thái Lan, Hàn Quốc, Malaysia,
Campuchia…đã có ELVIS với Hoa Kỳ.
1.3.

Tổng quan về thị trường Hoa Kỳ

1.3.1. Đặc điểm dân số và thị hiếu tiêu dùng hàng dệt may
Hoa Kỳ có dân số là 281 triệu người, 143 triệu nữ chiếm 50,9% và 138 triệu
nam chiếm 49,1%. Người dân Hoa Kỳ rất ưa chuộng mua sắm hàng dệt may, tính
trung bình mỗi người tiêu thụ 54 bộ quần áo mỗi năm. Người tiêu dùng Hoa Kỳ

Sinh viên: Hoàng Thị Thùy Dung

Kinh tế Quốc tế 46


Đề tài: Một số quy định về rào cản kỹ thuật của Hoa Kỳ đối với hàng dệt may

nhập khẩu và giải pháp vượt rào của Việt Nam
thích sử dụng các sản phẩm dệt may trong các chủng loại như: sợi nhân tạo, len dạ,
hàng tơ lụa, cotton…Người dân Hoa Kỳ có thói quen mua bất cứ thứ hàng hóa gì
đang được bán giảm giá, họ rất hiếm khi mua hàng khi chưa được chiết khấu, chính
vì vậy mà hầu như tất cả các của bán hàng dệt may lúc nào cũng có những sản phẩm
hạ giá. Thị trường Hoa Kỳ có hàng trăm nhãn hiệu dệt may nổi tiếng và gần như
mọi nhãn hiệu hàng dệt may trên khắp thế giới đều tồn tại trên thị trường này.

2005

Kim ngạch

71,7

70,3

77,3

82,9

89,5

95,7

(Nguồn: Hiệp hội dệt may giày da Hoa Kỳ và Bộ thương mại Hoa Kỳ)
Hoa Kỳ là một quốc gia nhập khẩu tất cả chủng loại dệt may của các nước
trên thế giới kể cả những nước không có quan hệ thương mại với Hoa Kỳ. Theo

Sinh viên: Hoàng Thị Thùy Dung

Kinh tế Quốc tế 46



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status