45
Hình 2.7. Đồ thị kết quả xử lý số liệu khe hở cổ biên số 4 động cơ đầu máy D18E
Hình 2.8. Đồ thị kết quả xử lý số liệu khe hở cổ trục động cơ đầu máy D18E
46
Hình 2.9. Đồ thị kết quả xử lý số liệu khe hở cổ trục số 7 động cơ đầu máy D18E
Hình 2.10. Đồ thị kết quả xử lý số liệu khe hở cổ trục số 7 động cơ đầu máy D18E
Bảng 2.11. Kỳ vọng toán cường độ hao mòn cổ trục, cổ biên trục khuỷu các loại động cơ đầu
máy diezel sử dụng ở Việt Nam (mm/10
6
km)
D12E: RS2-400.000 km; D9E: C3-100.000 km; D9E, D13E: Ky-200.000 km;
47
D18E: RK1-250.000 km, RK2-500.000 km
Đầu máy
1
1
CB
CT
2
2
CB
CT
3
3
CB
CT
4
4
CB
CT
5
0448,0
0756,0
0473,0
0728,0
0516,0
0621,0
0808,0
0443,0
D18E
(RK1)
0864,0
0624,0
0848,0
0596,0
1122,0
0604,0
1096,0
0549,0
1000,0
0588,0
1122,0
068,0
1212,0
0732,0
1048,0
0400,0
0708,0
0984,0
0598,0
0788,0
0625,0
0723,0
0570,0
0600,0
0510,0
0583,0
0558,0
0538,0
D9E
(C3)
1447,0
1442,0
1534,0
1450,0
1346,0
1357,0
1641,0
1704,0
1554,0
1409,0
1459,0
1282,0
1423,0
1501,0
1517,0
D9E
0720,0
0849,0
0970,0
0709,0
Bảng2.12. Kỳ vọng toán cường độ hao mòn bạc trục, bạc biên trục khuỷu các loại động cơ đầu
máy diezel sử dụng ở Việt Nam (mm/10
6
km)
D12E (ĐN): Ky (1)-200.000 km; D9E: C3-100.000 km; D9E, D13E: Ky-200.000 km
Đầu máy
1
1
BB
BT
2
2
BB
BT
3
3
BB
BT
4
4
BB
BT
5
5
BB
1556,0
1480,0
1480,0
1605,0
1840,0
1520,0
1585,0
Tỷ lệ 0,922 1,10 1,06 1,10 0,95 1,08 - - - 1,04
D9E
(C3)
204,0
187,0
201,0
182,0
205,0
209,0
196,0
179,0
155,0
141,0
196,0
189,0
219,0
198,0
188,0
Tỷ lệ 0,917 0,905 1,020 0,913 0,910 0,964 - - - 0,949
D13E
(Ky)
CB
3
3
CT
CB
4
4
CT
CB
5
5
CT
CB
6
6
CT
CB
7
7
CT
CB
8
8
CT
CB
9
CT
TH
TH
0538,0
1585,0
= 2,496
0558,0
1520,0
= 2,724
D9E-C3
1517,0
1880,0
= 1,239
1501,0
1980,0
= 1,319
D13E-Ky
0709,0
2180,0
= 3,075
0970,0
1870,0
= 1,928
Bảng 2.15. Kỳ vọng toán cường độ thay đổi khe hở cổ trục, cổ biên trục khuỷu
các loại động cơ đầu máy diezel sử dụng ở Việt Nam (mm/10
5
km)
D12E: RS2-400.000 km; D18E: RK1-250.000 km, RK2-500.000 km
Đầu máy
1
1
CB
CT
CT
TH
TH
CB
CT
D12E (HN)
(RS2)
0553,0
0583,0
0557,0
0551,0
0572,0
0570,0
0575,0
0568,0
D18E
(RK1)
0971,0
1158,0
0988,0
1143,0
0986,0
1070,0
0896,0
1060,0
1018,0
0878,0
1060,0
49
2.4.4. Phân tích kết quả nghiên cứu
Các kết quả nhận được cho thấy: các phân bố hao mòn thực nghiệm tuân theo
luật phân bố lý thuyết Gauss, lôga chuẩn, gamma hoặc Veibull, trong đó hầu hết các
phân bố có xu hướng tuân theo luật phân bố lý thuyết gamma.
Đối với cổ trục, cổ biên
1- Cường độ hao mòn tổng hợp của cổ trục nằm trong phạm vi 0,0443 - 0,1517
mm/10
6
km, trong đó cường độ hao mòn tổng hợp nhỏ nhất là của đầu máy
D12E(HN), sau đó là D12E(ĐN), D18E, D13E và lớn nhất là D9E.
2- Nếu lấy giá trị cường độ hao mòn tổng hợp nhỏ nhất của cổ trục khuỷu động cơ đầu
máy D12E (HN) làm cơ sở so sánh, thì cường độ hao mòn tổng hợp của cổ trục khuỷu động cơ
đầu máy D12 E(ĐN) lớn hơn gấp 1,214 lần, D18E lớn hơn gấp 1,30 lần, D13E gấp 1,60 lần và
D9E gấp 3,424 lần.
3- Cường độ hao mòn tổng hợp của cổ biên nằm trong phạm vi 0,0558 - 0,1501
mm/10
6
km, trong đó cường độ hao mòn tổng hợp nhỏ nhất là của đầu máy D12E (ĐN), sau
đó là D12E (HN), D13E, D18E và lớn nhất là D9E.
4- Nếu lấy giá trị cường độ hao mòn tổng hợp nhỏ nhất của cổ biên trục khuỷu động cơ
đầu máy D12E (ĐN) làm cơ sở so sánh, thì cường độ hao mòn tổng hợp của cổ biên trục
khuỷu động cơ đầu máy D12E (HN) lớn hơn gấp 1,448 lần, D13E gấp 1,738 lần, D18E gấp
mòn tổng hợp của bạc biên; đối với các động cơ đầu máy D12E (HN) và D13E tỷ lệ cường độ
hao mòn tổng hợp giữa bạc trục và bạc biên nằm trong phạm vi 1,04- 1,17.Riêng đối với động
cơ đầu máy D9E, bạc biên có xu hướng hao mòn nhiều hơn bạc trục, tỷ lệ cường độ hao mòn
tổng hợp giữa bạc biên với bạc trục là 1,053.
Mối quan hệ hao mòn giữa bạc và trục, sự gia tăng khe hở cổ trục, cổ biên
1- Cường độ hao mòn tổng hợp của bạc trục lớn hơn cổ trục, tỷ lệ cường độ hao mòn
nằm trong phạm vi 1,239-3,075 trong đó từ thấp đến cao là D9E, D12E(HN) và D13E.
2- Cường độ hao mòn tổng hợp của bạc biên lớn hơn cổ biên, tỷ lệ cường độ hao mòn
nằm trong phạm vi 1,319-2,724 trong đó từ thấp đến cao là D9E, D13E và D12E(HN).