PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ VĨNH YÊN
TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ VĨNH YÊN
Mã: 08
CHUYÊN ĐỀ
CẤP: CƠ SỞ □; TỈNH □
ỨNG DỤNG TOÁN TỔ HỢP - XÁC SUẤT
ĐỂ GIẢI NHANH MỘT SỐ BÀI TẬP DI TRUYỀN
Tổ/ nhóm môn: Sinh học
Tổ bộ môn: Khoa học tự nhiên
Mã: 34
Ngƣời thực hiện: Nguyễn Thị Thu
Điện thoại: 0979906718
Email: [email protected]
Vĩnh Yên, tháng 11 năm 2015
MỤC LỤC
Phần
Phần I
I
II
III
IV
V
VI
VII
Phần II
A
I
Trang
3
4
4
4
4
5
5
5
5
6
6
6
6
6
6
7
29
29
30
31
2
CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
KG
Kiểu gen
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
I. LÍ DO CHỌN CHUYÊN ĐỀ
Trong những năm gần đây, đề thi chọn học sinh giỏi lớp 9 và đề thi vào
THPT chuyên thường gặp các bài tập di truyền có ứng dụng toán tổ hợp, xác
suất. Đây là dạng bài tập hay, khó và có ứng dụng thực tiễn rất cao, giải thích
được xác suất các sự kiện trong nhiều hiện tượng di truyền ở sinh vật, đặc biệt là
di truyền học người.
Thực tiễn giảng dạy, bồi dưỡng học sinh giỏi môn sinh học 9 tôi thấy học
sinh rất lúng túng khi giải các bài tập di truyền có vận dụng toán xác suất. Các
em thường không có phương pháp giải bài tập dạng này hoặc làm nhưng thiếu tự
tin với kết quả tìm được. Trong chương trình sinh học THCS chưa có hướng dẫn
chi tiết giải loại bài tập này. Nếu các em giải theo cách thông thường thì tốn rất
nhiều thời gian. Khi biết vận dụng toán tổ hợp, xác suất vào giải bài tập thì sẽ
tiết kiệm được thời gian.
Với những lí do trên tôi đã chọn chuyên đề "Ứng dụng toán tổ hợp, xác suất
dể giải nhanh một số bài tập di truyền”, hi vọng chuyên đề này sẽ giúp các em
học sinh tích cực chủ động vận dụng sáng tạo giải thành thạo các bài tập di
truyền có ứng dụng toán tổ hợp, xác suất trong các đề thi, tài liệu tham khảo ...
Từ đó giúp các em tự tin hơn khi giải bài tập xác suất trong di truyền góp phần
nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi ở THCS, hình thành cho học sinh
năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề mà bộ môn di truyền đặt ra
hiện nay.
II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Chuyên đề: “Ứng dụng toán tổ hợp, xác suất để giải nhanh một số bài tập
di truyền” giúp học sinh có kĩ năng giải đúng, giải nhanh dạng bài tập di truyền
có ứng dụng toán xác suất. Từ đó, học sinh giải thích được xác suất các sự kiện
xảy ra trong các hiện tượng di truyền ở sinh vật và các bệnh, tật di truyền ở
người để có ý thức bảo vệ môi trường sống, bảo vệ tương lai di truyền của loài
người.
PHẦN II: NỘI DUNG
A. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA CHUYÊN ĐỀ
I. CƠ SỞ LÍ LUẬN
Toán tổ hợp, xác suất được ứng dụng không chỉ trong bộ môn toán mà
còn có ứng dụng trong nhiều bộ môn khoa học khác. Đặc biệt trong di truyền
học nhờ sử dụng toán xác suất mà Menđen đã phát hiện ra tính quy luật của hiện
tượng di truyền và đặt nền móng cho di truyền học.
Việc áp dụng công thức tổ hợp và toán xác suất giúp ta có thể giải một số
bài tập di truyền một cách nhanh chóng và hiệu quả cao, giúp học sinh có thể tự
tin hơn với kết quả tìm được của bài tập di truyền.
II.THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong nhiều năm bồi dưỡng học sinh giỏi tôi nhận thấy việc lựa chọn đội
tuyển học sinh giỏi môn sinh học còn gặp nhiều khó khăn. Học sinh thường lựa
chọn các môn Toán, Vật lí, Hóa học, Tiếng Anh và vẫn coi môn Sinh học là
môn phụ. Các em vào đội tuyển thường không nhọn cho nên chất lượng đội
tuyển chưa cao. Vì vậy để đạt được chỉ tiêu là nâng cao chất lượng học sinh giỏi
cần phải có một phương pháp dạy học phù hợp để thu hút học sinh học tập bộ
môn.
B. NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
I. LÍ THUYẾT TÍCH HỢP TOÁN TỔ HỢP, XÁC SUẤT
1. Định nghĩa xác suất
Xác suất (P) để một sự kiện xảy ra là số lần xuất hiện sự kiện đó (a) trên
tổng số lần thử (n): P = a/n (Xác suất của một sự kiện là tỉ số giữa khả năng
thuận lợi để sự kiện đó xảy ra trên tổng số khả năng có thể có)
Xác suất xuất hiện 1 kiểu hình nào đó chính là tỉ lệ của loại kiểu hình đó
trong tổng số cá thể mà ta xét.
Ví dụ: P Thân cao x thân thấp → F1 100% thân cao → F2 787 thân cao : 277
thân thấp.
vàng: 1- =
4
4
lệ
2.2. Qui tắc nhân xác suất
• Khi hai sự kiện độc lập nhau, nghĩa là sự xuất hiện của sự kiện này
không phụ thuộc vào sự xuất hiện của sự kiện kia thì qui tắc nhân sẽ được
dùng để tính xác suất của cả hai sự kiện:
P (A và B) = P (A) . P (B)
Ví dụ: Ở người, bệnh bạch tạng do gen lặn (a) nằm trên nhiễm sắc thể
thường qui định. Bố, mẹ cùng có kiểu gen Aa (không bạch tạng), xác suất
họ sinh con trai đầu lòng bị bệnh là bao nhiêu?
1
1
và xác suất bị bạch tạng (aa) là .
2
4
1
1 1
- Xác suất sinh con trai đầu lòng bị bạch tạng là: =
8
2 4
- Xác suất sinh con trai là
3. Công thức tổ hợp
- Giả sử tập A có n phần tử (n ≥ 1). Mỗi tập con gồm k phần tử của A
được gọi là một tổ hợp chập k của n phân tử đã cho.
2
II. BÀI TẬP
1. Dạng 1: Bài tập tính xác suất về kiểu gen
Phƣơng pháp giải:
7
Bƣớc 1: Tìm tỉ lệ của kiểu gen cần tính xác suất.
Bƣớc 2: Sử dụng toán tổ hợp để tính xác suất.
Ví dụ 1: Ở phép lai AaBb x Aabb thu đƣợc đời F1. Lấy ngẫu nhiên 3
cá thể F1, xác suất để thu đƣợc 3 cá thể đều có KG AaBb là bao nhiêu?
Bài giải:
B1: Tìm tỉ lệ KG cần tính xác suất:
SĐL: AaBb x Aabb = ( Aa xAa) ( Bb x bb)
1
AA :
4
1
Bb x Bb → BB :
4
1
1
Aa : aa
2
4
1
1
Bb : bb
1
1
1
AA: Aa : aa
4
2
4
1
1
Bb x BB → BB: Bb
2
2
1
1
1
Dd x Dd → DD: Dd : dd
4
2
4
1
1
Ee x EE → EE: Ee
2
2
Aa x Aa →
a. Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể, xác suất để thu đƣợc cá thể thuần chủng là
1 1 1 1 1
. . . =
2
Dd x Dd →
1
1
1
DD: Dd : dd cá thể có KH trội gồm 2 KG là 1DD và 2Dd =>
4
2
4
TL TC là 1/3.
Ee x EE →
1
1
EE: Ee cá thể có KH trội gồm 2 KG là 1EE và 1Ee => TL TC là
2
2
1
.
2
Loại cá thể TC về cả 4 tính trạng là:
1 1
1
1
1
AA : Aa
2
2
1
1
Bb x bb → Bb : bb
2
2
1
1
Dd x DD → DD : Dd
2
2
AA xAa →
TL cá thể TC là:
7
1 1 1
1
1
. . = => Loại cá thể không TC là: 1 - =
8
2 2 2
8
8
Xác suất để trong 2 cá thể không có cá thể nào TC là:
1
2
.
1 7 15
. =
8 8 64
1 1
8 8
( . là tỉ lệ 2 cá thể đều TC,
C
1
2
1 7
8 8
. . là tỉ lệ 1 cá thể thuần chủng và 1 cá thể
không thuần chủng)
2. Dạng 2: Bài tập xác suất về kiểu hình
Khi bài toán yêu cầu tính xác suất xuất hiện 1 kiểu hình nào đó ta
làm nhƣ sau:
Bƣớc 1: Xác kiểu gen của bố mẹ và viết sơ đồ lai để tìm tỉ lệ của loại
KH cần tính xác suất.
=
16
16
10
- Lấy ngẫu nhiên 3 cây ở F2, xác suất để trong 3 cây này chỉ có 1 cây thân
2
cao hoa đỏ:
1
C3 .
9 7
1323
. =
= 32,29%
16 16
4096
Chú ý: Khi bài toán yêu cầu trong 3 cây chỉ có 1 cây thân cao hoa đỏ thì 2 cây
còn lại phải có KH khác.
- Các kiểu hình khác = 1 – tỉ lệ của KH cần tính xác suất.
Ví dụ 2: Các cặp gen sau đây: Aa, Bb, Dd, Ee nằm trên các cặp NST
tƣơng đồng khác nhau và mỗi gen quy định một tính trạng. Cho cây P có
kiểu gen AaBbDdEe tự thụ phấn, không cần lập sơ đồ lai hãy tính toán theo
lí thuyết kết quả ở đời sau:
3
1
Dd x Dd →TLKG: DD: Dd : dd→TLKH: D- : dd
4
2
4
4
4
1
1
1
3
1
Ee x Ee →TLKG: EE : Ee : ee→TLKH: E- : ee
4
2
4
4
4
Aa x Aa →TLKG:
a.Tỉ lệ số cây có kiểu hình giống P:
4
3
3
3
3
81
4
1
- Mỗi tính trạng lặn chiếm
4
11
- Tổng số có 4 trường hợp có 3 tính trạng trội, 1 tính trạng lặn trong 4 cặp gen.
3
1
3
Cách 2: . .
4
4
C
1
4
=
27
64
g.Tỉ lệ số cây có 2 tính trạng trội, 2 tính trạng lặn
Bài giải
TL cây cao
3
1
, cây thấp
4
4
a. Lấy ngẫu nhiên 1 cây F1 . Xác suất thu được cây thân cao là 75%
b. Lấy ngẫu nhiên 1 cây thân cao. Xác suất để thu được cây thân cao thuần
chủng
- F1 có tỉ lệ 75% cây cao: 25% cây thấp => TLKG là: 1/4AA : 2/4Aa: 1/4aa
Tỉ lệ cây cao thuần chủng:
1 3 1
: =
4 4 3
c. Lấy ngẫu nhiên 3 cây thân cao F1 . Xác suất để thu được 1 cây TC là
C
1
3
x
1 2 2
4
4
4
4
3
4
1
- Xác suất cây chọn được mọc từ hạt màu xanh:
4
- Xác suất cây chọn được mọc từ hạt màu vàng:
- Những cây mọc từ hạt màu xanh sẽ cho toàn hạt màu xanh, nên xác suất chọn
1
được cả 5 cây đều cho toàn hạt màu xanh là:
5
4
1
b) Xác suất chọn được ít nhất 1 cây trong số 5 cây có hạt màu vàng là: 1-
4
5
3. Dạng 3: Bài tập xác suất tìm số alen.
PP giải:
Bƣớc 1: Tìm tỉ lệ cá thể mang số alen cần tính xác suất.
Bƣớc 2: Tính xác suất.
4
1
1
1
3
1
Dd x Dd →TLKG: DD: Dd : dd→TLKH: D- : dd
4
2
4
4
4
1
1
1
3
1
Ee x Ee →TLKG: EE : Ee : ee →TLKH: E- : ee
4
2
4
4
4
Aa x Aa →TLKG:
*Để tính tỉ lệ cây có 4 alen trội ta tính tất cả các trường hợp cho 4 alen
trội:
- Tỉ lệ cây có 2 cặp đồng hợp trội 2 cặp đồng hợp lặn là:
1 1 1 1
3
3 1
35
=> Tỉ lệ số cây có 4 alen trội:
+ + =
128 16 16
128
Cách 2: Sử dụng công thức tổ hợp:
4
-
Tỉ lệ số cây có 4 alen trội: c
4
8
4
=
3
128
Trƣờng hợp 2: Bố mẹ có KG khác nhau khi tính loại cá thể có a alen
trội
Ta áp dụng công thức:
C na
2n
2
1
1
DD x Dd → DD : Dd
2
2
hợp trội và 1 cặp dị hợp. Aa x AA →
3
1
1
Cá thể có 5 alen trội là: =
8
2
Ví dụ 2: Ở phép lai AaBbDd x AaBbDd thu đƣợc F1. Lấy ngẫu nhiên 2 cá
thể F1. Xác suất để thu đƣợc 2 cá thể mà mỗi cá thể đều có 3 alen lặn và 3
alen trội là bao nhiêu?
14
Cách 1:
Tỉ lệ cá thể có 3 alen trội và 3 alen lặn là:
C63 5
26 16
Aa x Aa →
3
1
1
- Ta tìm TL cá thể có KG: AaBbDd: =
8
2
- TL cá thể có 1 cặp đồng đồng hợp trội 1 cặp dị hợp và 1 cặp đồng hợp lặn
1 1 1
3
x x x6=
4 2 4
16
1
3
5
Vậy tỉ lệ cá thể có 3 alen trội và 3 alen lặn là: + =
8 16
16
Xác suất để thu được 2 cá thể mà mỗi cá
thể đều có 3 alen lặn và 3 alen trội là: (
2
5
= 25
16
1
1
1
Bb x Bb→ BB : Bb : bb ;
4
2
4
1
1
dd x Dd→ Dd : dd; EE x ee → Ee
2
2
Cách 2: Aa x Aa →
1
2
Ta tỉ lệ cá thể có 3 cặp gen dị hợp và 1 cặp đồng hợp trội: 1x x
1 1
1
x x2=
2 4
8
Tỉ lệ cá thể có 2 cặp đồng hợp trội và 1 cặp dị hợp, 1 đồng hợp lặn là:
15
trội là bao nhiêu?
C 42 3
24 8
3
5
TL cá thể không có 5 alen trội là: 1 - =
8
8
Giải: Tỉ lệ cá thể có 5 alen trội là:
Xác suất để trong 3 cá thể đã lấy chỉ có đúng 1 cá thể có 5 alen trội là:
2
3 5
. x
8 8
1
c
3
=
225
512
C
2
b
n
n
Ví dụ: Một cặp vợ chồng dự kiến sinh 3 người con .
a) Nếu họ muốn sinh 2 người con trai và 1 người con gái thì khả năng thực
hiện mong muốn đó là bao nhiêu?
16
b) Tìm xác suất để trong 3 lần sinh họ có được cả trai và gái.
Bài giải:
- Cả 2 yêu cầu a và b đều thuộc dạng tính số tổ hợp vì không phân biệt thứ tự
trai và gái
- Mỗi lần sinh là một sự kiện hoàn toàn độc lập và có 2 khả năng có thể xảy ra
hoặc con trai hoặc con gái với xác suất bằng nhau là 1/2, do đó:
+ Số khả năng xảy ra trong 3 lần sinh = 23
+ Số tổ hợp của 2 ♂ và 1 ♀ = C 32 = hoặc C 13 (3 trường hợp con gái: trướcgiữa-sau )
Khả năng để trong 3 lần sinh có được 2 trai và 1 gái :
C 32 : 23 =
3
3!
: 23 =
8
* Xác suất cần tìm là : 1-[ + ] =
2
2
4
5. Dạng 5. Bài tập xác suất các tổ hợp gen khác nhau về nguồn gốc nhiễm
sắc thể.
(Chỉ xét trường hợp không xảy ra trao đổi chéo hoặc đột biến chuyển đoạn NST
trong giảm phân)
- Gọi n là số cặp NST trong tế bào sinh dục giảm phân.
+ Số giao tử khác nhau về nguồn gốc NST được tạo ra là : 2n .
+ Số tổ hợp các loại giao tử qua thụ tinh được tạo ra là : 2n . 2n = 4n
- Mỗi giao tử chỉ mang n NST từ n cặp tương đồng nên ít nhất có (0) NST và
nhiều nhất có (n) NST cùng nguồn gốc (nhận từ mỗi bên bố hoặc mẹ).
+ Số giao tử mang a NST từ mỗi bên (bố hoặc mẹ) là C an hoặc C bn , nên xác
suất để có một giao tử mang a NST cùng nguồn gốc (từ bố hoặc từ mẹ) là:
C an /2n hoặc C bn /2n.
17
+ Số tổ hợp gen có a NST của bên nội (giao tử mang a NST của bố) và b NST
của bên ngoại (giao tử mang b NST của mẹ) là : C an C bn , nên xác suất của
một tổ hợp có a NST của bên nội và b NST của bên ngoại là :
(C an C bn ):(2n 2n) = C an C bn ): 4n.
Công thức tổng quát
Xác suất gặp một cá thể có a NST của bên nội và b NST của bên ngoại
2 1 3 2 8 4
1
1
- Tỉ lệ của Nu loại U là
2 1 3 2 8
- Tỉ lệ của Nu loại A là:
18
- - Tỉ lệ của Nu loại G là
3
3
2 1 3 2 8
Bƣớc 2: Sử dụng toán tổ hợp để tính xác suất.
1 1 1
1
x x =
8 4 4
128
1 1 3
3
-Xác suất xuất hiện bộ 3 UAG là: x x =
8 4 8
- Trong hỗn hợp tỉ lệ loại nucleotit không chứa A là:
3
4
3
27
3
- Tỉ lệ bộ ba không chứa A là: =
4
64
3
4
- Xác suất gặp bộ ba có ít nhất 1A: 1 - ( ) 3 = 1 -
27
37
=
.
64
64
Cách 2:
- Số ba ba trong hỗn hợp: 43 = 64.
- Số bộ ba không chứa A trong hỗn hợp : 33 = 27.
- Số bộ ba chứa A trong hỗn hợp : 43 - 33 = 37.
125
5
2
1
4
12
- Xác suất gặp bộ ba có 2U + 1A = C 32 =
.
5
125
5
Dạng 7: Xác suất trong di truyền học ngƣời
Bƣớc 1: Dựa vào phả hệ hoặc đề ra xác định tỉ lệ sinh con bị bệnh hoặc
không bệnh
Bƣớc 2: Sử dụng toán tổ hợp để tính xác suất
Ví dụ 1: Ở ngƣời, bệnh u xơ nang do alen a nằm trên nhiễm sắc thể thƣờng
qui định, ngƣời bình thƣờng mang alen A. Có 2 cặp vợ chồng bình thƣờng
và đều mang cặp gen dị hợp. Hãy xác định:
a. Xác suất để có 3 ngƣời con trai của cặp vợ chồng thứ nhất đều mắc
bệnh?
b. Xác suất để có 4 ngƣời con của cặp vợ chồng thứ 2 có 3 ngƣời bình
thƣờng và 1 ngƣời mắc bệnh.
Bài giải:
1
2
1
Sơ đồ lai: P. Aa X Aa →F1: AA : Aa : aa
43
b. Xác suất sinh con người bình thường là
Xác suất có 1 người mắc bệnh là
3
;
4
1
4
Mà xác suất để có 4 người con của cặp vợ chồng thứ 2 có 3 người con bình
3
3 1 27
thường và một người mắc bệnh là: C 4 . .
4 4 64
3
Ví dụ 2: ( HSG Vĩnh Phúc 2013- 2014) Cho sơ đồ phả hệ mô tả một loại
bệnh ở ngƣời do một trong 2 alen của một gen quy định, trong đó alen trội
là trội hoàn toàn.
20
Biết rằng không có đột biến xảy ra, tính xác suất ngƣời con đầu lòng bị
bệnh của cặp vợ chồng (7 và 8) ở thế hệ thứ II.
Bài giải
- Bố mẹ (1,2) bình thường sinh con gái(6) bị bệnh →alen quy định bệnh là lặn
trên NST thường, (qui ước A- bình thường, a - bệnh).
- (6) bị bệnh có KG aa→ (1),(2) có KG Aa → (7) bình thường có KG:
: Nữ bình thường
: Nam bình
thường
: Nữ bị bệnh
: Nam bị bệnh
Biết rằng không xảy ra đột biến và bố của ngƣời đàn ông ở thế hệ thứ III
không mang alen gây bệnh. Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III sinh
ra 3 đƣa con, trong đó có 1 đứa bị bệnh, 2 đứa bình thƣờng?
Bài giải
- Xác định đặc điểm di truyền của bệnh:
+ Trong phả hệ có 1 cặp bố, mẹ bình thường sinh ra con gái bị bệnh => Bệnh do
gen lặn nằm trên NST thường quy định.
+ Quy ước: A: bình thường, a: bệnh
21
- Để sinh con bị bệnh, cặp vợ chồng bình thường ở thế hệ thứ III phải có KG dị
hợp Aa=> ta phải tìm xác suất bắt gặp KG dị hợp Aa của cặp vợ chồng này.
+ Bên vợ:
* Ở thế hệ II: bố, mẹ bình thường, sinh con bị bệnh => bố, mẹ ở thế hệ II đều
có KG là Aa.
* Xác suất bắt gặp người vợ bình thường ở thế hệ thứ III có KG Aa là
2
3
+ Bên chồng:
* Ở thế hệ I: bố, mẹ bình thường, sinh con bị bệnh => bố, mẹ cùng có KG dị
=> Con bình thường là: 1- =
18 18
- Xác suất sinh con bị bệnh là:
- Xác suất sinh 3 đứa trong đó có 1 đứa bị bệnh, 2 bình thường là :
1
867
17
17
x
x
x3 =
= 14,9%.
18
5832
18
18
1
17
17
2
( Hoặc
x
x
. C 3 = 14,9%)
18
18
18
cho 2 loại giao tử là Bb và O, trong đó Bb =
-
Bƣớc 2: Sử dụng toán tổ hợp để tính xác suất:
Lấy ngẫu nhiên 1 giao tử thì xác suất thu được giao tử mang gen Abb là 3,5%
Ví dụ 2: Một cơ thể có kiểu gen AaBb. Nếu trong quá trình giảm phân, có
20% số tế bào đã bị rối loạn phân li của cặp NST mang cặp gen Aa ở giảm
phân I, giảm phân II bình thƣờng, các cặp NST khác phân li bình thƣờng.
Trong các giao tử đƣợc sinh ra lấy ngẫu nhiêu 3 giao tử thì xác suất thu
đƣợc 1 giao tử Ab là bao nhiêu?
Bài gải:
- Có 20% số tế bào giảm phân bị rối loạn => có 80% số tế bào mang cặp gen Aa
giảm phân bình thường cho 2 loại giao tử A và a với tỉ lệ bằng nhau = 80% .
1
=
2
40%.
- Cặp gen Bb giảm phân bình thường cho 2 lọi giao tử B va b với tỉ lệ bằng
nhau và = ½
- Tỉ lệ giao tử Ab là: 40% .
1
= 20% = 0,2
2
- Tỉ lệ loại giao tử không phải là Ab là: 1- 0,2 = 0,8
=>Lấy ngẫu nhiêu 3 giao tử thì xác suất thu được 1 giao tử Ab là:
- Cặp Bb không phân li trong giảm phân I ở 24% số tế bào=> có 76% tế bào
không có đột biến=> ♀ Bb x ♂Bb sẽ sinh ra bb với tỉ lệ là:
1
. 38% = 19%
2
Bƣớc 2: Sử dụng toán tổ hợp để tính xác suất
=>Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể xác suất thu được 1 cá thể có KG aabb là 19%
Ví dụ 4.(HSG thành phố Vĩnh Yên 2014 – 2015) Ở một loài sinh vật giao
phối, xét phép lai ♀AaBb x ♂AaBb. Giả sử trong quá trình giảm phân của
cơ thể đực, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm
phân I, cặp Bb giảm phân bình thƣờng; cơ thể cái giảm phân bình thƣờng.
Theo lí thuyết, sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử đực và cái trong
thụ tinh có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại hợp tử dị bội?
Bài giải:
- Cặp ♀Aa x ♂Aa
+ Cơ thể đực Aa không phân ly trong giảm phân 1 tạo 2 loại giao tử Aa và 0
+ Cơ thể cái giảm phân bình thường tạo 2 loại giao tử A, a
=> Số loại hợp tử dị bội là: 2 x 2 = 4
- Cặp ♀Bb x ♂Bb tạo ra 3 loại hợp tử lưỡng bội là BB, Bb và bb
=> Tổng số loại hợp tử dị bội: 4 x 3 = 12
24
BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Bài 1: Xét phép lai Aa x Aa được F1. Ở đời F1, lấy ngẫu nhiên 2 cá thể, xác suất
để thu được 2 cá thể thuần chủng là bao nhiêu?
NST tương đồng khác nhau. Hãy cho biết:
a.Tỉ lệ đời con có kiểu hình trội về tất cả 5 tính trạng là bao nhiêu?
b. Tỉ lệ đời con có kiểu hình giống mẹ là bao nhiêu?
25