MỤC LỤC
CHƯƠNG I. LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGHIỆP VỤ TÁI BẢOHIỂM HÀNG HÓA XUÂT NHẬP KHẨU VẬN
CHUYỂN BẰNG ĐƯỜNG BIỂN............................................................................................................2
1. Khái niệm chung về Tái Bảo Hiểm..............................................................................................2
2. Vai trò của TBH Hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển..................................4
CHƯƠNG II. HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TBH NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU
VẬN CHUYỂN BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM BƯU ĐIỆN GIAI ĐOẠN 20042010................................................................................................................................................10
1.Vài nét về PTI............................................................................................................................10
2. Quy trình TBH tại PTI...............................................................................................................11
2.1 Sự cần thiết của Quy trình..................................................................11
2.2 Nội dung Quy trình TBH....................................................................12
2.2.1. Quy trình nhượng TBH...............................................................................................12
2.2.2. Quy trình nhận TBH...................................................................................................15
3. Hoạt động kinh doanh Nghiệp vụ TBH Hàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển
tại PTI...........................................................................................................................................16
2.3.1 Hoạt động nhượng tái:....................................................................16
4. Những thuận lợi và khó khăn của Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện trong hoạt động kinh
doanh TBH Hàng hóa xuất nhập khẩu..........................................................................................22
4.1 Thuận lợi.............................................................................................22
4.2 Khó khăn.............................................................................................23
CHƯƠNG III. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ TBH HÀNG HOÁ XUẤT NHẬP
KHẨU VẬN CHUYỂN BẰNG ĐƯỜNG BIỂN.........................................................................................26
1. Dự báo xu hướng của thị trường xuất nhập khẩu của Việt Nam trong thời gian tới................26
2. Triển vọng phát triển nghiệp vụ TBH hàng hoá xuât nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển
.....................................................................................................................................................26
3. Kiến nghị nhằm phát triển nghiệp vụ TBH hàng hoá xuât nhập khẩu vận chuyển bằng đường
biển phù hợp với tình hình thị trường.........................................................................................28
− Mức độ tổn thất có thể xảy ra từ các rủi ro được bảo hiểm không
được phép chênh lệch quá lớn, cũng như không được phép có nhiều tổn thất
quá lớn xảy ra trong số hợp đồng bảo hiểm (Tình trạng này dẫn đến sự không
đồng nhất trong hợp đồng bảo hiểm).
Khả năng thường xuyên xảy ra tổn thất (Nếu không có điều kiện này thì
không phát sinh nhu cầu bảo hiểm).
Ở đây cần phải phân biệt sự khác nhau của TBH và Đồng bảo hiểm.
Mặc dù có điểm giống nhau giữa TBH và đồng bảo hiểm là cùng có nhiều
2
công ty bảo hiểm tham gia bảo hiểm cho cùng một đơn vị rủi ro, nhưng giữa
chúng có nhiều điểm khác nhau. Đó là:
Phân biệt
Tái bảo hiểm
Đồng bảo hiểm
Ký hợp đồng
Công ty bảo hiểm gốc đứng Việc ký hợp đồng do
ra ký hợp đồng bảo hiểm với nhiều công ty bảo hiểm
người tham gia
tiến hành, mỗi một công
ty tham gia đồng bảo
và sau đó phân chia trách
hiểm đều phải ký tên vào
nhiệm cho các công ty TBH
giấy chứng nhận bảo
b) Nhận TBH hay còn gọi là TBH nhận: là một công ty TBH nhận một
phần rủi ro đã được bảo hiểm từ một công ty bảo hiểm gốc khác. Trong
3
trường hợp này, công ty TBH được hưởng số phí từ công ty bảo hiểm gốc
nhằm mục đích kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm.
Ngoài ra, TBH còn bao gồm cả hình thức TBH tiếp hay còn gọi là
chuyển nhượng TBH, có nghĩa là một công ty TBH phân chia tiếp phần trách
nhiệm của minh đã nhận từ một công ty bảo hiểm gốc cho các công ty TBH
khác.
2. Vai trò của TBH Hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển bằng
đường biển
a) Đối với công ty nhượng TBH
-Nhận bảo hiểm cho những rủi ro vượt quá khả năng giữ lại : Sau khi
thu xếp TBH, công ty nhượng có thể nhận những hợp đồng có giới hạn bảo
hiểm lớn hơn những vẫn duy trì được những độ rủi ro trong phạm vi quản lý
được. Bằng cách tái đi một phần của mọi hợp đồng hoặc chỉ tái đi những hợp
đồng lớn, mức tổn thất giữ lại ròng tính theo từng đơn bảo hiểm hay toàn bộ
số đơn có thể được tính toán phù hợp với thặng dư vốn của công ty bảo hiểm.
-Tạo ra sự ổn định trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm: Theo thời
gian, TBH giúp ổn định kết quả tài chính và hoạt động khai thác của công ty
nhượng TBH. Đồng thời bảo vệ nguồn vốn thặng dư trước các cú sốc gây ra
do các tổn thất lớn không được dự đoán trước. TBH cũng được thu xếp nhằm
giữ lại các các tổn thất nhỏ, dễ dự đoán và chia sẻ những tổn thất lớn, bất ngờ
cho các công ty bảo hiểm và TBH trên toàn thị trường.
-Tăng cường khả năng tài chính: Khả năng tài chính của công ty Bảo
hiểm trước trách nhiệm bảo hiểm công ty đảm nhận được đánh giá qua khả
năng chi trả bồi thường.
nhượng TBH, quy định rõ ràng trách nhiệm của từng bên, trên cơ sở cân nhắc
các điều kiện, điều khoản mà công ty nhượng đưa ra dựa trên cơ sở luật pháp
chung và đặc thù của từng công ty, cũng như tình hình tổn thất và kết quả
kinh doanh nghiệp vụ của công ty nhượng. Sau khi hợp đồng được ký kết,
mỗi bên vẫn phải tiếp tục theo dõi tình hình chi trả phí cũng như thực hiện
thanh toán khi có tổn thất xảy ra.
5
Theo Quyết định số 100/QĐ – BTC ban hành ngày 28/12/2005 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính, Hợp đồng TBH là Hợp đồng bảo hiểm do doanh nghiệp
nhận TBH phát hành để bồi thường cho doanh nghiệp nhượng tái đối với
những tổn thất của một hay nhiều Hợp đồng bảo hiểm do doanh nghiệp
nhượng tái phát hành.
Theo định nghĩa trên, hợp đồng TBH có ba đặc điểm là:
− Nhà TBH cam kết bồi thường cho công ty nhượng mà bản thân công
ty nhượng là một thành viên của hợp đồng bảo hiểm.
− TBH có thể cung cấp một sự bồi thường toàn bộ hoặc chỉ một phần đối
với những trách nhiệm mà công ty nhượng có thể phải gánh chịu theo hợp
đồng bảo hiểm
− Hợp đồng TBH là một hợp đồng riêng biệt giữa nhà TBH và công ty
nhượng mà trong đó Người được bảo hiểm không phải là một bên tham gia
của hợp đồng.
3.2 Phân loại Hợp đồng TBH
Hợp đồng TBH tuỳ ý lựa chọn
Đây là một hình thức TBH cơ bản và cổ điển nhất. Danh từ “Tuỳ ý lựa
chọn” có liên quan đến ý niệm là trong loại TBH này, công ty nhượng có toàn
quyền lựa chọn rủi ro cần phải TBH và ngược lại, nhà TBH có quyền nhận
hay từ chối rủi ro đó. Mỗi dịch vụ đem nhượng theo cơ sở tuỳ ý lựa chọn là
Khoản phí ấy thường được quy định bằng một tỷ lệ của Phí bảo hiểm gốc
thực tế (GNPI)của các dịch vụ được bảo vệ.
Điều khoản Tái lập trách nhiệm
Mặc dù là hợp đồng TBH bảo vệ nhưng nhà nhận TBH sẽ không bảo
vệ cho nhà nhượng TBH một cách vô hạn. Một số lần trách nhiệm sẽ được ấn
định mà hợp đồng này sẽ bảo vệ (gọi là số lần tái lập trách nhiệm) bằng điều
khoản “Tái lập trách nhiệm hợp đồng”.
Điều khoản này quy định số lần tái lập trách nhiệm (TLTN) và phí tái
lập trách nhiệm được tính toán như thế nào.
Phí tạm giữ
7
Đây là điều kiện thường được đặt ra theo quy định của luật lệ sở tại
của công ty nhượng được coi là một sự bảo lãnh cho nhà TBH hoàn thành
trách nhiệm của họ theo hợp đồng. Phí tạm giữ còn là một khoản dự phòng
riêng giúp cho công ty nhượng có thuận lợi trong việc giải quyết bồi thường
cho nghiệp vụ bảo hiểm gốc trước khi quyết toán đòi bồi thường của nhà
TBH, bởi vì việc thanh toán TBH thường được lập theo một thời điểm nhất
định (theo tháng, quý hay nửa năm). Ngoài ra, đối với một số nước, việc tạm
giữ lại một khoản phí TBH của nhà TBH là một điều kiện quan trọng trong
việc thực hiện thanh toán cân đối của những dịch vụ TBH chuyển ra nước
ngoài và cũng là mối quan hệ giữa sự bảo lãnh của nhà TBH và khả năng
thanh toán của công ty nhượng.
Bồi thường tạm giữ
Là khoản tiền mà công ty nhượng tính toán trên cơ sở những vụ tổn
thất đã xảy ra nhưng chưa được giải quyết trong năm. Khoản này công ty
nhượng sẽ giữ lại không thanh toán cho nhà TBH vào thời điểm quyết toán
của năm tài chính mà dùng để thanh toán cho các vụ tổn thất đó trong kỳ
với điều kiện ngày bắt đầu hiệu lực của đơn bảo hiểm gốc phải nằm trong thời
hạn của hợp đồng TBH.
Theo cơ sở “Tổn thất xảy ra” (Loses Occuring basis): Với hợp đồng
thu xếp trên cơ sở “Tổn thất xảy ra”, công ty TBH phải chịu trách nhiệm đối
với tất cả các khiếu nại có ngày xảy ra tổn thất nằm trong phạm vi thời hạn
của hợp đồng TBH, mà không cần quan tâm đến ngày bắt đầu hiệu lực của
đơn bảo hiểm gốc có khiếu nại phát sinh.
9
CHƯƠNG II. HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TBH NGHIỆP VỤ BẢO
HIỂM HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU VẬN CHUYỂN BẰNG
ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM BƯU ĐIỆN
GIAI ĐOẠN 2004-2010
1.Vài nét về PTI
* Lịch sử hình thành và phát triển
− Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện (Tên viết tắt: PTI)
− Tên Tiếng Anh: Posts & Tel. Joint-Stock Insurance Company
− Trụ sở chính: Tầng 8 Tòa nhà 4A - Láng Hạ - Ba Đình - Hà Nội
Sau Nghị Định 100CP năm 1993 của Chính Phủ về kinh doanh bảo
hiểm, hàng loạt Công ty bảo hiểm ra đới chấm dứt tình trạng độc quyền của
Bảo Việt trên thị trường. Hoà chung với xu thế phát triển đó, Công ty Cổ phần
Bảo hiểm Bưu điện (PTI) đã được thành lập ngày 01/08/1998 do Ủy ban
Nhân dân Thành phố Hà Nội cấp giấy phép thành lập số 3633/GP-UP và
chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/09/1998.
a) Thành viên sáng lập
Công ty PTI có 06 thành viên sáng lập, đều là những Công ty có uy tín
và tiềm lực tài chính vững mạnh, gồm:
11
2.2 Nội dung Quy trình TBH
2.2.1. Quy trình nhượng TBH
Nhượng TBH tạm thời
Sơ đồ Nhượng TBH tạm thời
Trách nhiệm
Nội dung thực hiện
Cán bộ TBH/Trưởng nhóm
nhân viên/Lãnh đạo phòng
TBH
Thu thập và
xử lý thông tin
Cán bộ TBH/Trưởng nhóm
nhân viên/Lãnh đạo phòng
TBH/Công ty tư vấn
Thu xếp TBH
Cán bộ TBH/Trưởng nhóm
nhân viên/Lãnh đạo phòng
TBH
Thông báo cho
Thống kê tổn thất 3 năm gần nhất theo số tiền bồi thường và số
tiền bảo hiểm.
Thống kê tích tụ rủi ro.
Ước tính phí bảo hiểm/tổn thất năm nghiệp vụ.
Kết quả hợp đồng TBH cố định.
Trả lời các câu hỏi điều tra của công ty TBH.
B2:Chào/ Thu xếp TBH
Đối với đơn bảo hiểm có điều kiện, điều khoản bảo hiểm trong phạm
vi hợp đồng TBH cố định, cán bộ TBH và Trưởng nhóm nghiệp vụ thu xếp
đơn bảo hiểm vào hợp đồng cố định.
Phần vượt quá sẽ phải lập phương án để thu xếp TBH tạm thời. Cán bộ
TBH và Trưởng nhóm nghiệp vụ lập bản chào TBH với nội dung gồm:
+ Tên người được bảo hiểm
+ Đối tượng, đặc điểm và vị trí/hành trình của đối tượng được bảo hiểm
+ Ngành, nghề sản xuất kinh doanh của người được bảo hiểm
+ Loại hình bảo hiểm, STBH, tỷ lệ phí, mức khấu trừ, điều kiện bảo
hiểm…
+ Tỷ lệ chào và hoa hồng TBH
+ Các thông tin liên quan khác: Bản đánh giá rủi ro, tổn thất trong quá
khứ…
Bản xác nhận của công ty nhận TBH sẽ được trình lên Lãnh đạo
phòng TBH/Lãnh đạo khối/TGĐ xin ý kiến chỉ đạo trước khi gửi bản xác
nhận lại cho các công ty nhận TBH tham gia.
B3:Thông báo TBH cho phòng nghiệp vụ
Sau khi hoàn thành thu xếp TBH, cán bộ nghiệp vụ/ Trưởng nhóm nghiệp
vụ/ Lãnh đạo phòng TBH phải thông báo cho phòng nghiệp vụ để cấp đơn/ sử
đổi bổ sung, chào phí hoặc từ chối/điều chỉnh chính thức cho khách hàng.
bổ sung, Bản chứng từ thanh toán.
Chuyển cho phòng Tài chính kế toán bản chứng từ thanh toán TBH của
PTI, và xác nhận thanh toán của công ty nhận TBH hoặc môi giới.
Cập nhật thông tin phần mềm.
14
2.2.2. Quy trình nhận TBH
Trách nhiệm
Sơ đồ nhận TBH
Nội dung thực hiện
Thu thập và xử lý thông tin
Cán bộ TBH
Từ chối
Cán bộ TBH/Trưởng
nhóm nhân viên/Lãnh
đạo phòng TBH/Lãnh
đạo khối/Tổng giám đốc
Trình phương án nhận TBH
Cán bộ TBH/Trưởng
nhóm nhân viên/Lãnh
đạo phòng TBH/Lãnh
đạo khối/Tổng giám đốc
Sau khi tở trình được phê duyệt, Lãnh đạo phòng TBH/Trưởng nhóm nghiệp
vụ/Cán bộ TBH xác nhận chính thức với công ty nhượng TBH hoặc môi giới.
15
B3:Ký kết và thực hiện hợp đồng
Khi nhận được bản hợp đồng TBH và chứng từ thanh toán phí TBH
tạm thời, Cán bộ TBH tiến hành kiểm tra đối chiếu các điều khoản và tính
toán sai lệch trong bản chứng từ thanh toán phí TBH với bản chào rồi báo cho
Công ty chào TBH sửa đổi. Hồ sơ chứng từ được trình lên Lãnh đạo phòng
TBH và Lãnh đạo khối/Tổng giám đốc ký kết.
Sau khi chứng từ được ký duyệt, Cán bộ TBH/Trưởng nhóm nghiệp vụ
thực hiện lưu chuyển quản lý hồ sơ.
B4:Bồi thường nhận TBH tạm thời
Khi nhận được thông báo tổn thất từ công ty chào TBH, Cán bộ TBH
có trách nhiệm tập hợp đầy đủ hồ sơ liên quan đến tổn thất, lập bản xác nhận
thanh toán tổn thất trình lên Lãnh đạo phòng TBH và Lãnh đạo khối/Tổng
giám đốc ký kết, và thực hiện lưu chuyển chứng từ.
3. Hoạt động kinh doanh Nghiệp vụ TBH Hàng hoá xuất nhập
khẩu vận chuyển bằng đường biển tại PTI
2.3.1 Hoạt động nhượng tái:
Bảng Tình hình tổn thất nhượng TBH tính theo doanh thu phí tại công ty
PTI
16
Năm
Tổn
nghiệp
2008
1,382,300.80
12,942,891.35 10.68
2009
1,762,624.40
13,768,934.22 12.54
2010
2,505,753,80
16,356,094.86 15.32
Nguồn: Phòng Tái bảo hiểm công ty PTI
BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN TÌNH HÌNH DOANH THU NHƯỢNG TBH VÀ TỶ
LỆ TỔN SO VỚI DOANH THU NHƯỢNG TBH GIAI ĐOẠN 2004-2010
17
Như chúng ta nhìn thấy qua biểu đồ trên,con số doanh thu phí nhượng
tái bảo hiểm của PTI có xu hướng tăng dần theo các năm.Duy chỉ có hai năm
2005 và 2008 giảm đi ít nhiều do những tác động xấu của kinh tế toàn cầu ảnh
hưởng đến con số đang trên đà tăng trưởng này.
tổn thất có xu hướng tăng dần trở lại từ 2% cho đến 5% do các biến động kinh
tế ngày càng trở nên khó lường trước.Nhưng tỷ lệ ở mức khá an toàn này
càng đòi hỏi cho các nhà kinh tế cần cẩn trọng hơn nữa trong các nghiệp vụ
của mình để bảo đảm lợi ích cho họ và cho công ty.
2.3.2 Hoạt động nhận tái
Bảng Tỷ lệ tổn thất tính theo doanh thu phí nghiệp vụ nhận TBH hàng
hoá XNK vận chuyển bằng đường biển tại PTI
Doanh
thu
phí Tỷ lệ tổn thất
Năm nghiệp vụ Tổn thất (1000đ)
(1000đ)
(%)
2004
670,901.09
5,288,404.35
12.69
2005
564,301.20
5,181,053.80
10.89
39.47
2010
2,982,234.35
7,610,759.52
39.18
19
(Nguồn: Phòng TBH công ty PTI)
BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN TÌNH HÌNH DOANH THU PHÍ NHẬN TBH VÀ TỶ
LỆ TỔN THẤT THEO DOANH THU PHÍ NHẬN TBH CỦA PTI GIAI
ĐOẠN 2004-2010
Nhìn vào biểu đồ trên ta nhận thấy, trong giai đoạn năm 2004-2010
doanh thu phí nhận tái bảo hiểm không có nhiều biến động. Doanh thu phí
nhận tái bảo hiểm cao nhất vào năm 2010 là 7,610,759.52, tốc độ tăng trưởng
của năm 2010 so với năm 2004 là 23.9% , so với năm 2009 là 17%.Có mức
tăng trưởng như vậy do năm 2010 PTI đã đón nhận những biến động tích cực
từ thị trường bảo hiểm sau cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 2008.Bên cạnh
đó chính phủ cũng đưa ra các chính sách của nhằm đẩy mạnh sự phát triển
của thị trường bảo hiểm Việt Nam. Năm 2005 và 2007 doanh thu phí nhận tái
bảo hiểm đã giảm sút so với năm trước đó.Tuy nhiên tốc độ giảm không
20
Ngoài ra, thị trường bảo hiểm cũng được kích thích bởi các chính sách
của chính phủ. Chúng ta đã có Luật kinh doanh bảo hiểm được sửa đổi năm
2011.Chiến lược phát triển thị trường bảo hiểm đến 2020 được thực hiện từ
năm 2011. Theo đó,các doanh nghiệp bảo hiểm khẩn trương, đôn đốc thực
hiện kế hoạch kinh doanh năm 2011 nhằm đảm bảo vượt qua thách thức khó
khăn của nền kinh tế. Nhà nước cũng có chính sách mở rộng về việc huy động
22
toàn diện nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế, trong đó có lĩnh vực tài
chính - ngân hàng và bảo hiểm.
b)Từ Công ty
Được thành lập bởi sự góp vốn của các công ty có tên tuổi, trong đó
có VNPT, nên mặc dù đã cổ phần hoá, nhưng công ty vẫn nhận được sự ưu
đãi hết sức to lớn về vốn, các chương trình đào tạo cán bộ TBH/Trưởng nhóm
nghiệp vụ bộ, cũng như tham gia ký kết các hợp đồng. Mặc dù, ngoài những
hợp đồng trong ngành, công ty đang đẩy mạnh mở rộng phạm vi khai thác ra
những công ty ngoài ngành. Tuy nhiên, cũng không thể phủ nhận rằng vai trò
của các hợp đồng khai thác trong ngành, đặc biệt là nghiệp vụ bảo hiểm thiết
bị điện tử, đã luôn luôn là thế mạnh và giúp công ty ổn định trong những năm
đầu thành lập và vươn lên cạnh tranh với các công ty khác như hiện nay.
4.2 Khó khăn
a) Thị trường trong nước cạnh tranh gay gắt
Một mặt, cạnh tranh diễn ra giữa các doanh nghiệp bảo hiểm trong
nước thông qua hình thức hạ phí, tăng hoa hồng và mở rộng phạm vi bảo
hiểm trái với thông lệ quốc tế.
Để khắc phục tình trạng này, Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam đề ra phí
sàn đối với một số mặt hàng chủ lực do tỷ lệ bồi thường các mặt hàng này quá
cao (từ 150% đến 200%), nhưng các doanh nghiệp bảo hiểm mới ra đời hoặc