Xây dựng chiến lược marketing cho công ty cổ phần xăng dầu dầu khí thanh hóa - Pdf 33

Trường Đại học Mỏ Địa chất

Đồ án tốt nghiệp

MỤC LỤC
Nội dung

Trang

MỤC LỤC.........................................................................................................1
Nội dung Trang.................................................................................................1
LỜI MỞ ĐẦU...................................................................................................2
2.4.6. Phân tích mối quan hệ giữa tốc độ tăng tiền lương và tăng NSLĐ
.................................................................................................................52
2.6. Phân tích chung tình hình tài chính của PV OIL Thanh Hóa năm 2012
.....................................................................................................................55
KẾT LUẬN CHUNG....................................................................................121

SV. Nguyễn Văn Tuấn - Lớp: QTKD A- K54

1


Trường Đại học Mỏ Địa chất

Đồ án tốt nghiệp

LỜI MỞ ĐẦU
Từ khi nước ta chuyển sang cơ chế thị trường, từ kinh tế tập trung, bao cấp
sang kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường có sự quản
lý của nhà nước, theo định hướng XHCN, nền kinh tế nước ta có nhiều khởi sắc.


SV. Nguyễn Văn Tuấn - Lớp: QTKD A- K54

2


Trường Đại học Mỏ Địa chất

Đồ án tốt nghiệp

cứu và lựa chọn đề tài: “Xây dựng chiến lược marketing cho Công ty Cổ phần
Xăng dầu Dầu khí Thanh Hóa”.
Nội dung của đồ án gồm 3 chương
Chương 1: Tình hình chung và các điều kiện sản xuất kinh doanh chủ yếu của
Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Thanh Hóa.
Chương 2: Phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ
phần Xăng dầu Dầu khí Thanh Hóa.
Chương 3: Xây dựng chiến lược marketing cho Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu
khí Thanh Hóa.
Tác giả mong rằng đề tài này trước hết có thể giúp bản thân mình tổng hợp
được tất cả những kiến thức đã học được và sau đó có thể phần nào giúp ích cho quá
trình đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty. Qua đây em xin được bày
tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn chân thành tới thầy KS. Lại Kim Bảng người đã tận
tình hướng dẫn và chỉ bảo em trong quá trình nghiên cứu. Em cũng xin được bày tỏ
lời cảm ơn các thầy cô giáo trong Khoa, Bộ môn - Quản trị doanh nghiệp Địa chất Dầu Khí, cùng các cán bộ trong Công ty đã tận tình chỉ bảo và tạo điều kiện cho em
hoàn thành bản đồ án này.
Do điều kiện thời gian cũng như kiến thức thực tế chưa nhiều nên không tránh
khỏi những thiếu sót do sự hạn chế về kiến thức cũng như những hiểu biết của bản
thân. Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của thầy cô để em có thể học
hỏi những kiến thức mới phục vụ cho công tác chuyên môn sau này.

Tên Việt Nam : Công ty cổ Phần Xăng dầu - Dầu khí Thanh Hóa
Tên tiếng Anh : Petrovietnam oil Thanh Hoa joint stock company
Tên viết tắt
: PV OIL Thanh Hóa
Trụ sở giao dịch : 343 lê hoàn - phường Ba Đình – Thành Phố Thanh Hóa.
Ngày thành lập : 26/7/2010
MST
: 2801583156
Tài khoản ngân hàng: 50110000297478 tại Ngân hàng TM CP Quốc tế chi
nhánh Thanh Hóa
Điện thoại
: 0373.262.288
Fax
: 0373.963.839
Vốn điều lệ của công ty là: 45 000 000 000 (bốn mươi lăm tỷ đồng)
Tổng số vốn điều lệ của công ty được chia thành 4 500 000
(bốn triệu năm trăm ngàn) cổ phần phổ thông với mệnh giá là 10.000 VND/CP.
Công ty có thể tăng vốn điều lệ khi được đại hội đồng cổ đông thông qua và
phù hợp với các qui định của pháp luật.
Công ty xăng dầu dầu khí Thanh Hóa (PV Oil Thanh Hóa) là công ty cổ phần
có tư cách pháp nhân phù hợp với pháp luật hiện hành, có vốn góp chi phối của
Tổng công ty Dầu Việt Nam (PV Oil).
- Căn cứ Bộ Luật Dân sự nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm
2005, có hiệu lực từ ngày 01/01/2006;
- Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005 của Quốc hội
nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có hiệu lực từ ngày 01/01/2006.
- Căn cứ Nghị định số: 84/2009/NĐ-CP, ngày 15 tháng 10 năm 2009 của
Chính phủ về kinh doanh Xăng dầu và các quy định hiện hành của Nhà Nước về
kinh doanh xăng dầu.
Ngày 26/7/2010, tại Thành phố Thanh Hóa - Tỉnh Thanh Hóa, Tổng Công ty

- Tổ chức và thực hiện liên doanh, liên kết với các đối tác trong và ngoài nước
trong lĩnh vực chế biến và kinh doanh sản phẩm dầu mỏ.
- Xuất, nhập khẩu sản phẩm dầu mỏ và sản phẩm có nguồn gốc từ dầu mỏ, hóa
chất, vật tư, thiết bị và phương tiện phục vụ công tác chế biến và kinh doanh sản
phẩm dầu mỏ.
- Kinh doanh vật tư, thiết bị, hóa chất trong lĩnh vực chế biến dầu mỏ và các
hàng tiêu dùng khác.
- Thực hiện các hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực chế biến và kinh doanh sản
phẩm dầu mỏ.
- Vận chuyển, kinh doanh khí hóa lỏng.
1.1.2.2. Quyền hạn của công ty
- Công ty là một pháp nhân có con dấu và tài khoản riêng, được cấp vốn điều lệ.
- Được quyền ký những hợp đồng mua bán hàng hoá với các khách hàng và nhà
cung ứng.
- Được quyền thu thập thông tin từ khách hàng, đối thủ cạnh tranh, từ nội bộ.
- Được quyền kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện số lượng bán ra, mua vào, giá
bán, tình hình thực hiện so với kế hoạch đề ra để điều chỉnh chính sách mua, bán
hàng phù hợp với kế hoạch kinh doanh.
1.1.3. Lĩnh vực đăng kí kinh doanh của Công ty
Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Thanh Hóa hoạt động với mục đích chính
là đáp ứng nhu cầu xăng dầu và các dịch vụ kèm theo cho sản xuất và đời sống nhân
dân nhằm mang lại hiệu quả cao, bảo toàn và phát triển vốn, tạo lợi nhuận, cải thiện
đời sống cán bộ công nhân viên chức toàn công ty, góp phần vào sự tăng trưởng và
phát triển kinh tế đất nước. Công ty hoạt động trong các lĩnh vực:
• Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng khí và các sản phẩm liên quan. Đại lý bán
buôn, bán lẻ xăng dầu. Phân phối sản phẩm dầu.

SV. Nguyễn Văn Tuấn - Lớp: QTKD A- K54

6

+ Xăng không chì Mogas A92 (X92) là loại nhiên liệu dùng trong các động
cơ xăng, (còn được gọi là xăng ôtô) vì nó được dùng trong các động cơ xăng như: ô
tô, xe máy …
Một số quy cách sản phẩm, chỉ tiêu chất lượng cơ bản của xăng không chì:
- Trị số octan theo phương pháp nghiên cứu (RON) tương ứng với xăng X92
không nhỏ hơn 92.
- Hàm lượng chì không lớn hơn 0,013g/l.
- Hàm lượng lưu huỳnh không lớn hơn 0,15% khối lượng.
- Hàm lượng benzen không lớn hơn 5% thể tích.
- Hàm lượng nhựa thực tế (đã rửa dung môi) không lớn hơn 5 mg/100ml.
- Độ ổn định oxi hóa không nhỏ hơn 240 phút.
- Ngoại quan: xăng không chì là nhiên liệu trong suốt, không có tạp chất lơ
lửng, có thể kiểm tra bằng mắt thường.

SV. Nguyễn Văn Tuấn - Lớp: QTKD A- K54

7


Trường Đại học Mỏ Địa chất

Đồ án tốt nghiệp

• Dầu
Sản phẩm dầu chính của Công ty gồm có dầu Diezel (DO 0,05%S), Diesel
(DO 0,25%S).
+ Diezel(DO 0,05%S), Diezel (DO 0,25%S) là những loại nhiên liệu dùng
trong các động cơ Diezel, trong các tuabin của tàu thuỷ. Diezel là hợp chất hữu cơ
của Hydrocacbon có trong các phân đoạn gas oil nhẹ, trung bình và nặng trong quá
trình chưng cất trực tiếp dầu mỏ.


SV. Nguyễn Văn Tuấn - Lớp: QTKD A- K54

8


Trường Đại học Mỏ Địa chất

Đồ án tốt nghiệp

Tổng công ty về tổ chức hoạt động kinh doanh sản phẩm dầu mỏ, xăng dầu, nhiên
liệu sinh học, xuất nhập khẩu vật tư máy móc, dịch vụ thương mại, phương tiện
phục vụ công tác chế biến kinh doanh sản phẩm dầu. Sau khi nhập hàng từ Tổng
công ty Dầu Việt Nam về các kho của mình ở Hải Phòng và Hà Tĩnh công ty thực
hiện chuyển hàng về các cửa hàng của mình sau đó tiến hành xuất xăng dầu cho các
cá nhân tổ chức hộ công nghiệp theo các hợp đồng kinh tế hoặc phiếu đặt hàng.
1.3.2. Cơ sở vật chất kỹ thuật và trang thiết bị chủ yếu của công ty

STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11

5
Trung bình
Cột bơm + bể thép
Cái
5
Trung bình
Máy phát điện
Cái
4
Tốt
Máy biến áp
Chiếc
4
Trung bình
Máy tính
Cái
16
Tốt
Điều hòa nhiệt độ
Cái
7
Trung bình
Máy photocopy
Cái
1
Tốt
Xe con
Chiếc
3
Tốt

Trường Đại học Mỏ Địa chất

Đồ án tốt nghiệp

1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần xăng dầu dầu khí
Thanh Hóa (PVOil Thanh Hóa)
Đại hội đồng cổ đông

Hội đồng quản trị

Ban kiểm soát

Ban giám đốc

Phòng tổ
chức hành
chính

Phòng kinh
doanh
thương mại

Kho

Phòng tài
chính kế
toán

Phòng kế
hoạch đầu


Đồ án tốt nghiệp

Ban kiểm soát
Là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng cổ đông bầu ra.
Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt
động kinh doanh, báo cáo tài chính của công ty. Ban kiểm soát hoạt động độc lập
với hội đồng cổ đông và Ban giám đốc.
Ban giám đốc
Có thẩm quyền kiểm tra, xét duyệt các chứng từ sổ sách: báo cáo tài chính, báo
cáo quản trị, báo cáo của ban kiểm soát, các kế hoạch phát triển ngắn và dài hạn của
công ty, chịu trách nhiệm quản lý tình hình tài chính và vốn của công ty.
Bên cạnh ban lãnh đạo là hệ thống các phòng ban chức năng giúp việc cho
ban lãnh đạo trong công tác sản xuất kinh doanh của công ty:
 Phòng tổ chức hành chính
Trong bất kỳ một tổ chức lợi nhuận nào, con người cũng luôn là yếu tố then
chốt có vị trí quan trọng hàng đầu. Phòng tổ chức hành chính đảm nhiệm nhiệm vụ
tổ chức và quản lí nguồn nhân lực của công ty, có chức năng tham mưu cho cấp trên
về việc tổ chức nhân sự và các công việc hành chính trong công ty. Phòng tổ chức
thực hiện những công việc cụ thể sau:
• Theo dõi thuyên chuyền công tác đi và công tác đến.
• Tổ chức việc tuyển mộ, tuyển dụng, đào tạo, phân công lao động cũng như
việc khen thưởng, kỷ luật, sa thải lao động.
• Theo dõi tình hình lao động trong công ty cả về số lượng và hiệu quả
làm việc.
• Nghiên cứu đề xuất, đề xuất và tổ chức thực hiện các chế độ đãi ngộ lao
động phù hợp với luật pháp như bảo hộ lao động, hưu trí, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế,...
• Ngoài ra phòng tổ chức hành chính còn phụ trách toàn bộ các công việc
hành chính khác trong công ty như chuẩn bị địa điểm ký hợp đồng, chuyển phát thư

thực hiện kịp thời nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ khác đối với ngân sách nhà nước.
• Phân tích hiệu quả kinh tế tài chính, khả năng sinh lời của các hoạt động
kinh doanh của công ty.
• Hướng dẫn các nghiệp vụ liên quan đến kế toán cho các đơn vị trong công ty.
Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ bao quát quản lý toàn bộ công tác kế toán tài
chính thống kế trong Công ty, theo dõi đôn đốc các kế toán viên hoàn thành công
việc của mình kịp tiến độ chung. Chịu trách nhiệm về chế độ kế toán đang áp dụng
tại Công ty, tham mưu giúp Giám đốc về sử dụng chế độ chính sách nhà nước ban
hành để phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty.
 Phòng kế hoạch đầu tư
Có chức năng giúp giám đốc quản lý điều hành và triển khai công tác chiến
lược, kế hoạch, đầu tư, pháp lý và quan hệ quốc tế của công ty. Với các nhiệm vụ cụ
thể sau:
• Xây dựng chiến lược phát triển, quy hoạch, kế hoạch sản xuất kinh doanh
của công ty.
• Xây dựng trình duyệt các chính sách về quản lý và đánh giá rủi ro các dự
án đầu tư của công ty.
• Đánh giá cơ cấu các dự án công ty đang đầu tư và đề xuất xây dựng cơ cấu
dự án thích hợp theo từng thời kỳ và các biện pháp quản lý.
• Đầu mối xây dựng chỉ tiêu sản xuất kinh doanh cho các phòng ban và các
đơn vị trực thuộc trong toàn công ty.
• Xây dựng, trình duyệt các quy chế về quản lý hợp đồng dầu khí.
• Nghiên cứu đề xuất và tổ chức thực hiện công tác mua bán, sang nhượng
cổ phần trong các hợp đồng dầu khí.
• Nghiên cứu đề xuất hình thức đầu tư.

SV. Nguyễn Văn Tuấn - Lớp: QTKD A- K54

12


móc, thiết bị, sổ theo dõi cung cấp sản lượng xăng dầu.
• Thiết kế, triển khai giám sát về kỹ thuật các sản phẩm làm cơ sở để hoạch
toán, đấu thầu và kí kết các hợp đồng kinh tế.
• Quản lý toàn bộ hệ thống thông tin mạng của công ty.
• Tổ chức thực hiện các công tác an toàn, an ninh ngành dầu khí, phòng
cháy chống cháy nổ, công tác môi trường trong công ty phù hợp với quy định pháp
luật Nhà nước và của Tổng Công ty.
1.5. Tình hình sử dụng lao động và chế độ làm việc của PV Oil Thanh Hóa.
1.5.1. Tình hình sử dụng lao động
Hiện tại công ty Thạc sỹ có 3 người, chiếm 3,66%. Đại học 27 người, chiếm
32,9%. Cao đẳng 15 người, chiếm 18,2%. Trung cấp 15 người, chiếm 18,29%. Sơ
cấp nghề xăng dầu 22 người, chiếm 26,82%. Tổng cộng công ty có 82 người.

SV. Nguyễn Văn Tuấn - Lớp: QTKD A- K54

13


Trường Đại học Mỏ Địa chất

Đồ án tốt nghiệp

Công ty PV Oil Thanh Hóa đã thực hiện mọi biện pháp để tạo điều kiện thuận
lợi nhất để sử dụng hợp lý trình độ và thời gian lao động trong công ty nhằm nâng
cao năng suất sử dụng lao động. Công ty đã không ngừng cải thiện điều kiện lao
động cho Cán bộ công nhân viên trong toàn công ty như trang bị đầy đủ những
trang bị cho công nhân viên tới nơi làm việc, công ty còn thực hiện tốt chính sách
theo quy định của nhà nước về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, thường xuyên tổ
chức bồi dưỡng nâng cao trình độ cho cán bộ công nhân viên đáp ứng nhu cầu công
nghiệp của ngành công nghiệp dầu khí Việt Nam.


14


Trường Đại học Mỏ Địa chất

Đồ án tốt nghiệp

Bố hoặc mẹ (cả bên chồng và bên vợ), người nuôi dưỡng trực tiếp, vợ hoặc
chồng, hoặc con chết: Người lao động được nghỉ 05 ngày (không kể ngày đi đường)
và được thanh toán tiền chi phí đi lại theo quy định của Tổng công ty.
1.6. Phương hướng phát triển của doanh nghiệp trong tương lai
1.6.1. Các chỉ tiêu kế hoạch năm 2013
Định hướng phát triển công ty đưa ra những mục tiêu hoạt động sản xuất
kinh doanh năm 2013 như sau:
Bảng Các chỉ tiêu kế hoạch 2013
Bảng 1.1
KH
TT
Các chỉ tiêu
ĐVT
năm 2013
I Chỉ tiêu sản lượng
m3
43.800
˗CHXD trực tiếp
m3
15.700
˗Khách hàng công nghiệp
m3

˗ CHXD phát triển mới (thuê, mua, XD)
CHXD
3
˗ CHXD chuyển tiếp năm 2012
CHXD
3
IV
Chi tiêu lao động, tiền lương và đào tạo
1 ˗ Chi tiêu lao động:
˗ Số lao động đầu kỳ
người
80
˗ Số lao động cuối kỳ
người
95
˗ Số lao động bình quân
người
87
2 ˗ Tổng quỹ lương dự kiến
tỷ đồng
7,312

SV. Nguyễn Văn Tuấn - Lớp: QTKD A- K54

15


Trường Đại học Mỏ Địa chất

Đồ án tốt nghiệp

hàng xăng dầu của tổng đại lý.
- Xây dựng chiến lược quảng bá thương hiệu PV Oil trên toàn quốc một cách
đồng bộ và bài bản trong đó chú trọng tạo thêm các giá trị gia tăng cho khách hàng
khi là đối tác kinh doanh của công ty, các dịch vụ sau bán hàng,trang thiết bị phục
vụ kinh doanh, đào tạo đội ngũ, chăm sóc khách hàng.
- Xây dựng và triển khai phương án tổng thể phát triển các hoạt động dịch
vụ phụ trợ cho kinh doanh xăng dầu, kinh doanh vận tải xăng dầu trong và ngoài
hệ thống.
- Phối hợp với các đơn vị thành viên của PV Oil phía bắc tổ chức khai thác
có hiệu quả hệ thống các kho trung chuyển ,nâng cao năng lực cạnh tranh của PV

SV. Nguyễn Văn Tuấn - Lớp: QTKD A- K54

16


Trường Đại học Mỏ Địa chất

Đồ án tốt nghiệp

Oil Thanh Hóa nói riêng và các đơn vị thành viên của PV Oil khác nói chung so với
các đầu mối khác.
- Ổn định các chính sách về nguồn hàng bán hàng hiện hành bổ sung các
chính sách bán hàng phù hợp vơi yêu cầu thi trường.
1.6.2.2. Giải pháp về đầu tư
Quyết liệt trong công tác chỉ đạo, ra quyết định đầu tư kịp thời, tận dụng tối
đa các cơ hội đầu tư.
Tiếp tục đẩy mạnh, đa dạng hóa các hình thức đầu tư phát triển hệ thống cửa
hàng xăng dầu, tuân thủ đúng các quy định của nhà nước, tập đòan và Tổng công ty
đảm bảo đầu tư có hiệu quả và phát triển bền vững của doanh nghiệp.


17


Trường Đại học Mỏ Địa chất

Đồ án tốt nghiệp

cường công tác luân chuyển cán bộ 2 chiều để đảm bảo tính hiệu quả trong đào tạo
nhân sự dự nguồn.
Xây dựng quy chế trả lương theo vị trí công việc năng lực và kết quả công
việc nhằm đảm bảo sự cân bằng, ghi nhận sự đóng góp của cán bộ công nhân viên
và tạo động cơ làm việc cho CBCNV gắn bó lâu dài với công ty.
Tiếp tục chăm lo đời sống vật chất tinh thầm của CBCNV bằng việc đảm bảo
thu nhập người lao động năm sau cao hơn năm trước, nâng cao chất lượng các hoạt
động phong trào đoàn thể ngày càng đi vào chiều sâu.
Đây là một nhiệm vụ khó khăn và nhạy cảm. Nhưng không thê không làm.
Thường vụ Đảng uỷ và ban lãnh đạo công ty đã đang giành nhiều thời gian và công
sức cho nhiệm vụ này và xác định đây là nhiệm vụ trọng tâm trong các nhiệm vụ
của năm 2013. Giải quyết tốt nhiệm vụ này là cách tốt nhất thể hiện ý chí và quyết
tâm đổi mới vươn lên.

SV. Nguyễn Văn Tuấn - Lớp: QTKD A- K54

18


Trường Đại học Mỏ Địa chất

Đồ án tốt nghiệp

- Trên thị trường còn tồn tại các hành vi đầu cơ, găm hàng, buôn lậu, đưa tin
thất thiệt, đóng cửa hàng, giảm thời gian bán hàng, tiết giảm lượng hàng bán.
- Số lượng khách hàng công nghiệp của công ty ngày càng nhiều trong khi đó
chính sách tổ chức thu hồi công nợ chưa hoàn chỉnh.
- Trước tình hình công nợ bán hàng càng cao ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử
dụng vốn của công ty.
- Cơ sở khách hàng, cấu trúc sản phẩm và phạm vi hoạt động hạn chế

SV. Nguyễn Văn Tuấn - Lớp: QTKD A- K54

19


Trường Đại học Mỏ Địa chất

Đồ án tốt nghiệp

- Quy mô nhỏ bé làm độ rủi ro trong hoạt động kinh doanh của PV Oil Thanh
Hóa tăng cao và việc đảm bảo hệ số an toàn kinh doanh dễ bị vi phạm trong qua
trình hoạt động.
Trên đây là những tổng hợp chung nhất về tình hình hoạt động của Công ty Cổ
phần Xăng dầu Dầu khí Thanh Hóa. Để có thể đi sâu vào tìm hiểu chi tiết hơn về
hoạt động và những thành quả đạt được của công ty cũng như những yếu tố ảnh
hưởng đến hoạt động của Công ty tác giả sẽ đi sâu vào phân tích hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty trong chương tiếp theo.

SV. Nguyễn Văn Tuấn - Lớp: QTKD A- K54

20


khụng tng theo th trng. Tp on kinh t hng u Vit Nam, Tp on Du khớ
Vit Nam cú nhng bc phỏt trin nhy vt, hot ng a ngnh a ngh, úng
gúp tớch cc vo s phỏt trin chung ca t nc.
Bc vo thc hin k hoch sn xut kinh doanh nm 2012, cụng ty C Phn
Xng du Du khớ Thanh Húa ó cú nhng thun li c bn nh cỏc chớnh sỏch iu
hnh v mụ ca nh nc vi cỏc gúi kớch cu ng thi thỡ tỡnh hỡnh kinh t th
gii v trong nc ó cú nhiu du hiu phc hi sau giai on suy gim iu ny
ó cú nhng nh hng tớch cc n vic tiờu th cỏc mt hng ca cụng ty cng
nh hot ng sn xut kinh doanh ca cụng ty. L mt thnh viờn ca Tng cụng
ty Du Vit Nam ó to nờn mt v th nht nh cho Cụng ty. Cụng ty luụn nhn
c s ch o sỏt sao ca lónh o Tng cụng ty, luụn hp tỏc cht ch vi cỏc
n v trong v ngoi ngnh. Bờn cnh ú cụng ty cng gp khụng ớt khú khn nh
chu tỏc ng chung ca nn kinh t cha phc hi hon ton. Tc phỏt trin ca
PV OIL Thanh Húa l cao nờn ũi hi i ng cỏn b, b mỏy qun lý v ton th
cỏn b cụng nhõn viờn phi c gng ht mc.
Trong nm 2012, di s lónh o, ch o sỏt sao ca Tng cụng ty Du
Vit Nam, ton th cỏn b, cụng nhõn viờn cụng ty c phn Xng Du Du khớ
Thanh Húa ó khai thỏc ti a cỏc yu t thun li, vt qua khú khn, thỏch thc,
phỏt huy tinh thn on kt, ch ng, sỏng to, dỏm ngh, dỏm lm, dỏm chu
trỏch nhim, n lc hon thnh vt bc cỏc ch tiờu, k hoch sn xut, kinh
doanh ó ra.
Qua bảng 2-1 ta có thể nhận xét tình hình thực hiện các chỉ tiêu sản xuất kinh
doanh của Công ty Cổ phần Xng du Du khớ Thanh Húa năm 2012 nh sau:
- Tng sn lng: nm 2012 sn lng ca cụng ty l 43.500m 3 gim 215 m3
tng ng gim 0,5% so vi nm 2011. V tng 1.806m3, tc l tng 4,33% so vi k
hoch ra. Do nm 2012 l nm kinh t gp nhiu khú khn, nhu cu ngi dõn gim.

SV. Nguyn Vn Tun - Lp: QTKD A- K54

22

Tổng lợi nhuận trước thuế
Các khoản nộp NSNN
Lợi nhuận sau thuế

ĐVT
M3
Tỷ đồng
Tỷ đồng
Tỷ đồng
Tỷ đồng
Người
Tỷ đồng
Trđ/ng.N
Trđ/người
Tỷ đồng
Tỷ đồng
Tỷ đồng

SV. Nguyễn Văn Tuấn - Lớp: QTKD A- K54

Năm 2011
43.715
755,896
132,456
105,627
26,829
67
5,919
11.282
7,3

SS TH 2012/2011
+/%
-215
99,50
103,22
113,65
20,504
115,48
14,923
114,12
5,581
120,80
15
122,38
0,993
116,77
-805
92,86
-0.3
95,89
-2,961
63,64
10,02
138,52
-2,199
63,86

SS TH2012/KH2012
+/%
1.806


- Tng doanh thu: Nm 2012 doanh thu ca cụng ty l 859,116 t ng tng
103,22 t ng tng ng tng 13,65% so vi nm 2011, v tng 80,742 t ng tc
l tng 10,37% so vi k hoch ra, doanh thu tng ch yu l do lm phỏt, giỏ c
cỏc sn phm c y lờn khỏ cao ng thi nm 2012 Cụng ty tiờu th c nhiu
sn phm hn khụng b tn ng nhiu. Dự sao õy l tớn hiu ỏng mng i vi
Cụng ty, iu ú cng chng t nm 2012 l nm hot ng cú hiu qu ca Cụng ty
trong bi cnh nn kinh t ang b nh hng bi cuc khng hong kinh t ton cu.
- Tng ti sn bỡnh quõn ca Cụng ty nm 2012 tng so vi nm 2011 l
20,504 t ng, tng ng mc tng 15,48% do ti sn ngn hn bỡnh quõn v ti
sn di hn bỡnh quõn tng. Ti sn ngn hn bỡnh quõn ca Cụng ty nm 2012 tng
14,923 t ng, tng ng vi mc tng 14,12% so vi bỡnh quõn nm 2011. Ti
sn di hn bỡnh quõn nm 2012 tng 5,581 t ng so vi bỡnh quõn nm 2011, tc
l tng 20,80% do Cụng ty cú trang b thờm mt s thit b mỏy múc vo hot ng
sn xut kinh doanh. Ta cng thy ti sn ngn hn chim t trong ln hn nhiu so
vi ti sn di han s khụng tt, vỡ ti sn ngn hn quỏ ln gõy khú khn cho sn
xut kinh doanh nh chm quay vũng sn xut, thi gian vay n ngn lm cho cỏc
khon vay n tng lờn. Trong nhng nm ti Cụng ty cn cõn i gia ti sn di
hn v ti sn ngn hn, tng t trng ti sn di hn
- Tng s lao ng: Nm 2012 tng s lao ng ca cụng ty l 82 ngi tng
15 ngi, tng ng tng 22,38% so vi nm 2011 vỡ cú thờm 3 ca hng xng du
c thnh lp.
- Tng qu lng nm 2012 l 6,912 t ng tng 0,993 t ng tng ng
tng 16,77% so vi nm 2011. Do doanh thu v giỏ bỏn cỏc mt hng ca cụng ty
nm 2012 v s lng lao ng tng so vi nm 2011 nờn tng qu lng ca cụng
ty tng.
- Nng sut lao ng bỡnh quõn ca cụng ty nm 2012 l 10.477 Tr/ng.N
gim 805 Tr/ng.N tc l gim 7,14% so vi nm 2011. V tng 7,68% so vi k
hoch ra. Nguyờn nhõn l cho nng sut lao ng gim so vi nm 2011 l s
lng lao ng tng cao, cụng ty cn cú bin phỏp kớch thớch ngi lao ng nhm

khí Thanh Hóa năm 2012 thì công ty còn một số các chỉ tiêu không hoàn thành kế
hoạch đề ra và một số chỉ tiêu chưa có sự tăng đột biến. trong thời gian tới Công ty
cần tích cực áp dụng các biện pháp tiếp thị để đẩy mạnh thị phần của Công ty ở thị
trường trong nước. Tuy nhiên, nhìn chung năm 2012 là một năm nhiều biến động,
Công ty đã cố gắng khắc phục khó khăn và hoàn thành tốt nhiệm vụ kế hoạch đề ra
như kế hoạch về sản lượng tiêu thụ, thúc đẩy doanh thu tăng lên, tăng thu nhập, cải
thiện đời sống cho cán bộ công nhân viên…Có được kết quả này là sự phấn đấu
không ngừng của toàn thể cán bộ công nhân viên và lãnh đạo Công ty.
2.2. Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm.
Đối với doanh nghiệp thương mại thì vấn đề tiêu thụ sản phẩm là khâu đặc biệt
quan trọng. Quá trình tiêu thụ sản phẩm là quá trình cuối cùng của công ty. Sản
lượng tiêu thụ được sẽ thu hồi vốn, có chi phí để mở rộng thi trường và nâng cao
hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
2.2.1. Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm theo mặt hàng
Phân tích tình hình tiêu thụ theo khối lượng mặt hàng này cho ta thấy tình hình
tiêu thụ năm 2012 của doanh nghiệp như thế nào, các mặt hàng nào được tiêu thụ
nhiều nhất trong năm 2012 để từ đó có kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2013. Số
liệu được phân tích trong bảng 2-2
Qua bảng 2.2 ta nhận thấy như sau:
Sản lượng tiêu thụ các sản phẩm là khá tốt so với năm 2011, cụ thể như sau:
- Dầu Diezel DO 0.05%S 2012 sản lượng tiêu thụ là 14.192.248 lít tăng
3.723.366 lít tức là tăng 35,56% so với năm 2011 và tăng 2.759.239 lít tương ứng
tăng 24,134% so với kế hoạch đề ra. Điều này cũng dễ hiểu vì trong năm vừa rồi
người tiêu dùng sứ dụng sản phẩm này tăng lên đột biến do giá bán không cao hơn
nhiều so với các mặt hàng khác.

SV. Nguyễn Văn Tuấn - Lớp: QTKD A- K54

25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status