ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ THU HUYỀN
Tên đề tài:
“NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM MEN LACTO SỐNG
ĐẾN KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA GÀ BROILER ROSS 308
TẠI XÃ PHẤN MỄ, HUYỆN PHÚ LƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN’’
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:
Hệ chính quy
Chuyên ngành:
Chăn nuôi Thú y
Khoa:
Chăn nuôi Thú y
Khoá học:
2011 - 2015
Thái Nguyên - năm 2015
NGUYỄN THỊ THU HUYỀN
Tên đề tài:
“NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM MEN LACTO SỐNG
ĐẾN KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA GÀ BROILER ROSS 308
TẠI XÃ PHẤN MỄ, HUYỆN PHÚ LƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN’’
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:
Chuyên ngành:
Khoa:
Lớp:
Khoá học:
Giảng viên hướng dẫn
Hệ chính quy
Chăn nuôi Thú y
Chăn nuôi Thú y
43 - Chăn nuôi Thú y
2011 - 2015
: PGS.TS. Nguyễn Duy Hoan
Thái Nguyên - năm 2015
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm ................................................................... 25
2. CP
: Tiêu tốn protein
3. Đ
: Đồng
4. ĐC
: Đối chứng
5. ĐVT
: Đơn vị tính
6. EN
: Chỉ số kinh tế
7. G
: Gam
8. Kg
: Kilogam
9. KPCS
1.3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 2
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... 3
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 3
2.1.1. Giới thiệu chung về probiotic ........................................................... 3
2.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng của gia cầm......... 8
2.1.3. Đặc điểm sinh lý tiêu hóa của gia cầm........................................... 13
2.1.4. Khả năng chuyển hóa thức ăn ........................................................ 17
2.1.5. Sức sống và khả năng nhiễm bệnh ................................................. 18
2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước .............................................. 19
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ................................................. 19
2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước ................................................... 20
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..22
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 22
3.1.1. Một vài đặc điểm của gà broirler Ross 308 ................................... 22
3.1.2 Giới thiệu đôi nét về chế phẩm men Lacto sống ............................ 23
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 24
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 24
3.4. Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi ................................... 25
3.4.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm ....................................................... 25
3.4.2. Chỉ tiêu theo dõi và phương pháp xác định ................................... 28
3.4.3. Phương pháp xử lý số liệu .............................................................. 31
vi
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................... 32
4.1. Công tác phục vụ sản xuất ....................................................................... 32
4.1.1. Công tác chăn nuôi ......................................................................... 32
4.1.2. Công tác thú y và vệ sinh phòng bệnh ........................................... 34
4.1.3. Chẩn đoán và điều trị bệnh cho đàn gà toàn trại ............................ 35
nhiệm Khoa Chăn nuôi Thú y cùng tập thể các thầy cô giáo trong khoa, Ban
lãnh đạo và cán bộ xã Phấn Mễ, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Tôi cũng
xin gửi lời cảm ơn tới gia đình ông Mai Đình Vỵ đã tận tình giúp đỡ tôi trong
suốt thời gian thực tập tốt nghiệp. Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn sự quan
tâm, chỉ bảo và hướng dẫn tận tình của thầy giáo PGS.TS. Nguyễn Duy Hoan
trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành bản khóa luận tốt nghiệp này.
Cuối cùng tôi xin trân trọng gửi tới các Thầy giáo, Cô giáo trong hội
đồng chấm báo cáo lời cảm ơn chân thành và lời chúc tốt đẹp nhất.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm
Sinh viên
Nguyễn Thị Thu Huyền
2
sản xuất, khả năng kháng bệnh. Giúp người chăn nuôi giảm chi phí sản xuất,
tăng thu nhập cũng như bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.
Để đánh giá tác dụng của chế phẩm sinh học men Lacto sống đến khả
năng sinh trưởng của gà broiler Ross 308, tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu
ảnh hưởng của chế phẩm men Lacto sống đến khả năng sản xuất của gà
broiler Ross 308 tại xã Phấn Mễ, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên’’.
1.2. Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá ảnh hưởng của chế phẩm sinh học men Lacto sống đến sức
sống và khả năng sinh trưởng của gà broiler Ross 308.
- Đánh giá ảnh hưởng của chế phẩm sinh học men Lacto sống đến tiêu
tốn thức ăn và hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi gà broiler Ross 308.
- Đánh ảnh hưởng của chế phẩm sinh học men Lacto sống đến khả
năng phòng bệnh đường tiêu hóa trong chăn nuôi gà broiler Ross 308.
ở người và động vật để giảm đến mức tối thiểu sự phát tán của vi sinh vật
đường ruột, sự kháng lại liệu pháp sinh học và sự di căn của chứng viêm dạ
dày ruột.
Probiotic cũng được nhận thấy là có những ảnh hưởng có lợi trên sức
khỏe của sinh vật chủ (Fuller, 1989) [ ]. Năm 1992 Havenaar đã mở rộng định
nghĩa về probiotic: Probiotic được định nghĩa như là sự nuôi cấy riêng lẻ hay
hỗn hợp các vi sinh vật sống mà có ảnh hưởng có lợi cho sinh vật chủ bằng
cách cải thiện những đặc tính của vi sinh vật bản địa.
2.1.1.2. Cơ chế hoạt động của probiotic
Trong đường ruột của động vật, probiotic là nhóm vi khuẩn có lợi, hoạt
động theo nhiều cơ chế khác nhau:
4
a) Loại trừ, cạnh tranh: Nghĩa là cạnh tranh bám vào màng nhầy thành
ruột, qua đó tạo nên một hàng rào vật lý bảo vệ sự tấn công của các vi khuẩn
gây bệnh (Nguyễn Thị Thúy Hiền, 2010) [4 ].
b) Kháng khuẩn và khích thích hệ thống miễn dịch: Các probiotic sản
xuất ra hoạt chất kháng khuẩn và men khích thích hệ thống miễn dịch, ngăn
cản sự phát triển của các vi khuẩn gây bệnh bằng cách sinh axit béo, peroxide
và các kháng sinh. In vitro, các vi khuẩn lactic ngăn cản sự phát triển của
Staphylococcus, Shigella, Klebsiella, Proteus, Pseudomonas, Salmonella và
các chủng E.coli gây bệnh. Vi sinh vật probiotic làm giảm số lượng vi khuẩn
gây bệnh để ngăn chặn các mầm bệnh bằng cách tiết ra các chất kháng khuẩn
ức chế cả vi khuẩn Gram dương và Gram âm. Đó là các axit hữu cơ như: Axit
lactic, axit axetic. Những hợp chất này có thể làm giảm không chỉ những sinh
vật mang mầm bệnh mà còn ảnh hưởng đến sự trao đổi chất của vi khuẩn và
sự tạo ra các độc tố. Điều này được thực hiện bằng cách giảm pH khoang ruột
thông qua sự tạo ra các axit béo chuỗi ngắn dễ bay hơi, chủ yếu là axetate,
chấm dứt sự tiêu thụ thì số lượng vi sinh vật probiotic sẽ giảm xuống. Điều
này đúng cho tất cả các loại probiotic. Vi khuẩn probiotic điều hòa hoạt động
trao đổi chất của sinh vật đường ruột. Probiotic có thể làm giảm pH của bộ
phận tiêu hóa và có thể theo cách đó sẽ gây cản trở cho hoạt động tiết ra
enzyme của sinh vật đường ruột.
Probiotic định cư ở ruột với những vi khuẩn có lợi và loại trừ bệnh gây
ra bởi các vi sinh vật như: E.coli, Salmonella và Clostridium ở những vị trí
lông nhung của ruột non, nơi mà vi khuẩn có hại sẽ phá hủy lông nhung.
Probiotic gia tăng sự kháng bệnh bằng cách tăng nhiệt độ cao của lông nhung
và tăng độ sâu của các khe nằm giữa lông nhung, theo cách đó sẽ gia tăng
được diện tích bề mặt hấp thu chất dinh dưỡng. Vì vậy, vật nuôi sẽ gia tăng
hiệu quả hấp thu thức ăn.
6
Những nhà khoa học từ Viện nghiên cứu thực phẩm ở Norwich (nước
Anh) báo cáo là những probiotic đặc biệt có thể tiêu diệt mầm bệnh vi khuẩn
sống ở ruột gia cầm, do đó giúp loại bỏ mối đe dọa sự ngộ độc thực phẩm vi
khuẩn từ chuỗi thức ăn (Nguyễn Thị Thúy Hiền, 2010) [4].
2.1.1.3. Vi sinh vật đóng vai trò là probiotic
Lactobacillus: là trực khuẩn Gram (+) không sinh bào tử. Vi khuẩn có
dạng hình que hay hình cầu. Thuộc dạng hiếu khí hay kị khí, ưa acid. Xếp
riêng lẻ hoặc thành chuỗi. Môi trường sống chủ yếu trên chất nền chưa
carbohydrate (lớp chất nhầy của người và động vật, chất thải và thực phẩm
lên men hay hư hỏng).
Lactobacillus là vi khuẩn Gram dương, tạo axit lactic, tạo thành một
phần chính của vi khuẩn đường ruột thông thường ở người và động vật.
Những vi khuẩn "thân thiện" này đóng vai trò quan trọng trong việc đẩy mạnh
sự kháng lại những sinh vật ngoại sinh nhất là sinh vật mang mầm bệnh.
lactic giúp cơ thể hấp thu dễ dàng và làm giảm triệu chứng dị ứng Lactose.
- Làm giảm Cholesterol trong máu: Các bệnh về van tim thường liên hệ
đến lượng cholesterol cao trong huyết thanh. Cao Thị Kim Yến, (2010) [ 27],
khi nghiên cứu những người khỏe mạnh không có tiền sử về bệnh tim mạch
được ăn bổ sung với yogurt có chứa Lb. Acidiphilus cho thấy nồng độ
cholesterol trong huyết thanh giảm rõ rệt. Các tác giả kết luận rằng chủng
Lactobacillus liên kết với cholesterol trong khoang ruột vì thế làm giảm hấp
thu nó vào máu.
- Cải thiện nhu động của ruột: Vi khuẩn Lactobacillus có khả năng làm
giảm chứng táo bón và tăng nhu động của ruột. Lactose không được thủy
phân bởi disacharidase và không hấp thu được trong ruột nhưng nó được
chuyển đổi chủ yếu trong ruột kết thành axit lactic và axit acetic bởi nhiều
loại vi sinh vật, trong đó có loài Lb. acidophilus. Độ axit và sự giảm pH là kết
8
quả của quá trình lên men Lactose do vi khuẩn Lactic trong ruột có thể kích
thích sự nhu động ruột và làm giảm chứng táo bón.
- Ngăn chặn và xử lí nhiễm khuẩn Helicobacter pylori: Helicobacter
pylori là một trong những loại vi khuẩn có khả năng sống trong niêm mạc dạ
dày, trong một số trường hợp chúng gây viêm hoặc ung thư dạ dày. Rất nhiều
phương pháp được sử dụng để loại bỏ sự nhiễm Helicobacter pylori, bao gồm
cả việc sử dụng các chế phẩm probiotic. Liệu pháp sinh học này thường được
sử dụng như một chất bổ sung cho các liệu pháp kháng sinh truyền thống
trong việc điều trị bệnh. Các thử nghiệm y học đã xác nhận tỷ lệ chết của
Helicobacter pylori và khả năng chịu đựng nhiều chế độ điều trị kháng sinh
tăng lên khi điều trị bằng phương pháp kháng sinh kết hợp với probiotic.
Ngoài ra chúng có khả năng giúp cơ thể ngăn ngừa một số bệnh tật như:
Bệnh tiêu chảy, viêm loét, nhiễm khuẩn đường ruột, viêm loét đường hô hấp.
nghiệm qua các tuần tuổi ................................................................ 49
Bảng 4.9. Số gà thí nghiệm mắc bệnh đường tiêu hóa (con) .......................... 50
Bảng 4.10. Chỉ số sản xuất, kinh tế của gà thí nghiệm ................................... 52
Bảng 4.11. Chi phí trực tiếp cho 1kg khối lượng gà xuất bán (đ/kg) ............. 53
10
Nguyễn Thị Hải và cs, 2006 [3] cho biết gà TĐ nuôi vụ Xuân - Hè ở 10
tuần tuổi có khối lượng cơ thể ở con trống 2616,33 g/con và ở con mái là
2214,48 g/con, khác nhau 18,15 %. Tính biệt là một trong những yếu tố có
ảnh hưởng lớn đến khối lượng cơ thể của gà: Gà trống nặng hơn gà mái từ 24
- 32 %. Những sai khác này cũng được biểu hiện ở cường độ sinh trưởng,
được quy định không phải do hoocmon sinh học mà do các gen liên kết với
giới tính. Ở gà hướng thịt giai đoạn 60 - 70 ngày tuổi, con trống nặng hơn con
mái 180 - 250 g, (Nguyễn Duy Hoan, Trần Thanh Vân, 1998 [5]).
+ Ảnh hưởng của tốc độ mọc lông tới sinh trưởng
Những kết quả nghiên cứu của nhiều nhà khoa học xác định trong cùng
một giống, cùng giới tính ở gà có tốc độ mọc lông nhanh có tốc độ sinh
trưởng, phát triển cao hơn gà mọc lông chậm. Kushner K. F., 1974 [36] cho
rằng tốc độ mọc lông có quan hệ chặt chẽ tới tốc độ sinh trưởng, thường gà
lớn nhanh thì mọc lông nhanh và đều hơn ở gà chậm mọc lông.
2.1.2.3 Ảnh hưởng của độ tuổi và mức độ dinh dưỡng đến sinh trưởng
Khi nghiên cứu đến độ tuổi và mức độ dinh dưỡng ảnh hưởng đến sinh
trưởng của gà thì Chambers J. R., 1990 [30] cho biết: Sinh trưởng là tổng số
của sự phát triển các phần cơ thể như thịt, xương, da. Tỷ lệ sinh trưởng các
phần này phụ thuộc vào độ tuổi, tốc độ sinh trưởng và phụ thuộc vào mức độ
dinh dưỡng. Mức độ dinh dưỡng không chỉ ảnh hưởng tới sự phát triển các bộ
phận khác nhau của cơ thể mà còn ảnh hưởng tới sự phát triển của từng mô
này đối với mô khác.
trưởng chậm, tăng tỷ lệ chết, gây thiệt hại kinh tế lớn ở các khu vực chăn nuôi
gà Broiler công nghiệp vùng khí hậu nhiệt đới.
12
Nir I, 1992 [38] qua nghiên cứu đã chỉ ra rằng với nhiệt độ môi trường
350C, ẩm độ tương đối 66 % đã làm giảm quá trình tăng khối lượng cơ thể 30
– 35 % ở gà trống, 20 – 30 % ở gà mái so với điều kiện khí hậu thích hợp.
+ Ảnh hưởng của ẩm độ và độ thông thoáng:
Ẩm độ là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới sự sinh trưởng của gia cầm.
Khi ẩm độ tăng làm cho chất độn chuồng dễ ẩm ướt, thức ăn dễ bị ẩm mốc
làm ảnh hưởng xấu tới gà. Trong điều kiện nóng ẩm, mưa nhiều như nước ta,
độ thông thoáng trong chuồng có vai trò quan trọng trong việc giúp gà có đủ
O2, thải CO2 và các chất độc khác, nó giúp giảm nhiệt độ chuồng nuôi, điều
chỉnh nhiệt độ chuồng nuôi, qua đó hạn chế bệnh tật.
Ing J. E. M. Whyte, 1995 [35] qua nghiên cứu đã cho ra khuyến cáo về
thành phần tối đa của chất khí trong chuồng nuôi gia cầm như sau: NH3 =
0,01 g/m3, H2S = 0,002 g/m3, CO2 = 0,35 g/m3. Ở nước ta chủ yếu là nuôi
thông thoáng tự nhiên nên cần đảm bảo ấm vào mùa đông và mát vào mùa hè.
Về mùa hè khi nhiệt độ cao cần bố trí hệ thống quạt để tăng tốc độ gió để
chống nóng cho gà. Mùa đông cần có thiết bị sưởi ấm cho gà. Tốc độ gió lùa
và nhiệt độ không khí có ảnh hưởng tới sự tăng khối lượng của gà, gà con
nhạy cảm hơn gà trưởng thành. Đối với gà lớn cần tốc độ lưu thông không khí
lớn hơn gà nhỏ.
+ Ảnh hưởng của chế độ chiếu sáng:
Gà rất nhạy cảm với ánh sáng, mỗi giai đoạn gà cần chế độ chiếu sáng
khác nhau. Theo khuyến cáo của hãng Arbor Acer Farms Inc, 1993 [28]:Với
gà Broiler giết thịt sớm 38 - 42 ngày tuổi, thời gian chiếu sáng như sau: 3
ngày đầu chiếu sáng 24/24 giờ, cường độ chiếu sáng 20 lux/m2, ngày thứ tư
giác kém phát triển.
- Thức ăn vào miệng được bôi trơn bằng các dịch nhầy ở khoang miệng do
tuyến nước bọt tiết ra, trong nước bọt có enzym tiêu hoá tinh bột α -amilaza
iii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1. Đồ thị sinh trưởng tích lũy của gà broiler Ross 308 ....................... 41
Hình 4.2. Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối của gà qua các tuần tuổi .................. 43
Hình 4.3. Biểu đồ sinh trưởng tương đối của gà qua các tuần tuổi ................ 44
15
- Dạ dày cơ giữ lại được lượng đá sỏi nhỏ phù hợp giúp cho việc nghiền
thức ăn dễ dàng và nhanh chóng hơn.
- Sự co bóp của dạ dày cơ phụ thuộc vào độ cứng và kích thước to nhỏ
của thức ăn, khoảng 2 - 3 lần co bóp/phút, sau đó thức ăn được chuyển xuống
ruột non ở đoạn tá tràng.
* Tiêu hoá thức ăn ở ruột của gà chia ra 3 phần: tá tràng, ruột non và
ruột già.
- Tiêu hóa ở tá tràng:
+ Tá tràng là một đoạn ruột non đầu trên nối với dạ dày cơ, đầu dưới nối
với ruột non.
+ Mặt ngoài tá tràng gấp khúc có tuyến tụy. Tuyến tụy tiết các men phân giải
(thuỷ phân) các thành phần thức ăn: tinh bột, đường đơn, protein, mỡ, khoáng.
+ Tuyến tụy và túi mật có ống dẫn gắn với đoạn giữa của tá tràng để đổ
dịch men và dịch mật vào tá tràng nhằm tiêu hoá triệt để thức ăn. Ở đây, các
chất dinh dưỡng của thức ăn được phân giải gần như hoàn toàn, thành các
đầu dưới giáp ruột già.
+ Niêm mạc ruột non có những tuyến dịch tiết ra những enzym để tiêu
hoá triệt để các protein (đạm) đơn giản và các loại đường đa từ tá tràng
chuyển xuống thành axit amin và đường glucose, fructose.
Peptid (đã được phân giải từ protein ở ruột non) tác dụng với men
aminopeptidaza và H2O → axit amin.
Đường đa (Saccarose) tác dụng với enzym saccaraza và H2O →
fructose + glucose.
- Tiêu hóa ở ruột già:
Ở gà, ruột già không phát triển, thực chất là đoạn trực tràng ngắn, đầu
trên trực tràng có 2 manh tràng (ruột tịt).
Hai mành tràng ở gà phát triển và chất xơ được tiêu hoá ở đây nhờ vi
sinh vật, nhưng ở mức độ rất thấp chỉ khoảng 10 - 30%.
17
Chất xơ được tiêu hoá thành đường glucozơ và hấp thu vào máu qua
màng manh tràng ở ruột già.
Đặc biệt ở ruột già có sự tổng hợp vitamin nhóm B nhờ hệ vi sinh vật.
Các chất đạm, tinh bột còn lại từ một non đưa xuống ruột già vẫn được
tiếp tục tiêu hoá nhờ các enzym tiêu hoá từ ruột non và được hấp thu vào máu
qua màng của ruột già.
Cặn bã của thức ăn được chuyển xuống lỗ huyệt, ở đó được trộn lẫn với
nước tiểu và thải ra ngoài, tức là phân gà. Gà lớn, gà đẻ thải 100 - 150g
phân/ngày/con.
2.1.4. Khả năng chuyển hóa thức ăn
Trong chăn nuôi ngoài việc tạo ra các giống mới có năng suất cao thì các
nhà chăn nuôi cần phải chú ý tới nguồn thức ăn cân bằng đầy đủ các chất dinh
dưỡng phù hợp với đặc tính sinh vật học của gia cầm và phù hợp với mục đích