MỞ ĐẦU
Sự phát tr
t
th
h
h
t
ph
h
th t và á
h
h
h
ự phát tr
hì h h “H
h
h
á trì h h
h h tr
r ph
h t
th
t (S) tr
t
tr
t
tá
t
ồ
th
ề
á
h
h th p h t h ph
tr
2 h ề (2nên h
h
r ph
t h th
ự tr
ph
pháp h
trì h
( h t
h
h
ằ
th
t
á th h th p
ph
á trì h h
t h
h p
pháp h
tr
t
á
tr
t
h NO x,
tì
t
t tr
h h th
tr
:
h
.
h
h
á
h
h B
h
á
tr
tr
h ph h t
hh t
á
t
h
h
tì
h
ph
50
tr
h t
t
á
tr th h t
h tr
á
t
hh
NH3, CO, CH4, H2, SO2
h
t
) thay
NEMS h
MEMS)
hằ
h
trì h thự h
1
t
-
t
h
h
h
h á t h h t
r ph
hồ ph
h p
h
h
h
t h p
t
t
h
t
r ph
r ph
V-V
h
ứ
ề
t á
áp
t
h
t
hồ
r ph
h ề ph
t
t
r ph
R E S SEM A M
h NH3
á
h p th
t
át á t h h t
h
H
6 h
á
r h tr
PS R
A )
H Kh
t h
r ph
( R
A
.
h . Ph
h
Q
á
t
r
(
PGS S r
pH M N
tr
á
t
th h t
- Chương 1. G
hồ ph
r ph
h
r ph t
tr
ứ
h
ồ
h
hì h th h t
t
r
tử
á
r t
r
h
tr
t
ph
ự
tĩ h
tá r t t t tr
á
r ph
tr
á
h
ề
hứ
t
p cho
; Reduced Graphene Oxide (rGO) hay
hử
h h
sau khi GO
ph
pháp
t
Hình 1.2. Quy trình tạo thành sản phẩm GO và rGO từ vật liệu
graphite. Các hình tròn màu đỏ là các nhóm chức chứa oxi
(nhóm chức hữu cơ) đính trên bề mặt graphene.
h
(Hình 1.2).
1.2. Cấu trúc của vật liệu 2 chiều graphene
r
t h th
r
r ph
t
tt
ằ
ỗ
h
trị của mỗi nguyên tử carbon và các liên
kết của mỗi nguyên tử carbon này trong
cấu trúc 2D của graphene.
ứ
r ph
tr
á
Hình 1.3. Hình minh họa các orbital hóa
ph
ằ
hì h th h
tr
tr
tr
ứ
p
á
r t
á t h h t
h
h
p
tr
pz
há th
r ph e [28,
trang 2] (Hình 1.3).
1.3. Các tính chất đặc trưng và khả năng ứng dụng của vật liệu 2 chiều graphene
tr
t ề
t
h t
r ph
t
th h t ph
h p
tr
Sensor and Actuators B [12]
t h ề
2
t
(2630
-1 -1
cm .v .s )
h t
t
-1
r t t t (~ 5000 W
(~ 97 7%) Gr ph
:
(
(
200000
10 P )
tr ề
t
t
ĩ h ự
há
ỗ ứ
á h
á
ẫ
t
h tt
h t ph
(
g )
h
các t p h Advances Materials [108] và
á
2 -1
á
h
t
t
ử
h
1.4. Các phương pháp chế tạo graphene
H
t
h h
h , nuôi epitaxy, tá h
h . Khi phân tích
rằ
h
t
p
h
t
h hr
r tr
pháp
pháp h th
á
th
pháp h
h p h t tr ng gian graphite oxide,
h
t
h
graphite oxide và hử graphene oxide thành graphene. V
t
t
và ph
h t h
h t
á th h
h p
á ph
h th
á
tá
á
:T
h
r ph t
h
hứ
ề
t
h p
ép
hứ
(-O-), hydroxyl (-OH), carbonyl (-C=O), và
tĩ h
á
4
ph
h
hứ h
graphene (Hình 1.2)
á
GO
ph
ù
hử
h
ph
tr
là r ph
hử (rGO) [12, 76, 101].
pháp h
há
pháp
2
ph
tử
ứ
r
t
t
th h á
ph
á
, ẫ
h
h
ề
t
3 hề
t
1 hề
t
á
t
th
ự há
dẫ
ự tr
t
á
tử
r t
ằ
t tr
t
bên
h
ứ
t hì h th h
t h th
h t
há [77 tr
tử ề
t h t ũ
tử ề
hề
tự
á
riêng,
á t h th
t ề
tt
h th
)
tr
á
h h ử r t há
á
100
t hề
) V t
h
t
tr
Graphene, GO
tr
á
h
h
h
rGO tr
ự
t
t
h
thự t
ề
á
h
t
, h
h
A t
h
t h h t
h
tr
tá
th h
màng graphene hứ
t
ề
ẫ
h
ự
hề
h t
[113]
[17], [28], [66].
1.5.3. Các dạng cấu trúc của tổ hợp lai graphene/nano kim loại, ồ
:
-L
h
t
r ph
trong graphene có th t
h
h tá tr
ề
tử
t
tr
h
h h
t
t
hứ
tá tĩ h
hử t
tử
tr
ề
t
graphene.
Hình 1.19. “Cầu nối” Carbon Nanotubes
h p r ph
1
các thanh và dây nano
t
tr
r ph
th h
á
r ph
t
cá
t
ự h p ph
h
-L
h
h
t h
h
tr
ề có
ẫ
r
h
t
r ph
th h
t th th
giữa các mảng graphene rời rạc.
ề
th
h
t
á
h
tr
t á
t tr
r
ĩ h ự
ũ
ĩ h ự
h
h
6
khí, t h p r ph
h t
ph
ứ
hồ ph
h
h
55% th
h
1
t h H2
1%)
r ph
ồ
h h
h H2 ( ồ
t h p
h H2 ( ũ
hồ ph
1%)
ph th
t
á
~
t
chính
h là
ph
h á
t p h
r
á ph
tử h tr
t
Sự th
bên trong
h
ph
ph
t p h
(Transducer
)
Vật liệu nhạy
(Receptor)
t
(transducer). Trong
tr
r th
á
th h
h
h h
tr
õr
Tác nhân
kích thích
ựt
(receptor)
á tr
tr
tr
á tr ự tr
tr
r
h
tr
h t p
h
tá
t h th
h
r h t
tá
khí
tr
ề
ề
t
h
t
h
h
h
á
khiết
ph
r ph
h
(
r t
p z)
h
h
t
r ph
á
th
h t
h
hồ
hemFET, trong
Hình 2.10. Sự tương
tác của nhóm chức hữu
cơ trên rGO với phân tử
khí [90].
t
h (Hình 2.6) [58].
ồ : r ph
th
hứ h
ẵ
-t
h (Hì h 2 10) [34, 40, 75, 90].
t
h
h ề phù h
h
tr
chúng
tr
h
và rGO h t
tr
Có tín hiệu
Đế nền với các sai hỏng
h
h
th
t h h
á ph
Hình 2.6. Graphene thuần khiết dưới dạng
h
[58, 82, 110]
tr
h
t
th
Graphene
h
tác nhân sâu xa
h
h
tr
t
h
h t
tử
th
r
t h h th y
t
th
á
h
á ph
th
h
pt r (H2O và NO2), t
h
graphene) là á
2
h t h
h
graphene [12, 26, 31, 41, 59, 103] H
- Graphene
tr
á
t
á
tá
á ph
và có
t
r ph
h NO2
h
h
h
tr
r h t
tr
t
r ph
hồ
áp h h h
th
h t
ph
phù h p
h t
h
tr
á trì h h
ph
pháp h t
h
t
é
Ban đầu
tì
á
h
t
pháp
Thời gian (s)
t
th
ph
pháp h
á
h h tr
h
(rGO)
h
á h
tr
á trì h thự
h
h t
ph
áp
khí NH3 tr
h
ề
á
t
tt
é
ĩ h ự
h t
t h
Nội dung thực nghiệm của luận án gồm hai phần chính:
h t
-
ồ thự
h
hì h 3 1
9
3.2. Quy trình tổng hợp vật liệu rGO theo phương pháp hóa học, gồm 3 bước:
- Tách lớp Graphite: T
tá h th h h
r ph t ( r ph t f
r ph t
t
p th
ù
h
)
r t hề
(E f
phân tán
tr
ph
ự
p r ph
th
(GO)
- Khử màng GO thành màng
h GO
rGO:
t
tr
á tá
h
h
h
hử á
tr
th h
Hình 3.2. Quy trình tổng hợp vật liệu rGO theo phương
ph
màng rGO (hình 3.2).
ù th
ề
hử, 2 h
ẫ rGO
t
th h t
á trì h thự
hử h t; (ii) á
+ h t
á
ẫ
h
nh t
tt
7000
1000
tr
tr
/ph t; Má
h
th h hỉ
á h
h
h
ề
th ph r z
t 1000W; Má
t 0 – 3300 vòng/phút; L
o
A th
h ht
ph
h p
t
pháp
tr
trì h
các quy trình
á trì h t
pháp ph
t
ph
h
d
h
)
ph
h áp
120o
t
h
ề
và h t
(dung môi
th h h ề
16 – 18 kg/cm2, nh t
h
pháp p
á .
h p
h t ph .
(spray pyrolysis) [2].
3.4. Các phương pháp khảo sát vật liệu (gồm 3 nhóm phép đo):
Nh
h
át á
t hh
Nh
h
át á
t h
Nh
h
át hì h thá
á phép
r
t
h h
th
h
t
V tL
h t Rắ
h
á
h
t
h
H
t V t
tr
h :
P NK
.
3.5. Phương pháp khảo sát nhạy khí NH3
3.5.1. Chế tạo sensor khí trên nền vật liệu rGO, nano kim loại và tổ hợp lai
Các
tr
t
r h
ẫ tr ề t
ngõ ra) ằ
h
h
ph
t
hỉ h
t
pháp
t
h
h
tr
ự
tr
ề
ềr
2
t
th
hì h
h
t
á h
h
(
)t
6
p
h
ồ
át
ề
h
h t
ph
các
h,b ồ
h
át h
h.
h
h h:
h
h NH3; Hệ thống cấp và kiểm soát dòng khí gồ
d
tr
và flowmeter. Cá
ằ
á t h th
t
t
ẫ
hằ
á
th
h
t
h
gá
t
h
l
ằ
ẫ
ẫ
ử
ồ
á tr
á t h th
h t
ề
r. Bộ phận thu nhận tín hiệu và
điều khiển hoạt động khảo sát nhạy khí, VOM (protek 506)
COM. V
, các dây
dòng khí và
Các thông số của quá trình khảo sát nhạy khí NH3
h t
t
trì h thự
h p
h
h
600
: h
h
thự h
h
ỗ
h
h ), l
ề
h
h hứ
h
trì h
tr
á
r
trì h t
h p rGO th
XRD, UV-V
R
h
h hứ
h
á trì h
cm-1
h
tr
á
h
ự
p r ph t tr
830–982 cm và 1228–1260
1410–1750 cm-1
h
ỉ h h p th
t
h h
t rằ
t
á
t
t
ỉ h
r ph
tr
233
GO
rGO tr
hử các
(Hình 4.7).
Phổ XPS (X-ray photoemission spectroscopy)
th
R
-1
h
h
tr
h
-1
Đỉnh phổ hấp thụ
ph
p
ề
rGO tr
ép
: h
th h GO rồ
á phép
ph
tr
á phép
t 500-4000 cm
hứ
h
Phổ FTIR tr
t
h
t
hì h 4 12
pháp h
tá h
th h rGO
th h
ồ
ph
r ph t f
t
ựt
h t h
GO (Hình 4.9)
á
r ph t
th
eV
ỉ h
5 ỉ h ph
t
tr
á
á
h
tr
tử
h r
( ) ỉ h ph
tr 289 0 V
r
tr
á
á
h
tr 287 8 V
h
hứ
r
[25], [90].
Hình 4.12. Tổng hợp các phép khảo sát minh chứng cho sự tạo thành của vật liệu rGO được chế tạo
theo phương pháp hóa học.
ồ
th
tr
á
ẫ GO t
ỉ hh
ỉ h
r
ẫ rGO-350 ( hử
t
hử
ựt
là ỉ h G
th h
á
t
h
th h
ph
rGO.
t
h
hồ
t
hh
h t
-1
1350
th h
ề
tr
(Hình
GO và
rGO
h
rGO
p
h
ẫ
th h.
h th
h
hề
Các ảnh SEM và AFM h phép t
,
màng rGO-H350
khi tá
/
ù
4.8) ũ
th
2 60
– h t) (Hình 4.9). Nh
phổ Raman
t
t
Hình 4.14 trì h
ồ h
h NH3
Hình 4.13. Cấu tạo của sensor khí
tạo thành từ vật liệu rGO.
h
t
t
rGO-H350
rõ ự t
sensor t
á tr
h
h
h
h
ự
rGO
th h
á
t
Độ nhạy S = (R – R0)/R0 (%)
r h t
tr
t h h t
p [33, 34, 88, 90, 109]. Khi rGO
Thời gian (s)
Hình 4.14. Biểu đồ nhạy khí NH3 của sensor
rGO-H350
15
t p
t
t
N
t
h
h
h á ph
ph
, th h
t NH3
h rGO ẫ
tử NH3
ự
tr
4.2.2. Khảo sát ảnh hưởng của tác nhân khử đến khả năng nhạy khí NH3 của vật
liệu rGO
át h th
r
hề
hử
h
á
h t h
ét
á
th p
h
h NH3
th p
rt
hề
tử h [84 114]
hử h t kh
t 930 /□
th p h
ù
tr
rGO
t rGO
r hỉ
h t
800o thì
hử
h
nên
r
K t
h
tá
th
tr
h
ắt
ẫ rGO hỉ h
800o thì
2,9 k/□
á
tr
h
Điện trở R0 (kΩ/□)
Kh
ứ
ũ
t 18%
Trong ph
h hứ
h
ựt
á
t
á t
này
h
tắt hỉ trì h
th h
A t
t
trì h p
Ag (Agnw) với các đỉnh nhiễu xạ và đỉnh hấp thụ đặc trưng tương ứng.
h t
h
tr
.
Hình 5.6. Ảnh SEM của dây
nano Ag (Agnw-PVP-300).
ồ
:
khác nhau: l ~ 5 µm (Agnw-PVP-100), l > 10
µm (Agnw-PVP-300), l ~ 10 µm (Agnw-PVP-400),
h
h
ằ
tr
h
40
–
h
h NH3 (Hình 5.13).
dây nano Ag.
ề
r
thá
h
h
luân. Như vậy, các
h
Hình 5.12. Minh họa sensor
r h
há
tr
(A p)
á
2
rGO
á th
h p
t
rGO/
t
rGO-H350 th
t
ẫ
ph
h h
th h th
p
h h t
các
ề
t
á
a)
t
rGO,
rGO
tr
d)
tr
rGO h t
theo ph
pháp h
h p
h
h
h
~ 80 nm
Hình 6.2. a) Ảnh SEM của các hạt nano Au (Aunp) phân bố
á h t
nano Au (Agnp)
t
A tr
ứ
tr
h
t
A
ự
h t
tr
2 9 Ω/□ (
1
ũ
r
0
h
hì h
t
ề là cá t p
á t
t
t h
rGO
tr
h
h
h
á
ựh
-V
h t
ồ
ph
A )
t h p
th
2
18
t
tr
ỗ t h pt
th h
á
ỉ h ph
h th
h th
h
rGO r
t
ẫ
h (d ~ 80
(l > 10 µ ) thì h
t (Hì h 6 4
ự há
h tr
h
t
h
á t h p
tử
)
r
h
h t
ử
t
á
trong h
t
há
át
: rGO; rGO/A p; rGO/h t A ; rGO/A wPVP-100; rGO/Agnw-PVP-300 và rGO/AgnwPVP-400
t
ề
t
h t
rGO
hì h 6 15 h
)
á t
á
t
:
So sánh
rGO/h t A
tá
h NH3
á ph
h
h NH3
r rGO th
rGO/A p h th
tử NH3 th
h
á t
t
20
h
h
h
t
th p
th
rGO
á
h t0
ph
t
r
h
t
hồ ph
h á
h
t
1 )
th
h hứ
h
t
t
h
h
h t (l > 10 µm)
h t 44%, t
t
h t(
t
ề
h
á
t
Mẫ rGO/A w-PVP-300
á tr
(S =
t h p
h h
rGO
t
rGO th
t hì h
hắ ph
h NH3
dây nano Ag là l ~ 5 µ ) h
á
h
ự
.
Ag nhưng khác nhau về hình dạng)
( hề
ẫ
thá
á h
h
(S = 10%) (Hình 6.7a).
t
r rGO th
th
h
át á
hh
h NH3
th
ũ
h
t
t
á trì h
r
h hứ
h p
h
ựt
Hình 6.10. So sánh sự hồi đáp của tổ
hợp rGO/Agnw lần lượt với 2 loại khí NH3
và H2O.
(Hình 6.10).
21
Khảo sát thời gian lưu trữ mẫu,
21
t
h h t
tr
ề
h
ẫ
th
tr
h t
78%
h NH3
h
ẫ
h
ph
hề
h
á
H
Q
ồ
á
NH3 tr
h
h
h t
của tổ hợp rGO/Agnw theo thời gian.
h khi
(ử
t
Hình 6.12. b) Sự biến đổi độ nhạy khí
t h
tử
ồ
ự
h
CO, H2, C2H2, NH3
Hình 6.13. b) Sự biến đổi độ nhạy khí
của tổ hợp rGO/Agnw theo mức độ pha
loãng của dung dịch NH3 sử dụng.
(Hình 6.14).
Hình 6.14. Ảnh chụp màn hình quá trình khảo sát nhạy khí của mẫu rGO/Agnw với lần lượt các khí:
Acetylene (C2H2), Carbon Monoxide (CO), Hydro (H2) và Ammonia (NH3) ở nồng độ 10000 ppm.
h ũ
h
ứ
ề hì h
h
ì h
á
h
1
ứ
á
t
á tr tr
tr
ẫ
60
h
tr
t
rGO-H350
(4 8 /□).
th
K t
thự
h
á
h tr
h
á
hỉ
hứ h
h
t tr
rGO
ề
th
h t
t
rGO
h NH3
ề
h
h
tá
th h
ứ
h
á
á
h
ề
h th
hĩ
rGO/
h
á trì h
h
th
h
át
h
S
ứ
h
h pt
á
h th r z
h
h th
h
á
h t
h hh
A
h
~ 62% -
(A
r
á
hắp M
t
há
h p th h
h ph th p
h
á
(
2
h
áp ứ
t
tr
t
tr R = 1 9 /□
á tr
t
tr
t h th
r t
t
rGO t
23
t th th
h t
ẫ
t hắ ph
ph
é
thì t
h
h
h
h
ử
ề
h
h
h
h -r
á
ự
tr
Q
t
ồ
(S h
fE
K r )
h
át h
ề
h
ằ
ề
L
w
h H
h t
ứ
N
ph
tr
t
ồ
á
t
h ph
th
h
t
á
t h
h
ứ
á
á
t
h
44%
)
ph
hh
ự
h
h
h
h t
t h p
h
t
rGO th
th p
th
t h h
ề
ề
h
h
phát
á
á t h th
á f w
át h
t r
h h t
át h
h thự h
r
r t
p á
t