NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG NHIỄM VI RÚT VIÊM GAN B Ở NHÂN VIÊN Y TẾ VÀ HIỆU QUẢ VÀI BIỆN PHÁP CAN THIỆP TẠI 3 BỆNH VIỆN TẠI THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG. - Pdf 33

1

Ket-noi.com din n cụng ngh, giỏo dc
Bộ giáo dục và đào tạo

Bộ y tế

TRNG I HC Y THI BèNH

-------------------Nguyễn quang tập

nghiên cứu thực trạng NHIễM VI RúT VIÊM GAN B ở
nhân viên y tế và hiệu quả một số biện pháp can thiệp tại 3
bệnh viện thành phố hải phòng
Chuyờn ngnh : Y Tế CÔNG CộNG
Mó s
: 62.72.03.01
TểM TT LUN N TIN S Y T CễNG CNG

THI BèNH 2012
LUN N C HON THNH TI
TRNG I HC Y THI BèNH

Ngi hng dn khoa hc: PGS.TS. Phạm Văn Trọng


2

Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục

PGS.TS. Hoµng §¨ng MÞch


3

Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục
gan B, HBsAg, anti-HBs và HBeAg của cán bộ y tế tại một số bệnh
viện thành phố Hải Phòng. Tạp chí Y học thực hành, tập 591+592,
Số 12, tr 68-71.
2.

Nguyễn Văn Quân, Nguyễn Quang Tập (2007), Đánh giá hiểu biết,
thái độ thực hành phòng lây nhiễm virút viêm gan B của cán bộ y tế
thành phố Hải Phòng. Tạp chí Y học thực hành, tập 591+592, Số 12,
tr 28-32.

3.

Nguyễn Quang Tập, Phạm Văn Trọng, Nguyễn Văn Quân (2012),
Hiểu biết và thực hành phòng lây nhiễm HBV của điều dưỡng viên tại
một số bệnh viện thành phố Hải Phòng. Tạp chí Y học thực hành, số
12(798). 12/2011, tr 50-55

4.

Phạm Văn Trọng, Nguyễn Quang Tập, Hoàng Đăng Mịch, Nguyễn
Văn Quân (2012), Hiểu biết và thực hành phòng lây nhiễm HBV của
bác sĩ tại một số bệnh viện thành phố Hải Phòng. Tạp chí Y học thực
hành, số 12(797). 12/2011, tr 27-30.


4

 Khắc họa bức tranh tổng thể về kiến thức, thực hành phòng lây nhiễm HBV của
nhân viên y tế tại Hải Phòng; Những ưu điểm và hạn chế phòng lây nhiễm HBV
trong quá trình tác nghiệp. Kiến thức, thực hành phòng lây nhiễm HBV ngày một
nâng cao nhưng chưa đáp ứng yêu cầu đối với đối tượng là NVYT.
 Hệ thống đặc trưng dịch tễ học về NVYT trong phòng chống HBV; Đối tượng
bác sĩ và điều dưỡng có kiến thức, thực hành phòng lây nhiễm HBV khác nhau.


5

Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục
 Lần đầu tiên ở Việt Nam, nghiên cứu đã ứng dụng đóng vai thực tập viên để điều
tra khách quan về kiến thức, thực hành phòng lây nhiễm HBV của NVYT; Xác định
nguyên nhân liên quan tới thực hành phòng lây nhiễm HBV về tâm lý, kiến thức của
NVYT.
Kết quả nghiên cứu và kiến nghị có thể làm cơ sở để cơ quan quản lý nhà nước
hoàn thiện qui trình quản lý sức khỏe NVYT, qui trình phòng lây nhiễm HBV và
phòng chống nhiễm khuẩn tại các cơ sở y tế.
5. Cấu trúc của luận án
Gồm 134 trang, gồm 4 chương, 44 bảng, 17 biểu, 4 sơ đồ. Cụ thể: Đặt vấn đề (2
trang), Tổng quan (43 trang), Phương pháp nghiên cứu (20 trang), Kết quả nghiên cứu
(39 trang), Bàn luận (27 trang), Kết luận và kiến nghị (3 trang). Ngoài ra, các công trình
công bố liên quan tới luận án 1 trang, 114 tài liệu tham khảo (13 trang) và 6 phụ lục (16
trang).
B. NỘI DUNG
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Phần tổng quan trình bày những nét cơ bản về hình thể, cấu trúc của HBV, hậu quả
do HBV gây ra, thực trạng lây nhiễm HBV trên thế giới và ở Việt Nam, kiến thức và
thực hành của NVYT trong phòng lây nhiễm HBV, các nghiên cứu liên quan tới luận
án và các phương pháp trị liệu HBV hiện nay.

- Thực hiện kỹ thuật xét nghiệm máu đúng qui định.
* Các nội dung nghiên cứu:
- Đối với nghiên cứu bằng bộ câu hỏi phỏng vấn: Tổ chức tập huấn, lựa chọn điều tra
viên, mời chuyên gia về tập huấn cho điều tra viên, điều tra thử, tổ chức và phân
công cán bộ điều tra theo bệnh viện đã chọn.
- Đối với xác định tỉ lệ nhiễm HBV: Chuẩn bị dụng cụ và kít chẩn đoán đầy đủ, đúng yêu cầu.
Lẫy mẫu xét nghiệm, bảo quản nghiêm ngặt, đúng qui định, đồng loạt xét nghiệm
- Chỉ số nghiên cứu: Kết quả được tập hợp, phân tích, đánh giá theo tỉ lệ % số người
mang HBsAg(+) trên đối tượng nghiên cứu. So sánh theo kiểm định test χ² kiến thức,
thực hành về HBV, về tỉ lệ nhiễm HBV giữa 3 bệnh viện, giữa đối tượng trực tiếpvà
gián tiếp và kết quả tổng hợp.
2.2.1.2. Giai đoạn 2 với thiết kế nghiên cứu can thiệp
* Đối tượng nghiên cứu: Gồm 3 nhóm như sau Nhóm đối chứng 1 (NĐC1): gồm
những nhân viên y tế (NVYT) làm việc tại những khoa phòng có nguy cơ lây nhiễm
HBV cao
- Nhóm đối chứng 2 (NĐC2): gồm những NVYT làm việc tại khoa khác.
- Nhóm can thiệp (NCT) cùng làm việc với NĐC1, được tập huấn về HBV
* Cỡ mẫu trong nghiên cứu can thiệp
Thông tin được thu thập theo phiếu khảo sát.


7

Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục
Lựa chọn các cặp mẫu độc lập để tránh bị ảnh hưởng bởi các mẫu được can thiệp lên các
mẫu đối chứng và ngược lại. Lựa chọn ngẫu nhiên theo phân tầng. Cơ số mẫu tối thiểu
theo công thức là n = 75. Thực tế, mỗi nhóm đối chứng/can thiệp n = 79.
* Kỹ thuật thu thập thông tin
- Công cụ: Quan sát và phỏng vấn trực tiếp đối tượng nghiên cứu ghi theo bộ câu
hỏi thông qua phương pháp đóng vai thực tập viên.

* Tỉ lệ nhiễm HBV chung trên tổng đối tượng nghiên cứu ở 3 bệnh viện là 14,8%.
* Tỉ lệ nhiễm HBV ở Bệnh viện An Dương là 19,6% , Bệnh viện Kiến An (16,5%).
Bệnh viện Tiên Lãng tỉ lệ nhiễm HBV thấp hơn (8,1%). Tỉ lệ nhiễm HBV giữa bệnh viện
Tiên lãng và hai Bệnh viện còn lại khác biệt có ý nghĩa thống kê với p
5
15,2
3
9,1
8
24,2
YH cổ truyền
19
0
0,0
2
10,5
2
10,5
Truyền nhiễm
13
3
23,1
3
23,2
6
46,2
Chuyên khoa
25
3
12,0
1
4,0
4
16,0

9

Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục
* Tỉ lệ nhiễm HBV theo giới : Tỉ lệ đối tượng có HBsAg(+) ở nữ (8,2%) cao hơn
không khác biệt so với nam giới (7,6%) với p>0,05. Tỉ lệ nhiễm HBV chung ở hai
giới là tương đồng: nam là 14,5% và nữ là 14,9% với p>0,05.

Tỉ lệ

3.1.4. Nhiễm HBV với tình trạng tiếp xúc người bệnh
* Tỉ lệ có HBsAg(+) ở nhóm đối tượng tiếp xúc trực tiếp (8,9%) cao hơn nhóm đối
tượng tiếp xúc gián tiếp (6,3%) chưa có ý nghĩa thống kê (p > 0,05). Tỉ lệ nhiễm
HBV ở nhóm đối tượng tiếp xúc trực tiếp (16,6%) cao hơn nhóm đối tượng tiếp
xúc gián tiếp với người bệnh (10,9%). Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p

trong nhóm đối tượng gián tiếp nhầm lẫn là 79 người, chiếm 38,4%.
Kiến thức đúng về sử dụng test chẩn đoán kháng nguyên bề mặt HBV giữa hai nhóm
đối tượng khác nhau có ý nghĩa thống kê (χ² =233,96; p
Sinh hoạt tình dục an toàn 557 83,4
3
0,5
145 21,2 521 78,3
Kết quả ở bảng 3.20: thực hành về phòng tránh nhiễm HBV chiếm tỉ lệ cao nhất là sử
dụng kim tiêm 1 lần (95,5%), thấp nhất là mặc quần áo bảo hộ (59,9%). Nhìn chung,
thực hành phòng lây nhiễm HBV của NVYT tại các bệnh viện có tỉ lệ tương ứng với
kiến thức của họ. Thực hành về sinh hoạt tình dục có bảo vệ an toàn chiếm 83,3%,
về hành vi số người thực hiện sinh hoạt tình dục an toàn là 521 người, chiếm 78,3%.
* Kiến thức thực hành về vô trùng dụng cụ y tế (n = 669)
- Đa số các đối tượng đều nhận thức được biện pháp vô trùng dụng cụ y tế. 83,9%
cho rằng cần phải luộc sôi trên 20 phút, 80,3% cho rằng cần phải sấy khô 170oC trong
30 phút và 76,8% cho rằng cần phải hấp ướt trong 1 giờ. Tuy vậy, tỉ lệ thực hành của
các đối tượng nghiên cứu về luộc sôi dụng cụ trên 20 phút, hấp ướt ở 120º C trong 1
giờ chỉ có 22,1%-39,6%. thấp hơn nhiều so với tỉ lệ về nhận thức tương tự (p
0
7,3

SL
1
0
0
5

%
0,2
0
0
1,1

SL
42
19
9
58

%
9,1
4,1
1,9
12,5

Thực hành rửa tay khi làm nhiệm vụ chuyên môn được đa số đối tượng thực hiện
tốt. Tỉ lệ rửa tay thường xuyên từ 79,1 đến 98,1%, thỉnh thoảng rửa tay chiếm tỉ lệ từ
0 đến 7,3%. Còn một tỉ lệ nhất định không rửa tay hoặc không trả lời (1,9% đến 13,6%).

- Các thao tác để phòng lây nhiễm bảo vệ bản thân
lần x 120 phút
hành
- Hướng dẫn phòng lây nhiễm HBV
Ghi chú : Mỗi lần thực hiện cách nhau 3 tháng
3.3.1. Kiến thức và thực hành của bác sĩ trực tiếp điều trị
3.3.1.1. Về kiến thức trong phòng lây nhiễm HBV
Theo dự kiến ban đầu, tần suất tiếp cận của mỗi đối tượng là 7 lần. Do đó, với mỗi nhóm
nghiên cứu, tần suất tiếp cận thành công tối đa đối với nhóm bác sĩ là 34 x 7 = 238 lần.
Thực tế thu được như trình bày trong bảng 3.26.


13

Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục
Bảng 3.27. Tần suất điều tra viên tiếp cận bác sĩ thành công trong bộ câu hỏi
Kiến thức
Thực hành
Nhóm
TCT
SCT
TC
TCT
SCT
TC
Nhóm đối chứng (NĐC1)
234
234
468
238

sau khi sử dụng
Xử lý chống phơi nhiễm theo qui định
khi gặp tai nạn do dụng cụ y tế gây ra
(kim tiêm, vật nhọn, dao mổ...)
Không đối xử riêng biệt với người
bệnh có HBV

Nhóm

TCT (%)

SCT (%)

p

NĐC1

75,6

87,2



94,4

91,9

>0,05

NCT

94,2

96,6

>0,05

>0,05

>0,05

62,9

80,8



57,6
88,7
0,05

Nhóm
Nhóm đối chứng (NĐC1)
312
313
625
315
314
629
Nhóm can thiệp (NCT)
315
311
626
314
309
623
Tổng cộng
627
624
1.251
629
623
1.252
Ghi chú: TCT: Trước can thiệp, SCT: Sau can thiệp, TC: Tổng cộng
Bảng 3.33. Kiến thức TCT và SCT trong NĐC1/ NCT và NĐC1 với NCT ở 3 chỉ số
Chỉ số

Nhóm TCT(%) SCT(%)
p
NĐC1
77,6

98,1
0,05
0,05. Nếu so sánh SCT
giữa NĐC1 và NCT: cả 3 chỉ số đều khác nhau có ý nghĩa thồng kê với p10,05
NĐC1
100,0
Sát khuẩn vị trí tiêm chích, huyệt châm
NCT
100,0
cứu, vị trí bị tổn thương

ngay sau khi sử dụng
p1
Để riêng bơm kim tiêm, bông ... ngay NĐC1
sau khi sử dụng bị dơ bẩn vào nơi qui NCT
định
p1
NĐC1
Bẻ gập kim tiêm đã sử dụng bỏ vào
NCT
thùng rác cứng có hoá chất khử trùng
p1
Làm đúng qui trình xử lý tiệt khuẩn NĐC1
dụng cụ y tế tái sử dụng bằng hóa chất NCT
có đúng qui định
p1
Xử lý tiệt khuẩn DCYT tái sử dụng, NĐC1
găng tay có đúng qui định (Cho vào NCT
túi, hộp)
p1
Xử lý chống phơi nhiễm theo qui định NĐC1
khi gặp tai nạn do DCYT (Kim tiêm, vật NCT
nhọn, dao mổ...)
p1
NĐC1
Không đối xử riêng biệt với người
NCT
bệnh có HBV
p1
Sử dụng một lần bơm kim tiêm, kim
châm cứu, kim cánh bướm, kim luồn

100,0
80,5
100,0

Bảng 3.34. Thực hành ở TCT và SCT trong cùng NĐC1 hoặc NCT và giữa NĐC1
với NCT với 3 chỉ số cơ bản
Chỉ số

TCT(%)

SCT(%)

p

NĐC1

70,8

80,9

>0,05

NCT

73,6

96,1

0,05


80,3


78,9
72,2
>0,05 86,9
88,5
Đeo găng tay cao su theo qui định
76,2
64,7
>0,05 91,2
86,1
Để riêng DCYT bị dơ bẩn
77,5
54,1
0,05 96,2
97,0
Sát khuẩn vị trí tiêm, chích, châm
100,0 93,2
>0,05 100,0 99,4
Sử dụng một lần bơm kim tiêm,
92,7
87,6
>0,05 100,0 98,4
Sử dụng riêng DCYT phẫu thuật
75,9
72,8
>0,05 90,2

Hầu hết các chỉ số, tỉ lệ về kiến thức cao hơn về tỉ lệ về thực hành. Có 9/12 chỉ số kiến
thức, thực hành phòng nhiễm HBV của điều dưỡng SCT ít khác biệt nhau (p>0,05).
- Chỉ số xử lý tiệt khuẩn DCYT tái sử dụng đúng có 86,3% kiến thức đúng nhưng lại
100% thực hành đúng. Có 4/12 chỉ số tỉ lệ có kiến thức đúng < thực hành đúng.


19

Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục
3.3.3. Những thay đổi chung về kiến thức và thực hành phòng lây nhiễm HBV
của bác sĩ và điều dưỡng trước và sau can thiệp
Bảng 3.38. Số lần thực tập viên tiếp cận bác sĩ, điều dưỡng thành công
Kiến thức
Thực hành
Nhóm
TCT
SCT Tổng cộng TCT
SCT
Tổng cộng
NĐC1
552
543
1.095
552
543
1.095
NCT
546
547
1.093

NCT

78,9

96,7

0,05

NĐC1

71,9

83,1

>0,05

NCT

73,8

94,1


thương, đeo găng

NĐC2

84,1

88,6

>0,05

Để riêng DCYT bị dơ bẩn ngay sau khi

NĐC1

61,8

82,7

sử dụng

NCT

63,0

99,3

Xử lý chống phơi nhiễm theo qui định

NĐC1


Đeo găng tay cao su khi khám bệnh
hoặc làm phẫu thuật

0,05

Trong NĐC 1, 3 chỉ số: Mặc đầy đủ đồ bảo hộ, rửa tay sát khuẩn và đeo găng tay cao su
TCT và SCT ít khác nhau (p>0,05). NĐC2 chỉ số đeo găng tay cao su khác biệt nhau


20

Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục
p
54,1
92,5
thương, đeo găng
NĐC2
54,0
79,4
Để riêng DCYT bị dơ bẩn ngay sau
NĐC1
62,9
82,0
khi sử dụng
NCT
63,1
94,9
Cả 2 NĐC và NCT, các tỉ lệ SCT và TCT về thực hành đều khác biệt nhau (p0,05
Bảng 3.42. Sự thay đổi về thực hành giữa NĐC hoặc NCT ở thời điểm TCT và SCT
TCT
p
SCT
Chỉ số
Nhóm
p
(%) (NĐC-NCT) (%)
Mặc đầy đủ đồ bảo hộ
NĐC1 71,4
80,1 pNĐC1-NCT0,05
97,1 pNĐC2-NCT

82,0
94,9

0,05). Ở SCT có thay
đổi khác biệt về tỉ lệ giữa 2 NĐC và NCT trong 4 chỉ số: Rửa tay sát khuẩn, để riêng
DCYT bị dơ bẩn sau khi sử dụng, mặc đầy đủ đồ bảo hộ, đeo găng tay cao su (p
cao hơn nhóm đối tượng tiếp xúc gián tiếp là 1,67 lần (OR = 1,67; 95%, CI [1,01 –
2,43], χ² = 4,79; p = 0,0286). Đối với hai nhóm (Nhóm đã tiêm phòng và nhóm chưa
tiêm phòng) cho thấy có sự khác biệt rõ rệt về tỉ lệ nhiễm HBV (p
59,7%. Điều này chứng tỏ nhóm trực tiếp có kiến thức nên ý thức được tính nguy
hiểm của lây nhiễm HBV qua sinh hoạt tình dục không an toàn. Kiến thức về sinh
hoạt tình dục của hai nhóm đối tượng khác nhau có ý nghĩa thống kê (p
- Mức độ khác biệt giữa NĐC1 và NCT ở TCT và SCT cho thấy TCT cả thực hành
và kiến thức, các chỉ số giữa NCT và NĐC1 ở mức p>0,05. SCT đã có sự phân tách rõ
ràng ở các chỉ số. Số lượng chỉ số rất khác biệt nhau (p0,05) ở NĐC1 là 6 chỉ số trong khi NCT chỉ là 2 chỉ số. Đồng thời,
tổng các chỉ số rất khác biệt nhau (p Trích đoạn Áp dụng thử nghiệm can thiệp đỏnh giỏ hiệu quả phũng lõy nhiễm HB


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status