Đánh giá sức sản xuất của tổ hợp lai giữa đực pidu với nái f1 (landrace x yorkshire) và f1 (yorkshire x landrace) tại trang trại nguyễn văn tiến chương mỹ hà nội - Pdf 33

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-----

-----

LÃ NAM LONG

ðÁNH GIÁ SỨC SẢN XUẤT CỦA HAI TỔ HỢP LAI GIỮA
ðỰC PIDU VỚI NÁI F1 (LANDRACE × YORKSHIRE)
VÀ F1 (YORKSHIRE × LANDRACE) TẠI TRANG TRẠI
NGUYỄN VĂN TIẾN - CHƯƠNG MỸ- HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI, 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-----

-----

LÃ NAM LONG

ðÁNH GIÁ SỨC SẢN XUẤT CỦA HAI TỔ HỢP LAI
GIỮA ðỰC PIDU VỚI NÁI F1 (LANDRACE ×
YORKSHIRE)
VÀ F1 (YORKSHIRE × LANDRACE) TẠI TRANG TRẠI
NGUYỄN VĂN TIẾN - CHƯƠNG MỸ- HÀ NỘI

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi ñược bày tỏ lời biết ơn
chân thành nhất ñến PGS.TS. Tôn Thất Sơn, người hướng dẫn khoa học, về
sự giúp ñỡ một cách nhiệt tình và có trách nhiệm ñối với tôi trong quá trình
thực hiện ñề tài và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Lời cảm ơn chân thành của tôi cũng xin gửi tới các thầy cô trong Bộ
môn Dinh dưỡng - Thức ăn; Khoa Chăn nuôi - Nuôi trồng Thuỷ sản; Trường
ðại học Nông nghiệp Hà Nội.
Cho phép tôi ñược bày tỏ lời cảm ơn tới ông chủ trang trại Nguyễn Văn
Tiến, cùng toàn thể anh chị em công nhân trong trang trại và chủ cơ sở giết
mổ Cường Mai về sự hợp tác giúp ñỡ bố trí thí nghiệm, thu thập số liệu theo
dõi các chỉ tiêu về sinh trưởng, năng suất, chất lượng thịt làm cơ sở cho luận
văn này.
Tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia ñình cùng bạn bè ñồng
nghiệp ñã giúp ñỡ ñộng viên tôi trong suốt thời gian qua.
Tác giả

Lã Nam Long

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

ii


MỤC LỤC
Lời cam ñoan

i

Lời cảm ơn


Mục ñích

2

Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

4

1.1.

4

Cơ sở khoa học của lai giống và ưu thế lai

1.1.1. Tính trạng số lượng

4

1.1.2. Lai giống

5

1.1.3. Cơ sở khoa học của ưu thế lai

5

1.2.

Cơ sở sinh lý và chỉ tiêu ñánh giá sự sinh trưởng


1.6.

ðặc ñiểm của các giống lợn sử dụng trong công thức lai

37

Chương 2. ðỐI TƯỢNG, ðỊA ðIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU

39

2.1.

ðối tượng nghiên cứu

39

2.2.

ðịa ñiểm nghiên cứu

40
iii

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………


2.3.

Nội dung và các chỉ tiêu nghiên cứu


41

2.4.2. Phương pháp ñánh giá khả năng sinh trưởng

42

2.4.3. Phương pháp ñánh giá khả năng cho thịt

43

2.4.4. Phương pháp ñánh giá chất lượng thịt lợn

44

2.4.5. Phương pháp nghiên cứu tình hình cảm nhiễm bệnh tật

46

2.4.6. Phương pháp hạch toán kinh tế chăn nuôi

47

2.4.7. Phương pháp xử lý số liệu

47

Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

48

3.2.2. Sinh trưởng tuyệt ñối của lợn lai PiDu(LY) và PiDu(YL) qua các
ñợt nuôi thịt

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

55

iv


3.2.3. Sinh trưởng tuyệt ñối của lợn cái và ñực thiến ở hai tổ hợp lai
PiDu(LY) và PiDu(YL) qua các giai ñoạn nuôi thịt

56

3.3.

Khả năng thu nhận thức ăn của lợn PiDu(LY) và PiDu (YL)

57

3.4.

Tiêu tốn thức ăn của lợn lai PiDu(LY) và PiDu(YL)

60

3.4.1. Tiêu tốn thức ăn của lợn lai PiDu(LY) và PiDu(YL) qua các giai
ñoạn nuôi thịt


72

3.7.

ðánh giá diễn biến tình hịch dịch bệnh

73

3.8.

ðánh giá hiệu quả kinh tế

74

3.8.1. Biến ñộng giá cả sản phẩm chăn nuôi

74

3.8.2. Hiệu quả kinh tế

76

KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ

79

1.

Kết luận


C12330

Dòng nái lai [Landrace (L06) × Meishan (L95)]

C22

Nái lai [Duroc (L19) × Landrace (L06) × Yorkshire (L11)]

CA

Nái lai [Duroc (L19) × Landrace (L06) × Meishan (L95)]

CS

Cộng sự

D

Giống lợn Duroc

DFD

Dark, firm, dry

FCR

Feed conversion ration – Hiệu quả sử dụng thức ăn

FI


PiDu(YL)

Tổ hợp lai [PiDu × (Yorkshire × Landrace)]

PSE

Pale, soft, exudative

T.T

Tăng trọng



Thức ăn

TTTĂ

Tiêu tốn thức ăn

Y

Giống lợn Yorkshire

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

vi


DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.9

62

Tiêu tốn thức ăn qua các ñợt nuôi thịt

Bảng 3.10. ðộ dày mỡ lưng, ñộ sâu cơ thăn và tỷ lệ nạc trên con vật sống 63
Bảng 3.11. Các chỉ tiêu về năng suất thân thịt

65

Bảng 3.12. Các chỉ tiêu chất lượng thịt

69

Bảng 3.13. Thành phần dinh dưỡng của thịt cơ thăn

72

Bảng 3.14. Tỷ lệ nhiễm bệnh trên ñàn lợn

74

Bảng 3.15. Giá thức ăn và giá thịt lợn hơi 6 tháng ñầu năm 2013

75

Bảng 3.16. Hiệu quả chăn nuôi lợn thịt

77


Biểu ñồ 3.5.

Tỷ lệ móc hàm, tỷ lệ thịt xẻ và tỷ lệ nạc

67

Biểu ñồ 3.6.

Giá thức ăn chăn nuôi và giá thịt lợn hơi 6 tháng ñầu năm 2013 76

Biểu ñồ 3.7.

Cơ cấu chi phí chăn nuôi lợn thịt

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

78

viii


MỞ ðẦU
1. ðặt vấn ñề
Trong những năm gần ñây chăn nuôi công nghiệp trong nông thôn ñã
ñược chính phủ quan tâm trở thành một trong những chiến lược phát triển,
nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập và phát triển kinh tế khu vực nông thôn.
Ngành chăn nuôi lợn ở nước ta ñang ngày càng phát triển từ qui mô nhỏ lẻ
sang hướng trang trại, công nghiệp và trở thành ngành sản xuất hàng hóa,
từng bước ñáp ứng ñược nhu cầu thực phẩm cho tiêu dùng trong nước và xuất

xuất sinh sản cao và sinh trưởng nhanh, tiêu tốn thức ăn thấp (Phan Xuân
Hảo và ðỗ ðức Lực, 2007).
Phùng thị Vân và cs. (2001), Trương Hữu Dũng và cs, (2004) ñã thông
báo kết quả theo dõi sinh trưởng của tổ hợp lai 3 giống giữa ñực Duroc phối
với nái F1 (Yorkshire và Landrace). Nguyễn Văn Thắng và ðặng Vũ Bình
(2006) ñã công bố năng suất sinh sản và tốc ñộ sinh trưởng của tổ hợp lai giữa
ñực Duroc, Pietrain và nái F1 (Yorkshire × Landrace).
Hệ thống heo giống Landrace, Yorkshire, Duroc, Pietrain cũng như các
tổ hợp lai giữa chúng ñã ñược công ty C.P nuôi thích nghi, ñánh giá di truyền
bằng kỹ thuật hiện ñại và chọn lọc qua nhiều năm tại Việt Nam. Hiện nay
công ty ñang sử dụng tổ hợp lai 4 giống là PiDu(LY) và PiDu(YL) ñể nuôi
thịt. ðể ñánh giá năng suất, chất lượng thịt cũng như hiệu quả kinh tế của hai
tổ hợp lai này chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài :
" ðánh giá sức sản xuất của hai tổ hợp lai giữa ñực PiDu với nái
F1(Landrace × Yorkshire) và F1(Yorkshire × Landrace) tại trang trại
Nguyễn Văn Tiến - Chương Mỹ - Hà Nội"
2. Mục ñích
- ðánh giá khả năng sinh trưởng của 2 tổ hợp lai PiDu phối giống với
nái F1(Landrace × Yorkshire) và F1(Yorkshire × Landrace) tại trang trại
Nguyễn Văn Tiến - Chương Mỹ - Hà Nội.
- Xác ñịnh tiêu tốn thức ăn cho một kg tăng khối lượng của các tổ hợp
lai trên.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

2


- ðánh giá khả năng cho thịt và chất lượng thịt của các tổ hợp lai trên.
- ðánh giá hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt công nghiệp
3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn

gen có hiệu ứng nhỏ nhất ñịnh (minorgen), tính trạng số lượng bị tác ñộng lớn
bởi các nhân tố môi trường (Hazel L.N, M.L.Baker, C.F.Reinmiller, 1943;
Handerson C.R, 1963 và W.G. Hill, 1982). Sự sai khác giữa các cá thể là sự
sai khác về mức ñộ hơn sự sai về chủng loại, ñó là bản chất của tính trạng ña
gen (polygene).
Như vậy ta có thể hiểu tính trạng số lượng là những tính trạng cụ thể
xác ñịnh ñược bằng những dụng cụ ño lường, thường là những chỉ tiêu kinh tế
quan trọng nên ñược sử dụng ñể ñánh giá phẩm chất giống. Những tính trạng
số lượng do nhiều gen tương tác quy ñịnh nên có hệ số di truyền thấp, chịu
ảnh hưởng nhiều bởi tác ñộng của ngoại cảnh, vì vậy chúng có khoảng dao
ñộng lớn.
Các tính trạng sản xuất của vật nuôi là các tính trạng số lượng do nhiều
gen ñiều khiển, mỗi gen ñóng góp một mức ñộ khác nhau vào cấu thành năng
suất của con vật. Giá trị kiểu hình của các tính trạng sản xuất có sự phân bố
liên tục và chịu tác ñộng nhiều bởi nhân tố ngoại cảnh.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

4


1.1.2. Lai giống
Lai giống bao gồm việc lai khác giống và lai khác dòng ( lai ngoài
dòng, lai chéo dòng). Lai khác giống là sự giao phối giữa các cá thể ñực và
cái của 2 hay nhiều giống khác nhau. Lai khác dòng là cho những cá thể ñực
và cái của những dòng khác nhau trong cùng 1 giống giao phối với nhau ñể
tạo ra con lai cho năng suất cao hơn của cùng 1 giống ấy, nhưng không ñồng
huyết (Võ Trọng Hốt và cs 2000).
Lai giống làm cho tần số kiểu gen ñồng hợp tử ở thế hệ sau giảm ñi,
còn tần số kiểu gen dị hợp tử ở thế hệ sau tăng lên.
Lai tạo là biện pháp nhân giống nhằm nâng cao năng suất và chất lượng

tính trạng khác giữ nguyên, có tính trạng giảm ñi (Trần ðình Miên và Nguyễn
Văn Thiện (1995) .
Theo Lê ðình Lương và Phan Cự Nhân (1994) khi lai các loài, chủng,
giống hay các dòng nội phối khác nhau với nhau thì con lai F1 thường vượt
các dạng bố mẹ ban ñầu về tốc ñộ sinh trưởng, khả năng sử dụng thức ăn, tính
chống chịu với bệnh tật. Ưu thế lai làm tăng sức sống, sức chịu ñựng, năng
suất của ñời con do giao phối không cận huyết và ñược nuôi trong những ñiều
kiện khác nhau (Lebedev, 1972) ). Theo Kushner (1969) thì ưu thế lai là sự
tăng trưởng phát triển mạnh mẽ ở ñời con, tính chịu ñựng và năng suất của nó
cao hơn so với bố mẹ.
Tóm lại, ưu thế lai là một hiện tượng sinh học thể hiện trên nhiều mặt.
Thế hệ con lai hơn hẳn thế hệ bố mẹ về khả năng sinh sản, tốc ñộc sinh
trưởng, sức sống và khả năng chống bệnh, chất lượng thịt, trứng, hiệu quả sử
dụng thức ăn và những ñặc tính kinh tế có lợi khác, từ ñó năng suất của con
lai ñược nâng lên.
Nguyễn Ân và cs (1983) cho rằng, việc lai giữa các cá thể khác dòng,
khác giống, khác chủng loại ñã xuất hiện ưu thế lai. Ưu thế lai trong chăn
nuôi thể hiện rất ña dạng, khó xếp loại rành mạch. ðiều thể hiện rõ nhất là
con lai F1 có ưu thế lai cao hơn so với bất kỳ con lai nào ở các thế hệ tiếp theo
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

6


là F2, F3... Fn. Dựa vào sự biểu hiện của tính trạng mà người ta thấy ưu thế lai
ở ñộng vật có thể phân tích thành các loại như:
- Con lai F1 vượt bố mẹ về khối lượng và sức sống.
- Con lai F1 có khối lượng cơ thể ở mức ñộ trung gian giữa hai giống,
song khả năng sinh sản và sức sống có thể hơn hẳn bố mẹ.
- Con lai F1 trội hơn bố mẹ về thể chất, sức làm việc song nó mất một

Cũng theo ðặng Vũ Bình (2002), nếu chỉ sử dụng năng suất của một
con lai (ví dụ bố giống A lai với mẹ giống B), chúng ta ñã bỏ qua ảnh hưởng
ngoại cảnh của mẹ thì ưu thế lai của một tính trạng năng suất ñược tính theo
công thức sau:
AB – 1/2(A + B)
H(%) =

100
1/2(A + B)

Trong lịch sử ngành chăn nuôi, ưu thế lai ñược biểu hiện rõ rệt trong
việc lai lừa với ngựa tạo thành con la. Kết quả, con la ñược tạo ra hơn hẳn bố
mẹ về nhiều mặt như tầm vóc, sức dẻo dai, sức thồ, sức chịu ñựng (Trần ðình
Miên và Nguyễn Văn Thiện (1995).
Năm 1912, Shull cũng ñưa ra giả thuyết ưu thế lai là do tương quan
giữa nhân và tế bào chất. Theo thuyết này, trạng thái nhân (di truyền do gen
nằm trong nhân) chịu ảnh hưởng nhiều ñến cơ thể mẹ. Nhiều loài ñộng vật
chịu ảnh hưởng ñặc thù của con mẹ trong thời gian phát triển phôi, các
hormon, chất dinh dưỡng, các kháng thể,…của mẹ sẽ ảnh hưởng ñến con.
Hơn nữa suốt thời gian dài từ khi mới sinh ra ñến lúc thôi bú sữa mẹ, con cái
chịu ảnh hưởng của sữa mẹ cả về chất dinh dưỡng và kháng thể. Cho nên cơ
thể mẹ ảnh hưởng ñến nhiều tính trạng của ñời con. Mặt khác, gen ngoài nhân
(gen trong ty thể, lạp thể) cũng ñóng vai trò quan trọng trong việc biểu hiện
ưu thế lai. Chúng có thể biểu hiện trực tiếp ra ưu thế lai hoặc cũng có thể
tương tác với các gen nhân ñể biểu hiện ưu thế lai. Tuy nhiên, giả thuyết này
chưa giải thích ñược thỏa ñáng hiện tượng ưu thế lai.
Cho ñến nay, bản chất ưu thế lai vẫn là một vấn ñề nan giải nhất của di
truyền học. Trên cơ sở những thành tựu ñã ñạt ñược của di truyền học phân
tử, người ta ñã ñưa ra nhiều giả thuyết ñể giải thích hiện tượng ưu thế lai
(Hutt, 1978). Theo Trần ðình Miên và Nguyễn văn Thiện(1995) cùng nhiều

2



2

AaBbccDdEe
4

Trong trường hợp này tất cả các gen lặn (trừ c) ñều bị át chế bởi alen
trội. Do vậy con lai hơn cha mẹ và có ưu thế lai là do tác ñộng hỗ trợ lẫn nhau
của các gen trội. Khi cha mẹ khác nhau trong quan hệ huyết thống như khác
giống, khác dòng thì xác suất ñể mỗi cặp cha mẹ truyền lại cho ñời con những
gen trội khác nhau càng tăng lên, từ ñó dẫn ñến ưu thế lai càng cao.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

9


Tuy nhiên, bên cạnh gen trội có lợi cũng có những gen trội có hại và
bên cạnh gen lặn không có lợi cũng có những gen lặn có lợi. Vì vậy, thuyết
gen trội chưa giải thích thỏa ñáng một vài hiện tượng, ñặc biệt là khi cho giao
phối các cá thể dị hợp tử với nhau ñể tạo con lai bốn dòng. Thực tế là con lai
giữa bốn dòng lại tốt hơn con lai giữa hai dòng.
- Thuyết siêu trội: Theo Kushner (1969), từ năm 1907, nhiều tác giả
cho rằng cơ sở của ưu thế lai chính ở ngay tính dị hợp tử theo nhiều nhân tố di
truyền. Tiếp tục phát triển lý thuyết dị hợp tử là giả thuyết siêu trội ñược Jull
ñưa ra năm 1946. Trạng thái dị hợp tử của hai alen thuộc lô cut AA1 ñảm bảo
cho cơ thể phát triển tốt hơn so với trạng thái ñồng hợp tử AA và A1A1 (tức

thế lai giảm bớt nhiều do có sự thay ñổi trong sự tác ñộng tương hỗ và tương
quan giữa các gen thuộc các lôcut khác nhau. Hơn nữa, biểu hiện của một tính
trạng bao giờ cũng chịu ảnh hưởng không những của kiểu di truyền mà còn cả
của ñiều kiện ngoại cảnh. Cho nên, sự thay ñổi trong quan hệ giữa các gen cũng
xảy ra trong ñiều kiện ngoại cảnh nhất ñịnh. Nói cách khác, mức ñộ ưu thế lai
cao hay thấp còn tuỳ thuộc vào sự tương quan âm hay dương giữa môi trường và
kiểu di truyền. Quan niệm ñó ñược thể hiện bằng phương trình:
Pijk = A + Gi + Ej + (GE)ij + Mijk.
Trong ñó:
Pijk: kiểu hình của cá thể ñến thứ k thuộc kiểu di truyền i ñến môi
trường thứ j.
A: Hiệu quả cố ñịnh
Ej: Hiệu quả chung cho tất cả các cá thể trong môi trường j.
Gi: Hiệu quả chung cho các cá thể có kiểu di truyền i.
(GE)ij: Tương quan giữa kiểu di truyền và môi trường với cá thể có
kiểu di truyền i trong môi trường j.
Trần ðình Miên và Nguyễn Kim ðường (1992) cho biết, trong thực tế
chăn nuôi, không phải giống, dòng nào lai với nhau cũng cho kết quả tốt. Vì
vậy, khi chọn phối các cặp bố mẹ phải chú ý ñến khả năng phối hợp. Khả
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

11


năng phối hợp phụ thuộc vào mức ñộ chọn lọc các giống gốc. Nếu các giống
gốc có áp lực chọn lọc cao, có tiến bộ di truyền (∆g) lớn, thì khi lai với nhau
mới có khả năng phối hợp cao.
Greffing khái quát quan niệm này bằng một mô hình toán học ñể nói
lên ñược sự phối hợp, sự tương tác, sự cộng gộp...trong một tổ hợp gen mới .
Ngoài quan niệm kết hợp chung còn có khả năng kết hợp ñặc biệt. Khả

g: năng suất của các giống sử dụng ñể lai.
Tóm lại khi chọn lọc các dòng ñể lai tạo, mức ñộ biểu hiện ưu thế lai
phụ thuộc vào nhiều yếu tố như khả năng phối hợp giữa các giống trong công
thức lai, ñặc diểm di truyền của mỗi tính trạng, sự khác biệt về nguồn gốc di
truyền của bố và mẹ, ñiều kiện môi trường và một số yếu tố khác.
Ưu thế lai ñặc trưng cho mỗi công thức lai. Theo Trần ðình Miên và cs
(1994), mức ñộ ưu thế lai ñạt ñược có tính cách riêng biệt cho từng cặp lai cụ
thể. Theo Trần Kim Anh (2000), ưu thế lai của mẹ có lợi cho ñời con, ưu thế
lai của lợn nái ảnh hưởng ñến số con sinh ra và tốc ñộ sinh trưởng của lợn
con. Ưu thế lai cá thể ảnh hưởng ñến sinh trưởng và sức sống của lợn con, ñặc
biệt ở giai ñoạn sau cai sữa. Ưu thế lai của bố thể hiện tính hăng của con ñực,
kết quả phối giống, tỷ lệ thụ thai. Khi lai hai giống, số lợn con cai sữa của một
lợn nái trong một năm tăng 5 - 10%; khi lai 3 giống hoặc lai trở ngược thì số
lợn con cai sữa của một lợn nái tăng 10 - 15%; số con cai sữa trong một ổ
nhều hơn 1,0 - 1,5 con và khối lượng lợn con cai sữa tăng lên 1kg ở 28 ngày
tuổi so với giống thuần (Colin, 1998).
Ưu thế lai phụ thuộc vào tính trạng, có những tính trạng có khả năng di
truyền cao nhưng cũng có tính trạng có khả năng di truyền thấp. Những tính
trạng liên quan ñến khả năng nuôi sống và khả năng sinh sản có ưu thế lai cao
nhất. Các tính trạng có hệ số di truyền thấp thường có ưu thế lai cao. Vì vậy
ñể cải tiến tính trạng này, so với chọn lọc, lai giống là biện pháp nhanh hơn,
hiệu quả hơn.
Richard (2000) cho biết ưu thế lai khác nhau của một số tính trạng ở
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

13


lợn. Số con ñẻ ra trong mỗi ổ có ưu thế lai cá thể là 2%, ưu thế lai của mẹ
là 8%; số con cai sữa có ưu thế lai cá thể là 9%, ưu thế lai của mẹ là 11%;

theo quy luật của sinh vật: quy luật sinh trưởng không ñồng ñều, quy luật theo
giai ñoạn và quy luật theo chu kỳ.
+ Quy luật sinh trưởng không ñồng ñều: quy luật này thể hiện ở chỗ
cường ñộ sinh trưởng thay ñổi theo tuổi, tốc ñộ tăng khối lượng cũng vậy, các
cơ quan bộ phận khác nhau trong cơ thể cũng có sự sinh trưởng và phát triển
khác nhau, ví dụ như: cơ thể lợn khi con non tốc ñộ sinh trưởng của các bắp
cơ phát triển mạnh hơn. Do ñó, lợi dụng quy luật này, người ta tác ñộng thức
ăn sao cho lợn tăng khối lượng nhanh ở giai ñoạn ñầu ñể tỷ lệ nạc cao hơn
trong thành phần thịt xẻ.
Trong quá trình sinh trưởng của con vật, xương phát triển ñầu tiên rồi
ñến cơ và cuối cùng là mỡ. Trong thời kỳ phôi thai và từ sơ sinh ñến trưởng
thành thì tăng khối lượng nhanh, sau ñó chậm lại ñến khi ñạt ñược khối lượng
trưởng thành thì tăng rất chậm và sau ñó ngừng hẳn.
Khi con vật lớn lên, khối lượng và kích thước các cơ quan bộ phận
chúng cũng không tăng lên một cách ñều ñặn, trái lại tăng với các mức khác
nhau. Có thể biểu diễn mối quan hệ giữa sự phát triển của từng bộ phận với
toàn bộ cơ thể qua phương trình hồi quy:
Y = b Xa
hoặc
Trong ñó,

logY = logb - a log X
Y: khối lượng của các tổ chức xương, cơ, mỡ, nước….
X: khối lượng của toàn bộ cơ thể
a: hệ số sinh trưởng
b: hằng số

Ở giai ñoạn khác nhau, sự tích lũy các chất dinh dưỡng của cơ con vật
cũng khác nhau. Nhìn chung, sự tích lũy mỡ, năng lượng tăng lên theo tuổi, còn
tích lũy protein, nước, khoáng giảm dần theo tuổi (Vũ Duy Giảng và cs, 1999).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status