ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN QUYỀN
GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO
TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN DẦU KHÍ TOÀN CẦU CHI NHÁNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN QUYỀN
GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO
TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN DẦU KHÍ TOÀN CẦU CHI NHÁNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. LÊ HỮU ẢNH
trình đào tạo tại nhà trường.
Lời cảm ơn đặc biệt, tác giả xin được trân trọng gửi tới PGS.TS Lê Hữu
Ảnh đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và đóng góp nhiều ý kiến quý
báu, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành Luận văn thạc sĩ.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Dầu khí toàn
cầu, Phòng quản lý tín dụng, Ban lãnh đạo Chi nhánh Quảng Ninh - Ngân
hàng TMCP Dầu khí toàn cầu đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành
luận văn này.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn cơ quan, gia đình, bạn bè, đồng
nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Quảng Ninh, ngày 2 tháng 7 năm 2015
Tác giả luận văn
Trần Quyền
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................ vii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................. viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ............................................................ ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP DẦU KHÍ TOÀN CẦU CHI NHÁNH QUẢNG NINH (GPBANK QUẢNG NINH) ..... 30
3.1. Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Dầu khí toàn cầu - chi
nhánh Quảng Ninh .......................................................................... 30
3.1.1. Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng TMCP Dầu khí toàn cầu
(GPBank) ......................................................................................... 30
3.1.2. Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng TMCP Dầu khí toàn cầu - chi
nhánh Quảng Ninh (GPBank Quảng Ninh) ....................................... 35
3.2. Khái quát hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Dầu khí toàn
cầu - chi nhánh Quảng Ninh (GPBank Quảng Ninh) giai đoạn
2012 - 2014 ...................................................................................... 37
3.2.1. Khái quát chung .................................................................................... 37
3.2.2. Tình hình huy động vốn của GPBank Quảng Ninh .............................. 39
3.2.3. Tình hình sử dụng vốn của GPBank Quảng Ninh ................................ 41
3.3. Thực trạng rủi ro trong hoạt động cho vay của GPBank Quảng
Ninh giai đoạn 2012 - 2014 ............................................................ 51
3.3.1. Dấu hiệu nhận biết các khoản vay có nguy cơ phát sinh rủi ro tại
GPBank Quảng Ninh ...................................................................... 51
3.3.2. Thực trạng rủi ro trong hoạt động cho vay của GPBank Quảng Ninh
giai đoạn 2012 - 2014 ................................................................................ 54
3.3.3. Đánh giá rủi ro trong hoạt động cho vay của GPBank Quảng Ninh
giai đoạn 2012 - 2014 ................................................................................ 69
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
v
3.3.4. Những nguyên nhân dẫn tới rủi ro hoạt động cho vay tại GPBank
Quảng Ninh ..................................................................................... 74
Chƣơng 4. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ
RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI
vi
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 101
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 103
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BLĐ
Ban lãnh đạo
BP
Bộ phận
CV HTNV
Chuyên viên hỗ trợ nghiệp vụ
CV QHKH
Chuyên viên quan hệ khách hàng
GPBank
Ngân hàng TMCP Dầu khí toàn cầu
Phòng giao dịch
RRTD
Rủi ro tín dụng
SME
Khối khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ
TCKT
Tổ chức kinh tế
TCTD
Tổ chức tín dụng
TĐ
Thẩm định
TMCP
Thương mại cổ phần
TSĐB
Tài sản đảm bảo
Biểu tổng dư nợ, tổng huy động vốn .......................................... 55
Bảng 3.7.
Tổng dư nợ, Tổng tài sản ............................................................ 56
Bảng 3.8.
Tốc độ tăng trưởng tín dụng ....................................................... 56
Bảng 3.9.
Tỷ lệ dư nợ trung, dài hạn/tổng dư nợ ........................................ 58
Bảng 3.10. Tỷ lệ dư nợ đối với 20 KH lớn nhất/tổng tài sản ........................ 59
Bảng 3.11. Tình hình nhóm nợ của GPBank Quảng Ninh qua các năm
2012 -2014 .................................................................................. 60
Bảng 3.12. Nợ quá hạn phân theo thành phần kinh tế năm 2014 ................. 62
Bảng 3.13. Nợ quá hạn phân theo thời gian năm 2014 ................................. 63
Bảng 3.14. Nợ quá hạn phân theo ngành kinh tế .......................................... 64
Bảng 3.16. Nợ xấu, quỹ dự phòng rủi ro ....................................................... 67
Bảng 3.17. Bảng đánh giá rủi ro tín dụng của GPBank Quảng Ninh
giai đoạn 2012 - 2014 ................................................................. 69
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
ix
Nợ xấu của GPBank Quảng Ninh qua các năm 2012 - 2014...... 66
Sơ đồ:
Sơ đồ 1.1. Phân loại rủi ro tín dụng ................................................................ 13
Sơ đồ 3.1. Cơ cấu tổ chức của GPBank Quảng Ninh ..................................... 36
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Với vai trò trung gian trên thị trường tài chính, ngân hàng thực hiện
chức năng chính là “đi vay để cho vay” từ đó tạo ra lợi nhuận. Do đó, bên
cạnh hoạt động huy động vốn thì việc đẩy mạnh hoạt động cho vay là vấn đề
sống còn đối với hầu hết các NHTM. Hoạt động cho vay luôn chiếm tỉ trọng
lớn nhất trong cơ cấu tài sản của các NHTM và là nguồn tạo ra lợi nhuận chủ
yếu của ngân hàng. Tuy nhiên, bất cứ hoạt động đầu tư nào cũng luôn chứa
đựng rủi ro vốn có của nó, lợi nhuận luôn đi kèm với rủi ro. Vì thế, bên cạnh
việc tăng trưởng tổng dư nợ thì các ngân hàng cũng luôn quan tâm tới các
biện pháp nhằm giảm thiểu rủi ro trong hoạt động cho vay, đặc biệt là trong
bối cảnh nền kinh tế đang lâm vào hoàn cảnh khó khăn như hiện nay.
Rủi ro trong hoạt động cho vay tăng sẽ khiến khối lượng nợ quá hạn,
đặc biệt là nợ xấu gia tăng. Điều này không chỉ khiến lợi nhuận ngân hàng
giảm mạnh, thậm chí còn khiến nguy cơ mất vốn của ngân hàng tăng cao, gây
ảnh hưởng nghiêm trọng tới sự an toàn của cả hệ thống ngân hàng và sự phát
triển của nền kinh tế. Vì vậy, vấn đề hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay
của NHTM luôn là đề tài nghiên cứu, tìm hiểu của rất nhiều nhà kinh tế. Tuy
dẫn đến rủi ro trong hoạt động cho vay để đưa ra nhận định về tình hình rủi ro
trong hoạt động cho vay của GPBank Quảng Ninh.
- Đề xuất một số giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay tại
GPBank Quảng Ninh.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu của luận văn
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là rủi ro tín dụng tại GPBank
Quảng Ninh.
3.2. Phạm vi nghiên cứu của luận văn
- Phạm vi nghiên cứu là hoạt động cho vay và rủi ro trong hoạt động
cho vay của GPBank Quảng Ninh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
3
- Phạm vi về thời gian: từ năm 1/1/2012 đến 30/12/2014 và các giải
pháp đến năm 2020.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
4.1. Ý nghĩa khoa học
những vấn
đề về rủi ro trong hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại. Từ đó rút ra
bài học kinh nghiệm hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay tại GPBank
Quảng Ninh.
4.2. Ý nghĩa thực tiễn
Luận văn đánh giá tình hình thực trạng của hoạt động cho vay tại
GPBank Quảng Ninh từ năm 2012 đến 2014, chỉ ra những mặt tích cực, hạn
chế và nguyên nhân. Đề xuất một số giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động
cho vay tại GPBank Quảng Ninh trong giai đoạn 2015-2020.
5. Bố cục của luận văn
Một là, chức năng trung gian tín dụng: Khi thực hiện chức năng trung
gian tín dụng, ngân hàng thương mại đóng vai trò là "cầu nối" giữa người dư
thừa vốn và người có nhu cầu về vốn. Thông qua việc huy động các khoản
vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế, ngân hàng thương mại hình
thành nên quỹ cho vay để cung cấp tín dụng cho nền kinh tế. Với chức năng
này, ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò là người đi vay vừa đóng vai trò
là người cho vay. Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan
trọng nhất của ngân hàng thương mại vì nó phản ánh bản chất của ngân hàng
thương mại là đi vay để cho vay, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của
ngân hàng. Đồng thời nó cũng là cơ sở để thực hiện các chức năng khác.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
5
Hai là, chức năng trung gian thanh toán và quản lý các phương tiện
thanh toán: Để thực hiện chức năng này ngân hàng đã tạo ra các phương tiện
thanh toán (tạo ra tiền), đưa ra các phương thức thanh toán và cung cấp các
dịch vụ thanh toán.
Ba là, chuyển hóa các phương tiện tiền tệ (thay đổi thời hạn sử dụng,
tính năng khả dụng, lãi suất của vốn,…).
Bốn là, làm dịch vụ tài chính và các dịch vụ khác như mua bán chứng
khoán, thanh toán lãi của chứng khoán cho các công ty, cung cấp các dịch vụ
ngân quỹ, tư vấn, cho thuê két,…
Năm là, tham gia thị trường (kinh doanh trên thị trường tài chính).
1.1.1.3. Hoạt động của ngân hàng thương mại
Các ngân hàng thương mại chủ yếu cung cấp một số hoạt động sau:
Thứ nhất là hoạt động huy động vốn: là việc ngân hàng nhận tiền gửi từ
các cá nhân, tổ chức dưới hình thức nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có
tạo ra nhiều hàng hóa và dịch vụ. Ngân hàng cho người tiêu dùng vay sẽ thỏa
mãn nhu cầu hàng hóa vì với mức thu nhập nhất định, họ không thể mua ngay
hàng hóa dịch vụ mà mình mong muốn mà họ chỉ có khả năng mua sau một
thời gian tích lũy. Như vậy, hoạt động cho vay của ngân hàng sẽ giúp hàng
hóa mà doanh nghiệp sản xuất ra được luân chuyển nhanh hơn, thỏa mãn nhu
cầu của người tiêu dùng nhanh hơn.
Thứ hai, hoạt động cho vay góp phần điều tiết và phân phối các
nguồn vốn:
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tại một thời điểm nhất định có
những đơn vị tạm thời thừa vốn, nhưng cũng có những đơn vị lại tạm thời
thiếu vốn. Ngân hàng với vai trò là một trung gian tài chính sẽ tiến hành huy
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
7
động tiền nhàn rỗi từ các đơn vị kinh tế thừa vốn sau đó cho vay đối với các
đơn vị kinh tế thiếu vốn, thực hiện điều hòa cung cấu vốn cho doanh nghiệp
tạo điều kiện cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp được diễn ra liên tục.
Thứ ba, hoạt động cho vay là một công cụ điều tiết vĩ mỗ của nhà nước:
Nhà nước có thể điều chỉnh kinh tế giữa các vùng, các ngành, các lĩnh
vực khác nhau thông qua tín dụng ngân hàng của nhà nước để có thể phát huy
mọi tiềm năng của cùng ngành đó, đưa kinh tế của vùng đó phát triển mạnh
lên và có điều kiện như những vùng khác.
1.1.2.3. Các phương thức cho vay
Căn cứ theo quyết định 1672/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 về
việc ban hành quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng thì
trên cơ sở nhu cầu sử dụng của từng khoản vay của khách hàng và khả năng
kiểm tra, giám sát của ngân hàng, các ngân hàng thỏa thuận với khách hàng
về việc lựa chọn các phương thức cho vay sau đây:
* Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng:
Tổ chức tín dụng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay
trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và
rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của tổ
chức tín dụng.
* Cho vay theo hạn mức thấu chi:
Là việc cho vay mà tổ chức tín dụng thoả thuận bằng văn bản chấp thuận
cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng.
1.1.3. Những vấn đề chung về rủi ro trong hoạt động cho vay của ngân
hàng thương mại
1.1.3.1. Khái niệm rủi ro và phân loại rủi ro trong ngân hàng thương mại
* Khái niệm rủi ro:
Trong nền kinh tế thị trường, mọi hoạt động đầu tư hay sản xuất kinh
doanh đều chứa những rủi ro tiềm ẩn dẫn đến thua lỗ thậm chí còn gây ra mất
vốn. Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cũng không tránh khỏi
những rủi ro. Khi cho vay một khoản vốn, người cho vay thường xem xét
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
9
khoản vay có được hoàn trả cả gốc và lãi trong một thời gian nhất định trong
tương lai hay không? Điều này có nghĩa là một khả năng rủi ro đang chờ đón
họ. Có rất nhiều khái niệm về rủi ro được các nhà lý luận đưa ra như sau:
- Hiểu theo nghĩa cơ bản nhất, rủi ro là khả năng lỗ vốn hoặc thất bại,
các đầu tư có khả năng lỗ vốn cao hơn được coi là rủi ro cao hơn. Vì vậy, có
thể nói rủi ro là sự bất định của tỷ suất sinh lợi của một đầu tư (Nghiêm Sỹ
Thương, 2010).
- Rủi ro (risk) là một sự không chắc chắn (uncertainty) hay một tình
trạng bất ổn một biến cố có khả năng xảy ra và cũng có khả năng không xảy
tăng lên lợi nhuận của ngân hàng sẽ bị giảm. Ngược lại, khi lãi suất giảm sẽ
làm tăng lợi nhuận của ngân hàng.
- Rủi ro thanh toán:
Rủi ro thanh toán phát sinh khi những người gửi tiền đồng thời có nhu
cầu rút tiền gửi ở ngân hàng ngay lập tức. Trong trường hợp như vậy thì Ngân
hàng phải đi vay bổ sung nguồn vốn thanh toán hoặc phải bán tài sản có của
mình để đáp ứng nhu cầu rút tiền của người gửi tiền. Điều này làm tăng chi
phí huy động và giảm lợi nhuận của ngân hàng. Thậm chí, nếu rủi ro thanh
khoản ngày càng nghiêm trọng, tất cả mọi người gửi tiền đồng loạt rút tiền thì
dẫn đến ngân hàng phải đối mặt với rủi ro phá sản.
- Rủi ro hoạt động ngoại bảng:
Hiện nay ngân hàng đang có xu hướng mở rộng các nghiệp vụ ngoại
bảng do ngân hàng có thể thu được phí mà không phải sử dụng đến vốn kinh
doanh. Các hoạt động ngoại bảng là các hoạt động không thuộc bảng cân đối
kế toán của ngân hàng tuy nhiên, nó có thể ảnh hưởng tới trạng thái tương lai
của bảng cân đối tài sản nội bảng vì các hoạt động ngoại bảng có thể tạo ra tài
sản có và tài sản nợ bổ sung cho bảng cân đối nội bảng. Trong thực tế, những
trường hợp thua lỗ nghiêm trọng trong các hoạt động ngoại bảng đã trở thành
nguyên nhân chính khiến cho ngân hàng có thể phá sản.
- Rủi ro hối đoái:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
11
Rủi ro hối đoái phát sinh trong các nghiệp vụ liên quan tới ngoại tệ của
ngân hàng như: cho vay, huy động vốn bằng ngoại tệ; mua bán ngoại tệ; đầu
tư chứng khoán bằng ngoại tệ… Sự biến động về tỷ giá giữa các ngoại tệ có
thể làm ảnh hưởng tới lợi nhuận, làm phát sinh rủi ro trong hoạt động kinh
doanh ngoại hối của ngân hàng. Nếu ngân hàng có dư dật về ngoai tệ nào đó,
1.1.3.2. Khái niệm rủi ro trong hoạt động cho vay và phân loại rủi ro trong
hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
a. Khái niệm rủi ro trong hoạt động cho vay
Trong các mảng kinh doanh của ngân hàng thì tín dụng là hoạt động
kinh doanh mang lại lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng nhưng cũng là nghiệp
vụ chứa đựng rủi ro lớn nhất. Các thống kê và nghiên cứu cho thấy, rủi ro tín
dụng chiếm đến 70% trong tổng rủi ro hoạt động ngân hàng. Mặc dù hiện nay
đã có sự chuyển dịch trong cơ cấu lợi nhuận của ngân hàng, theo đó thu nhập
từ hoạt động tín dụng có xu hướng giảm xuống và thu dịch vụ có xu hướng
tăng lên nhưng thu nhập từ tín dụng vẫn chiếm từ 1/2 đến 2/3 thu nhập ngân
hàng (Peter Rose, 2004).
Kinh doanh ngân hàng là kinh doanh rủi ro, theo đuổi lợi nhuận với rủi
ro chấp nhận được là bản chất ngân hàng. Rủi ro tín dụng là một trong những
nguyên nhân chủ yếu gây tổn thất và ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng
kinh doanh ngân hàng. Có nhiều định nghĩa khác nhau về rủi ro tín dụng:
- Rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềm tàng khi ngân hàng cấp tín dụng cho
một khách hàng, nghĩa là khả năng các luồng thu nhập dự tính mang lại từ
khoản cho vay của ngân hàng không thể được thực hiện đầy đủ về cả số lượng
và thời hạn (Saunders, A and Lange, H, 1995).
- Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng
của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng
thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết. (Theo khoản 1 Điều 3 thông tư số:
02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 quy định về phân loại tài sản có, mức
trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
13
lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước của
rủi ro nghiệp vụ (rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt
động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật
xử lý các khoản vay có vấn đề).
- Rủi ro danh mục là rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do
những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân
thành rủi ro nội tại (xuất phát từ đặc điểm hoạt động và sử dụng vốn của
khách hàng vay vốn, lĩnh vực kinh tế) và rủi ro tập trung (rủi ro do ngân hàng
tập trung cho vay quá nhiều vào một số khách hàng, một ngành kinh tế hoặc
trong cùng một vùng địa lý nhất định hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi
ro cao).
* Nếu phân loại theo tính khách quan, chủ quan của nguyên nhân gây ra
rủi ro thì rủi ro tín dụng được phân ra thành rủi ro khách quan và rủi ro chủ quan:
- Rủi ro khách quan là rủi ro do các nguyên nhân khách quan như thiên
tai, địch họa, người vay bị chết, mất tích và các biến động ngoài dự kiến khác
làm thất thoát vốn vay trong khi người vay đã thực hiện nghiêm túc chế độ
chính sách.
- Rủi ro chủ quan do nguyên nhân thuộc về chủ quan của người vay và
người cho vay vì vô tình hay cố ý làm thất thoát vốn vay hay vì những lý do
chủ quan rủi ro, phân loại theo nguồn gốc hình thành, theo đối tượng sử dụng
vốn vay…
1.1.3.3. Đặc điểm rủi ro hoạt động cho vay
- Rủi ro trong hoạt động cho vay mang tính tất yếu:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>