Hoàn thiện công tác tự chủ tài chính trường cao đẳng cộng đồng kiên giang luận văn thạc sĩ - Pdf 33

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING

---------------

LÊ HỮU KHANH

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỰ CHỦ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG KIÊN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01

TP.HỒ CHÍ MINH - NĂM 2015


BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING

---------------

LÊ HỮU KHANH

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỰ CHỦ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG KIÊN GIANG
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


Cộng đồng Kiên Giang, Sở Tài Chính, Kho bạc Nhà nước Kiên Giang.
Và để có được ngày hôm nay, tác gỉa cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến qúi thầy cô
khoa sau đại học, các khoa thuộc Trường Tài Chính Marktting Thành phố Hồ Chí
Minh là những người đã truyền thụ kiến thức chuyên môn cho tác gỉa. Cám ơn gia
đình, đồng nghiệp và bạn bè đã động viên, hỗ trợ qúi báu về nhiều mặt cho tác gỉa
trong quá trình học tập và thực hiện hòan thành nghiên cứu đề tài này.

ii


MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN

i

LỜI CẢM ƠN

ii

DANH MỤC BẢNG

iii

DANH MỤC HÌNH

iv

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT


7. Kết cấu của đề tài

4

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH CỦA ĐƠN VỊ
SỰ NGHIỆP CỘNG LẬP TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC

5

1.1.TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

5

1.1.1. Khái niệm và đặc điểm dịch vụ công

5

1.1.2.Khái niệm đơn vị sự nghiệp

6

1.1.3.Đặc điểm và vai trò đơn vị sự nghiệp công lập trong nền kinh tế

6

2.1.4.Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập

7

1.2 ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRONG LĨNH VỰC


11

1.3.1. Vai trò của Trường cao đẳng cộng lậptrong sự phát triển
kinh tế - xã hội của địa phương

11

1.3.2.Nguồn lực tài chính đối với sự phát triển của trường

13

1.3.3.Tự chủ, tự chịu trách nhiệm quản lý tài chính

14

1.3.3.1. Mục tiêu cơ chế tự chủ tài chính

14

1.3.3.2.Nội dung cơ chế tự chủ tài chính các trường Cao đẳng công lập

15

1.3.3.3. Các công cụ quản lý tài chính chủ yếu tại các trường Cao đẳng công lập 18
1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ chế tự chủ tài chính tại các trường
cao đẳng công lập

20



30

2.1. KHÁI QUÁT VỀ TỈNH KIÊN GIANG VÀ TRƯỜNG CAO
ĐẲNG CỘNG ĐỒNG KIÊN GIANG

30

2.1.1. Khái quát về tỉnh Kiên Giang

30

2.1.1.1. Đặc điểm tự nhiên

31

2.1.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội

30

2.1.2. Khái quát về trường Cao đẳng cộng đồng Kiên Giang

31

2.1.2.1.Quá trình hình thành và cơ cấu tổ chức

31

2.1.2.2.Kết quả hoạt động


2.2.4.2. Thực trạng chi và quản lý chi

47

2.2.4.3.Quyết toán tài chính và chuyển nguồn sang năm sau

54

2.3. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH THEO CƠ CHẾ TỰ CHỦ
CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG KIÊN GIANG

55

2.3.1. Những kết quả đạt được

55

2.3.1.1. Công tác tuyên truyền được Trường quan tâm

56

2.3.1.2. Tổ chức bộ máy, biên chế theo hướng gọn nhẹ

56

2.3.1.3.Tăng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm tài chính

56

2.3.1.4. Nguồn thu ngoài NSNN có xu hướng tăng


2.3.2.5. Chuyển nguồn sang năm sau lớn

59

2.3.3. Nguyên nhân của hạn chế

59

2.3.3.1. Nguyên nhân khách quan

59

2.3.3.2. Nguyên nhân chủ quan

60

Kết luận chương 2

61

Chương 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỰ CHỦ TÀI
CHÍNH TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG KIÊN GIANG

64

3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA TỈNH VÀ TRƯỜNG
CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG KIÊN GIANG

62


67

3.2.2.1. Hoàn thiện công tác kế hoạch tài chính ngắn hạn và hàng năm

69

3.2.2.2. Đa dạng hóa nguồn thu

70

3.2.2.3. Hoàn thiện Quy chế chi tiêu nội bộ phù hợp với thực tế

71

3.2.2.4. Đẩy mạnh nghiên cứu KHCN nâng cao chất lượng đào tạo

72

3.2.2.5. Hạn chế chuyển nguồn sang năm sau

73

3.3. KIẾN NGHỊ

74

3.3.1. Các bộ, ngành Trung ương

74

Hình 2.4. Cơ cấu nguồn NSNN cấp ......................................................................... 42
Hình 2.5. Sự biến động nguồn NSNN cấp giai đọan 2012-2014 ............................. 43
Hình 2.6. Cơ cấu nguồn thu ngòai Ngân sách Nhà nước ......................................... 45
Hình 2.7. Cơ cấu chi thường xuyên ......................................................................... 49
Hình 3.1. Sơ đồ hạn chế và giải pháp khắc phục hạn chế

vii

.................................... 68


DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Các điều kiện vật chất của Trường .......................................................... 32
Bảng 2.2: Tình hình cán bộ, viên chức của Trường năm 2012-2014 ....................... 33
Bảng 2.3: Dự toán thu - chi trường Cao đẳng cộng đồng Kiên Giang ..................... 38
Bảng 2.4: Các nguồn thu của trường Cao đẳng cộng đồng Kiên Giang .................. 39
Bảng 2.5: Chi tiết nguồn thu từ Ngân sách Nhà nước cấp ....................................... 41
Bảng 2.6: Các nguồn thu ngòai Ngân sách Nhà nước ............................................. 44
Bảng 2.7: Tổng chi của Trường cao đẳng cộng đồng Kiên Giang ........................... 47
Bảng 2.8: Chi thường xuyên của trường cao đẳng cộng đồng Kiên
Giang ...................................................................................................................... 48
Bảng 2.9: Cơ cấu chi họat động nghiên cứu Khoa học và cộng nghệ ...................... 51
Bảng 2.10: Cấp cho dạy nghề, đào tạo lại và bồi dưỡng CBCNV .......................... 52
Bảng 2.11: Kinh phí NSNN cấp cho đầu tư XDCB ................................................ 52
Bảng 2.12: Trích lập các qũy .................................................................................. 53
Bảng 2.13: Quyết toán tài chính trường Cao đẳng cộng đồng Kiên Giang.............. 54
Bảng 2.14 Chi tiết nguồn kinh phí chuyển sang năm sau ........................................ 55

viii


ĐH

Đại học

ĐHCL

Đai học công lập

GD&ĐT

Giáo dục và Đào tạo

GDĐH

Giáo dục Đại học

KHCN

Khoa học công nghệ

KT-XH

Kinh tế - Xã hội

NCKH

Nghiên cứu Khoa học



GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
1. LÝ DO NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Trong xu thế đổi mới đất nước, đổi mới quản lí tài chính công là một nội dung
cơ bản trong Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước. Nghị định
43/2006/NĐ-CP của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực
hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công
lập ban hành ngày 25-4-2006 thay thế Nghị định 10/2002/NĐ-CP. Mục tiêu đầu tiên
là “Trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho đơn vị sự nghiệp trong việc tổ chức
công việc, sắp xếp lại bộ máy, sử dụng lao động và nguồn lực tài chính để hoàn thành
nhiệm vụ được giao; phát huy mọi khả năng của đơn vị để cung cấp dịch vụ với chất
lượng cao cho xã hội; tăng nguồn thu nhằm từng bước giải quyết thu nhập cho người
lao động” đã mở rộng hơn việc giao quyền tự chủ đồng thời cũng đòi hỏi trách nhiệm
cao hơn từ các nhà quản lí của các đơn vị sự nghiệp.
Là đơn vị sự nghiệp có thu, trong những năm qua Nhà nuớc cũng đã thực hiện
đổi mới cơ chế tài chính giáo dục bằng việc trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm
cho các đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực giáo dục đào tạo. Điều này
đã giúp các trường chủ động hơn trong việc tổ chức công việc, sắp xếp lại bộ máy, sử
dụng lao động và nguồn lực tài chính để hoàn thành nhiệm vụ được giao, phát huy
mọi khả năng của đơn vị để cung cấp dịch vụ đào tạo với chất lượng cao cho xã hội,
tăng nguồn thu nhằm từng bước nâng cao thu nhập cho cán bộ viên chức. Mặc khác
qua trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong lĩnh vực giáo dục nhằm thực hiện
chủ trương xã hội hóa giáo dục, huy động sự đóng góp của cộng đồng để phát triển
sự nghiệp giáo dục, từng bước giảm dần bao cấp từ ngân sách nhà nước. Do đó, các
trường Cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Kiên Giang ngày càng nhận thức được
tầm quan trọng của công tác quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính để
đảm bảo nhu cầu chi tiêu và phát triển bền vững. Trong quá trình cạnh tranh và hội
nhập, các trường Cao đẳng công lập, đặc biệt các trường tự chủ hoàn toàn về tài
chính trên địa bàn tỉnh Kiên Giang ngày càng gặp nhiều khó khăn về nguồn kinh phí
để đảm bảo cho nhu cầu chi tiêu thường xuyên trong điều kiện Ngân sách Nhà nước


cứu đã đề xuất một số giải pháp thực hiện có hiệu quả cơ chế tự chủ trong quản lý tài
chính như: giải pháp về nhận thức,về cơ chế, về quản lý.
Tuy nhiên, một số điểm mà các đề tài trên chưa đề cập đến: Nghiên cứu chủ
yếu ở các trường đại học lớn, tại các thành phố lớn, các trường này có nhiều cơ hội

2


và điều kiện tốt để mở rộng quy mô đào tạo và nâng cao chất lượng đào tạo, đa dạng
hóa nguồn thu và có nguồn thu lớn khi được giao quyền tự chủ về tài chính. Tại
những vùng khó khăn như của khu vực ĐBSCL, trong đó Tỉnh Kiên Giang nguồn thu
ngân sách thấp không đủ chi, phải nhận trợ cấp từ ngân sách Trung ương. Các trường
Cao đẳng ở đây chủ yếu thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực cho địa phương;
các đối tượng học là người dân tộc, vùng sâu vùng xa, đây là đối tượng được nhà
nước bao cấp hoàn toàn hoặc một phần học phí. Nguồn thu của nhà trường trên 50%
từ NSNN cấp. Thách thức còn lớn hơn khi tại đây không có nhiều đóng góp của cha
mẹ học sinh và của cộng đồng. Trong khi đó, chưa có một nghiên cứu nào về vấn đề
tự chủ tài chính cho trường Cao đẳng cộng đồng cho nên việc thực hiện còn lúng
túng, gặp nhiều khó khăn từ nhận thức đến triển khai thực hiện. Các giải pháp, đề
xuất trong những đề tài nghiên cứu liệt kê trên mang tính chất gợi ý, chỉ có thể áp
dụng cho các trường thuộc đối tượng nghiên cứu.
3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Tài chính và cơ chế quản lý tài chính có tác dụng thúc đẩy hoặc kìm hãm sự
phát triển về qui mô, chất lượng hàng hóa, dịch vụ…của một tổ chức hay một ngành
kinh tế. Mục tiêu tổng quát của đề tài là đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao quyền
tự chủ chính của Trường cao đẳng Cộng đồng Kiên Giang, trên cơ sở triển khai thực
hiện có hiệu quả cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị Định số:
16/2015/NĐ-CP của Chính phủ, đồng thời với việc khai thác tối đa các tiềm năng, lợi
thế của trường.
Các mục tiêu cụ thể:

danh mục tài liệu tham khảo luận văn bao gồm:
Giới thiệu nghiên cứu
Chương 1. Tổng quan về tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập trong
lĩnh vực giáo dục
Chương 2. Thực trạng tự chủ tài chính của Trường cao đẳng cộng đồng Kiên
Giang.
Chương 3. Giải pháp hoàn thiện công tác tự chủ tài chính Trường cao đẳng
cộng đồng Kiên Giang.

4


CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH CỦA ĐƠN
VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRONG LĨNH VỰC
GIÁO DỤC
1.1 TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm dịch vụ công
Theo nghĩa rộng, dịch vụ công là những hàng hoá, dịch vụ mà Chính phủ can
thiệp vào việc cung cấp nhằm mục tiêu hiệu quả và công bằng. Theo đó, dịch vụ
công là tất cả những hoạt động nhằm thực hiện các chức năng vốn có của Chính phủ,
bao gồm từ các hoạt động ban hành chính sách, pháp luật, toà án… cho đến những
hoạt động y tế, giáo dục, giao thông công cộng.
Theo nghĩa hẹp, dịch vụ công được hiểu là những hàng hoá, dịch vụ phục vụ
trực tiếp nhu cầu của các tổ chức và công dân mà Chính phủ can thiệp vào việc cung
cấp nhằm mục tiêu hiệu quả và công bằng.
- Dịch vụ công có tính xã hội, với mục tiêu chính phục vụ lợi ích cộng đồng
đáp ứng nhu cầu của tất cả công dân, không phân biệt giai cấp, địa vị xã hội và bảo
đảm công bằng và ổn định xã hội, mang tính quần chúng rộng rãi. Mọi người đều có
quyền ngang nhau trong việc tiếp cận các dịch vụ công với tư cách là đối tượng phục

1.1.3 Đặc điểm và vai trò đơn vị sự nghiệp công lập trong nền kinh tế
- Đặc điểm hoạt động của các đơn vị sự nghiệp là rất đa dạng, bắt nguồn từ
nhu cầu phát triển kinh tế xã hội và vai trò của Nhà nước trong kinh tế thị trường.
- Mục đích hoạt động của các đơn vị sự nghiệp là không vì lợi nhuận, chủ yếu
phục vụ lợi ích công cộng. Trong quá trình công cấp hàng hóa và dịch vụ công cộng
cho xã hội, các đơn vị sự nghiệp được tạo nguồn thu nhập nhất định thông qua các
khoản thu phí và các khoản thu từ cung ứng dịch vụ để trang trải các khoản chi tiêu.
- Quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp phải tuân thủ theo những quy định
pháp lý của Nhà nước. Tùy theo đặc điểm tạo lập nguồn thu nhập của các đơn vị sự
nghiệp, Nhà nước áp dụng cơ chế tài chính cho thích hợp để các đơn vị sự nghiệp
thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của mình. Phù hợp với xu hướng cải cách khu vực
công trong bối cảnh hội nhập, Nhà nước thực hiện chính sách đổi mới cơ chế quản lý
tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp theo hướng nâng cao quyền tự chủ tài chính

6


nhằm nâng cao chất lượng hàng hóa và dịch vụ công phục vụ cho xã hội. Từ những
đặc điểm đó và vai trò của đơn vị sự nghiệp công lập được thể hiện qua các mặt sau:
- Thứ nhất, cung cấp các dịch vụ công về giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục, thể
thao….có chất lượng cao cho xã hội, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của nhân dân,
góp phần cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân.
- Thứ hai, thực hiện các nhiệm vụ chính trị được giao như: đào tạo và cung
cấp nguồn nhân lực có chất lượng và trình độ cao; khám chữa bệnh, bảo vệ sức khỏe
người dân, nghiên cứu và ứng dụng các kết quả khoa học, công nghệ; cung cấp các
sản phẩm văn hóa, nghệ thuật…. phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước.
- Thứ ba, đối với từng lĩnh vực hoạt động sự nghiệp, các đơn vị sự nghiệp
công lập đều có vai trò chủ đạo trong việc tham gia đề xuất và thực hiện các đề án,
chương trình lớn phục vụ sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước.

x 100 %

Tổng số chi hoạt động thường xuyên

+ Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động là đơn vị sự nghiệp có mức
tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên bằng hoặc lớn hơn 100%, nhà nước
không phải dùng ngân sách để cấp kinh phí hoạt động thường xuyên cho đơn vị.
+ Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động là đơn vị sự
nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên từ trên 10% đến dưới
100%. Nhà nước vẫn phải cấp một phần kinh phí hoạt động thường xuyên cho đơn
vị.
+ Đơn vị sự nghiệp do NSNN bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động là đơn vị sự
nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên từ 10% trở xuống. Áp
dụng đối với đơn vị sự nghiệp có nguồn thu thấp hoặc không có nguồn thu, nhà nước
phải cấp toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên cho đơn vị.
Theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính Phủ được dựa
trên mức độ tự chủ về tài chính của các đơn vị cả về chi thường xuyên và chi đầu tư.
Theo đó, căn cứ vào mức độ tự đảm bảo kinh phí chi đầu tư và chi thường xuyên,
đơn vị sự nghiệp công lập được phân chia thành 4 loại:
- Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư
- Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên
- Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (do giá, phí
dịch vụ sự nghiệp công chưa kết cấu đủ chi phí, được Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm
vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá, phí chưa tính đủ chi phí)
- Đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (theo chức
năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, không có nguồn thu hoặc nguồn thu
thấp).

8


đơn vị, qua đó tiến hành phân tích và dự toán tài chính, lựa chọn những phương
hướng và thực hiện đúng hướng, từ đó duy trì hoạt động thường xuyên của đơn vị.

9


Đồng thời, quản lý tài chính là các phương thức quản lý việc huy động, phân phối,
sử dụng các nguồn lực tài chính nhằm thỏa mãn các nhu cầu của các chủ thể trong
phát triển kinh tế, xã hội.
1.2.3.2 Nội dung quản lý tài chính tại các trường cao đẳng công lập
- Lập dự toán thu chi tài chính: là quá trình phân tích, đánh giá giữa khả năng
và nhu cầu các nguồn tài chính để xây dựng các chỉ tiêu thu chi ngân sách hàng năm
một cách đúng đắn, có căn cứ khoa học và thực tiễn. Có hai phương pháp lập dự toán
thường được sử dụng là phương pháp lập dự toán trên cơ sở quá khứ và phương pháp
lập dự toán cấp. Mỗi phương pháp lập dự toán trên có những đặc điểm riêng cùng
những ưu, nhược điểm và điều kiện vận dụng khác nhau. Phương pháp lập dự toán
trên cơ sở quá khứ là phương pháp xác định các chỉ tiêu trong dự toán dựa vào kết
quả hoạt động thực tế của kỳ liền trước và điều chỉnh theo tỷ lệ tăng trưởng và tỷ lệ
lạm phát dự kiến. Như vậy phương pháp này rất rõ ràng, dễ hiểu và dễ sử dụng, được
xây dựng tương đối ổn định, tạo điều kiện, cơ sở bền vững cho trường quản lý trong
việc điều hành mọi hoạt động. Phương pháp lập dự toán cấp không là phương pháp
xác định các chỉ tiêu trong dự toán dựa vào nhiệm vụ, mục tiêu hoạt động trong năm
kế hoạch, phù hợp với điều kiện cụ thể hiện có của đơn vị chứ không dựa trên kết quả
hoạt động thực tế của năm trước. Như vậy, đây là phương pháp lập dự toán phức tạp
hơn do không dựa trên số liệu, kinh nghiệm có sẵn. Tuy nhiên, nếu trường sử dụng
phương pháp này sẽ đánh giá được một cách chi tiết hiệu quả chi phí hoạt động của
trường, chấm dứt tình trạng mất cân đối giữa khối lượng công việc và chi phí thực
hiện, đồng thời giúp đơn vị lựa chọn cách thức tối ưu nhất để đạt được mục tiêu đề
ra. Phương pháp lập dự toán trên cơ sở quá khứ là phương pháp truyền thống, đơn
giản, dễ thực hiện và phù hợp cho những hoạt động tương đối ổn định của trường.

+ Các nguồn khác như nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng, vốn huy động
của cán bộ, viên chức trong đơn vị; nguồn vốn liên doanh, liên kết của các tổ chức,
cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
- Quyết toán thu chi Quyết toán thu chi tài chính: là công việc cuối cùng của
chu trình quản lý tài chính. Đây là quá trình kiểm tra, tổng hợp số liệu về tình hình
chấp hành dự toán trong kỳ và là cơ sở để phân tích, đánh giá kết quả chấp hành dự
toán từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho các kỳ tiếp theo. Để có thể tiến hành
quyết toán thu chi, các đơn vị phải hoàn tất hệ thống báo cáo tài chính và báo cáo
quyết toán ngân sách.
1.3 CƠ CHẾ TỰ CHỦ,TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI
CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG LẬP

11


1.3.1 Vai trò của trường Cao đẳng công lập trong phát triển kinh tế-xã
hội của địa phương
Luôn gắn liền với sự phát triển kinh tế-xã hội của từng địa phương, luôn bám
sát nhu cầu phát triển nhân lực và nhu cầu học tập của cộng đồng dân cư từng địa
phương và được thể hiện trên các mặt sau:
- Đào tạo trình độ cao đẳng góp phần phát triển nguồn nhân lực, thúc đẩy nền
kinh tế tăng trưởng nhanh và bền vững. Các học thuyết phát triển kinh tế từ trước đến
nay cơ bản đều thống nhất quan điểm cho rằng để phát triển kinh tế, xã hội cần có ba
nguồn lực cơ bản: nhân lực, vật lực, tài lực. Vị trí của các nguồn lực này thay đổi
cùng với sự phát triển của xã hội. Trong nền kinh tế nông nghiệp, vật lực đóng vai trò
cơ bản, quyết định mức sản lượng tạo ra. Đến nền kinh tế công nghiệp, vị trí hàng
đầu thuộc về nguồn lực tài chính, tức là tiền vốn. Ngày nay, trong quá trình chuyển
sang nền kinh tế tri thức, nguồn lực tài nguyên thiên nhiên, của cải vật chất, tiền vốn
không còn ở vị trí như trước nữa mà nhường vị trí quan trọng hàng đầu cho nguồn
vốn con người - nguồn nhân lực. Chính vì thế, phát triển nguồn nhân lực được coi là

Tài chính thể hiện sự vận động của vốn tiền tệ diễn ra ở mọi chủ thể trong xã
hội. Nó phản ánh tổng hợp các mối quan hệ kinh tế nảy sinh trong phân phối các
nguồn lực tài chính thông qua việc tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đáp
ứng các nhu cầu khác nhau của các chủ thể trong xã hội.
Theo Dương Thị Bình Minh (lý thuyết tài chính-tiền tệ, trang 18) "Tài chính
phản ánh, hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình phân phối các nguồn
tài chính bằng việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đáp ứng nhu cầu tích
luỹ hoặc tiêu dùng của các chủ thể trong xã hội."
Theo nghĩa rộng trong kinh tế chính trị học, tài chính luôn được hiểu là một
phạm trù phân phối dưới hình thức giá trị, hình thành nên các quỹ tiền tệ, nguồn tiền
tệ. Chính vì vậy, tài chính phản ánh tổng hợp các mối quan hệ kinh tế trong phân
phối các nguồn lực thông qua tạo lập hay sử dụng các quỹ tiền tệ, nguồn tiền tệ nhằm
đáp ứng yêu cầu tích luỹ hay tiêu dùng của các chủ thể trong xã hội.
Tài chính trong giáo dục hiểu theo nghĩa hẹp là sự vận động đồng tiền cho sự
phát triển các nhà trường, cho việc tổ chức quá trình đào tạo; hiểu theo nghĩa rộng là
sự biểu hiện và vận động của các quy luật kinh tế thông qua đồng tiền nhằm phát
triển bền vững xã hội, thông qua việc làm tăng trưởng và cải thiện vốn con người,
vốn tổ chức, vốn xã hội.
Tài chính có tác dụng kìm hãm hay thúc đẩy sự phát triển của một ngành hay
một lĩnh vực. Đối với GDĐH, tài chính có vai trò quan trọng, chi phối quy mô, mục
tiêu, chất lượng của GDĐH được thể hiện cụ thể như sau:

13


- Nguồn lực tài chính đảm bảo duy trì hoạt động của các trường Cao đẳng
công lập trong hệ thống GDĐH. Nguồn lực tài chính nếu đáp ứng đầy đủ và kịp thời
các yêu cầu do nhiệm vụ và chức năng đặt ra cho nhà trường, nó sẽ đóng vai trò là
công cụ, là điều kiện quan trọng nhằm vận hành bộ máy thực hiện tốt các hoạt động.
Cụ thể, phải có những trang thiết bị phục vụ cho quá trình dạy học như trường, lớp,

Trích đoạn Bảng 2.5: Chi tiết nguồn thu từ Ngân sách Nhà nước cấp Bảng 2.12: Trích lập các qũy Bảng 2.14 Chi tiết nguồn kinh phí chuyển sang năm sau
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status